323 Bài tập Quy luật di truyền có lời giải chi tiết (P6)
Đề thi

323 Bài tập Quy luật di truyền có lời giải chi tiết (P6)

A
Admin
Sinh họcLớp 1243 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy hạt phấn của cây có kiểu gen Aa thụ phấn cho cây có kiểu gen Aa. Trong các hạt được tạo ra, hạt có nội nhũ mang kiểu gen AAa thì kiểu gen của phôi là

Aa.

aa

AA

AAa

Xem đáp án

Đáp án A

– Cây Aa giảm phân cho hạt phấn chứa nhân sinh sản A và hạt phấn chứa nhân sinh sản a. Khi thụ phấn, hạt phấn rơi trên đầu nhụy và nảy mầm thành ống phấn. Khi hạt phấn nảy mầm, nhân sinh sản của hạt phấn nhân đôi thành 2 nhân và trở thành hai tinh tử (giao tử đực):

+ Hạt phấn chứa nhân sinh sản A khi nhân đôi sẽ tạo thành hai tinh tử A.

+ Hạt phấn chứa nhân sinh sản a khi nhân đôi sẽ tạo thành hai tinh tử a.

– Cây Aa giảm phân cho túi phôi có tế bào trứng A và tế bào nhân cực AA hoặc túi phôi có tế bào trứng a và tế bào nhân cực aa.

– Nội nhũ có kiểu gen AAa chứng tỏ nó được sinh ra do sự kết hợp giữa giao tử đực mang gen a với tế bào nhân cực mang gen AA.

– Trong quá trình thụ tinh kép, hai tinh tử của hạt phấn đều có gen giống nhau là a; nhân của tế bào trứng là A và nhân của tế bào nhân cực là AA. Vì vậy:

+ Tinh tử 1 (a) + tế bào cực (AA) → tế bào tam bội (AAa).

+ Tinh tử 2 (a) + tế bào trứng (A) → hợp tử (Aa) → phôi (Aa).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:

– Thí nghiệm 1: Đem cây P1 có kiểu gen AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35oC thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì lại ra hoa đỏ.

– Thí nghiệm 2: Đem cây P2 có kiểu gen aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC hay 35oC đều ra hoa trắng.

– Thí nghiệm 3: Đem cây P1 và cây P2 lai với nhau thu được các cây F1. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

Các cây F1 khi trồng ở 35oC sẽ cho toàn hoa trắng, còn khi trồng ở 20oC sẽ cho toàn hoa đỏ.

Các cây F1 khi trồng ở 35oC sẽ có toàn hoa trắng, còn khi trồng ở 20oC sẽ có 3/4 số cây cho toàn hoa đỏ.

Các cây F1 khi trồng ở 35oC sẽ cho toàn hoa đỏ, còn khi trồng ở 20oC sẽ cho toàn hoa trắng.

Các cây F1 khi trồng ở 35oC sẽ cho toàn hoa trắng, còn khi trồng ở 20oC sẽ có 3/4 số hoa trên mỗi cây là hoa đỏ.

Xem đáp án

Đáp án A

– Đây là thí nghiệm về thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình) ở hoa anh thảo trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau.

– Thường biến làm thay đổi kiểu hình, không làm thay đổi kiểu gen → chỉ biều hiện trong đời cá thể và không di truyền cho thế hệ sau.

– Thường biến làm biến đổi kiểu hình đồng loạt tương ứng với điều kiện môi trường.

– Thí nghiệm 3: Cho cây P1: AA x cây P2: aa → F1: Aa. Cây F1: Aa có sự mềm dẻo kiểu hình giống như cây P1 có kiểu gen AA.

– Khi trồng cây Aa ở điều kiện nhiệt độ thì 35oC thì cho toàn hoa trắng, khi trồng cây Aa ở điều kiện nhiệt độ 20oC thì cho toàn hoa đỏ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi quan sát tiêu bản tế bào máu của một người bệnh, người ta phát hiện thấy hình ảnh sau:

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?

(1) Người bệnh mang kiểu gen dị hợp về gen bệnh.

(2) Người bệnh mắc phải một loại bệnh di truyền tế bào.

(3) Nếu người này lấy một người bị bệnh tương tự và sinh được một người con, khả năng người con này không mắc bệnh là 1/4.

(4) Bằng cách quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của người bệnh có thể xác định được nguyên nhân gây bệnh.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen trội trên NST thường và gây chết khi ở trạng thái đồng hợp trội.

Qui ước: HbS: hồng cầu hình liềm, Hbs: hồng cầu bình thường.

(1) đúng vì chỉ có người HbSHbs mới có khả năng sống sót và có chứa cả hai loại hồng cầu hình liềm và bình thường.

(2) sai vì đây thuộc dạng bệnh di truyền phân tử.

(3) sai vì khi 2 người dị hợp lấy nhau sẽ tạo ra HbSHbS gây chết, con sống sót không mắc bệnh (HbsHbs) chỉ tính trên các trường hợp sống sót nên có xác suất là 1/3.

(4) sai vì bệnh di truyền phân tử không thể phát hiện được bằng cách quan sát NST.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, chiều cao được qui định bởi một số cặp gen, mỗi alen trội đều góp phần như nhau để làm tăng chiều cao cây. Khi lai giữa một cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất có chiều cao 160 cm được F1 có chiều cao trung bình. Cho các cây F1 giao phấn thu được các cây F2 có 11 loại kiểu hình khác nhau về chiều cao. Theo lý thuyết, nhóm cây có chiều cao 180cm chiếm tỉ lệ là:

7/128

105/512

63/256

35/512

Xem đáp án

Đáp án B

– Chiều cao cây do các cặp gen không alen quy định theo kiểu tương tác cộng gộp.

– Số cặp gen alen quy định chiều cao cây = (11 – 1)/2 = 5 cặp gen.

– Mỗi một alen trội làm cây cao thêm (210 – 160)/10 = 5cm.

– P: AABBDDEEHH x aabbddeehh → F1: AaBbDdEeHh.

– Cho các cây F1 giao phấn, ở F2 thu được cây cao 180cm (4 alen trội) chiếm tỉ lệ = C104210=105512.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 3 gen nằm trên NST thường, mỗi gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Thực hiện phép lai giữa một cơ thể dị hợp 3 cặp gen với một cơ thể đồng hợp lặn về 3 cặp gen này, thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình: 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1. Kết luận nào sau đâylà đúng?

3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau

3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và có hoán vị gen

3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và liên kết hoàn toàn

3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST và có hoán vị gen

Xem đáp án

Đáp án B

– P: Aa,Bb,Dd x aa,bb,dd → F1: 3:3:3:3:1:1:1:1.

– Vì F1 có 8 loại kiểu hình, trong đó có 4 loại kiểu hình có tỉ lệ lớn bằng nhau và 4 loại kiểu hình có tỉ lệ bé bằng nhau → 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và có hoán vị gen

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật tự thụ phấn, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen đồng thời có mặt gen A và B quy định hoa màu đỏ; khi trong kiểu gen chỉ có một trong hai gen A hoặc B, hoặc không có cả hai gen A và B quy định hoamàu trắng. Cho cây dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn thu được F1.Quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các giao tử đều tham gia thụ tinh hình thành hợp tử. Theo lí thuyết, nếu cho mỗi cây F1 tự thụ phấn thì thế hệ F2có thể xuất hiện những tỉ lệ phân li màu sắc hoa nào sau đây?

(1) 56,25%cây hoa đỏ : 43,75% cây hoa trắng

(2) 50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng

(3) 100% cây hoa đỏ

(4) 75% cây đỏ : 25% cây hoa trắng

(5) 25% cây đỏ : 75% cây hoa trắng(5) 25% cây đỏ : 75% cây hoa trắng

(1), (3), (4).

(2), (3), (5).

(2), (4), (5).

(1), (4), (5).

Xem đáp án

Đáp án A

– Quy ước gen: A–B–: hoa đỏ; (A–bb + aaB– + aabb): hoa trắng.

– P: AaBb tự thụ.

 F1: 9A–B–: 3A–bb: 3aaB–:1aabb.

– Cho các cây F1 tự thụ:

+ AABB x AABB → 100% hoa đỏ.

+ AaBB x AaBB → 75% hoa đỏ: 25% hoa trắng.

+ AABb x AABb → 75% hoa đỏ: 25% hoa trắng.

+ AaBb x AaBb → 56,25% hoa đỏ: 43,75% hoa trắng.

+ Các cây hoa trắng (A–bb, aaB–, aabb) tự thụ đều cho con 100% hoa trắng.

→ Theo đề bài, tỉ lệ có thể xuất hiện là (1), (3) và (4).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh mang kiểu gen AaBbDEde xảy ra sự đổi chỗ giữa gen D và d có thể các loại giao tử tương ứng với bao nhiêu trường nào sau đây?

(1) ABDE, abde, AbDe, aBdE.

(2) ABDE, ABde, abDe, abdE.

3) ABDE, abde, ABDe, abdE.

(4) ABDE, abde, ABdE, abDe.

(5) AbDE, aBde, AbdE, aBDe.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

- Một tế bào sinh tinh AaBb khi giảm phân cho 2 loại giao tử AB + ab do hoặc Ab + aB.

+ Trường hợp 1:

→ Cho 4 loại giao tử: ABDE, abde, ABdE, abDe.

+ Trường hợp 2:

→ Cho 4 loại giao tử: ABDE, abde, ABdE, abDe.

+ Trường hợp 2:

→ Cho 4 loại giao tử: AbDE, aBde, AbdE, aBDe.

+ Trường hợp 4:

→ Cho 4 loại giao tử: Abde, aBDE, AbDe, aBdE.

- Phương án (4) và (5) đúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi lai các cây hoa đỏ với cây hoa trắng, người ta thu được F1 100% cây hoa đỏ. Cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn, F2có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 đỏ: 1 trắng. Lấy ngẫu nhiên 4 cây hoa đỏ ở F2 cho tự thụ phấn, xác suất để đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình 7 đỏ: 1 trắng là:

4/27

8/27

4/81

8/81.

Xem đáp án

Đáp án B

– F2: đỏ/trắng = 3/1 → tính trạng quy định màu sắc hoa di truyền theo quy luật phân li, tính trạng trội là trội hoàn toàn và F1 có kiểu gen dị hợp.

– Quy ước: A – hoa đỏ; a – hoa trắng.

– P: AA x aa → F1: Aa, tự thụ → F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa.

– Cho 4 cây hoa đỏ lấy ngẫu nhiên ở F2 với tỉ lệ xAA + yAa = 1 tự thụ → con aa = y(1–0,51)/2 = 1/8 → y = 1/2; x = 1/2.

– Như vậy trong 4 cây hoa đỏ lấy ngẫu nhiên có 2 cây AA và 2 cây Aa.

– Trong các cây đỏ ở F2 (1AA:2Aa) thì tỉ lệ cây AA = 1/3; tỉ lệ cây Aa = 2/3.

– Lấy 4 cây hoa đỏ ở F2, xác suất có 2 cây AA và 2 cây Aa = (1/3)2 x (2/3)2 x C42= 8/27.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy luật của Menđen thì nhận định nào sau đây là không đúng?

Đối với mỗi tính trạng, trong giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền quy định cho tính trạng này.

Trong cơ thể sinh vật lưỡng bội, các nhân tố di truyền tồn tại độc lập mà không hoà trộn vào nhau.

Mỗi tính trạng của cơ thể sinh vật lưỡng bội là do một cặp nhân tố di truyền quy định.

Cơ thể chứa hai nhân tố di truyền khác nhau nhưng chỉ biểu hiện tính trạng trội do alen lặn trong cá thể này đã bị tiêu biến đi.

Xem đáp án

Đáp án D

D Sai vì theo Menden nhân tố di truyền trội lấn át sự biểu hiện của nhân tố di truyền lặn, không phải do nguyên nhân đột biến

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở dê tính trạng râu xồm do 1 gen gồm 2 alen quy định nằm trên NST thường. Nếu cho dê đực thuần chủng (AA) có râu xồm giao phối với dê cái thuần chủng (aa) không có râu xồm thì F1 thu được 1 đực râu xồm : 1 cái không râu xồm. Cho F1 giao phối với nhau thu được ở F2 có tỉ lệ phân li 1 râu xồm : 1 không râu xồm. Nếu chỉ chọn những con đực râu xồm ở F2 cho tạp giao với các con cái không râu xồm ở F2 thì tỉ lệ dê cái không râu xồm ở đời lai thu được là bao nhiêu?

5/9

9/16

7/18

17/34

Xem đáp án

Đáp án C

- P thuần chủng, F1 và F2 đều có tỉ lệ 1:1 nhưng F1 phân li không đều ở 2 giới đây là dấu hiệu đặc trưng của di truyền tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính.

- Quy ước: Aa râu xồm ở đực và không râu xồm ở cái.

-P: AA × aa

F1: 1 đực Aa : 1 cái Aa (kiểu hình: 1 đực râu xồm : 1 cái không râu xồm).

F2: 1AA : 2Aa : 1aa

+ Đực F2 có 1AA : 2Aa : 1aa kiểu hình đực: 3 râu xồm : 1 không râu xồm.

+ Cái F2 có 1AA : 2Aa : 1aa kiểu hình cái: 1 râu xồm : 3 không râu xồm.

Con đực râu xồm ở F2 có 1AA : 2Aa ; Con cái không râu xồm ở F2 có 2Aa : 1aa.

- Phép lai: ♂ râu xồm F2 (1/3AA:2/3Aa)  ×  ♀ râu không xồm F2 (2/3Aa:1/3aa)

con: 2/9AA : 5/9Aa : 2/9aa. Trong đó dê cái có tỉ lệ kiểu gen 2/18 AA5/18 Aa2/18 aa

dê cái không râu xồm = 5/18Aa +2/18aa =7/18.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 2 alen qui định. Thực hiện một phép lai P giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, thế hệ F1 thu được toàn cây hoa hồng. Cho các cây hoa hồng F1tự thụ phấn thu được các hạt F2. Người ta chọn ngẫu nhiên từ F2 một hỗn hợp x hạt, gieo thành cây chỉ thu được các cây hoa đỏ và hoa hồng, cho các cây này tự thụ phấn liên tục qua 3 thế hệ, trong số các cây thu được ở thế hệ cuối cùng, tỉ lệ cây hoa trắng thu được là 7/20. Tỉ lệ của hạt mọc thành cây hoa hồng trong hỗn hợp x là:

80%

40%.

60%

20%

Xem đáp án

Đáp án A

- Quy ước kiểu gen: AA – hoa đỏ; Aa – hoa hồng; aa – hoa trắng

- P: AA × aa → F1: Aa, tự thụ → F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa

- Ở F2 chọn ngẫu nhiên x hạt, các hạt này mọc thành cây hoa đỏ và hoa hồng → trong x hạt chọn ngẫu nhiên gồm những cây AA và Aa với tỉ lệ: xAA + yAa = 1

- Cho x hạt tự thụ qua ba thế hệ, ở thế hệ cuối cùng có cây hoa trắng (aa) chiếm tỉ lệ = 7/20 = y(1 – 0,53)/2 → y = 0,8

- Vậy trong × hạt thu được, tỉ lệ của hạt mọc thành cây hoa hồng trong hỗn hợp x là 80%.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P ở ruồi giấm: ♀ ABabCcDDXEXe × ♂AbaBCcDdXeY, đời con có thể có tối đa số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần lượt là bao nhiêu? Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến.

240 và 32

240 và 24

360 và 64.

168 và 24

Xem đáp án

Đáp án D

- Ở ruồi giấm con đực không có hoán vị gen.

- Đề cho các gen trội là trội hoàn toàn.

+ ♀ABab × ♂ AbaBcho đời con tối đa 7 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.

+ Cc × Cc cho đời con tối đa 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

+ DD × Dd cho đời con tối đa 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.

+ XEXe × XeY cho đời con tối đa 4 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

- P:♀ ABabCcDDXEXe × ♂ AbaBCcDdXeY

- F1: Cho tối đa 7 × 3 × 2 × 4 = 168 loại kiểu gen và 3 × 2 × 4 = 24 loại kiểu hình.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây P có kiểu hình hoa tím, thân cao lai với nhau được F1 gồm các kiểu hình với tỉ lệ: 37,5% cây hoa tím, thân cao: 18,75% cây hoa tím, thân thấp: 18,75% cây hoa đỏ, thân cao: 12,5% cây hoa vàng, thân cao: 6,25% cây hoa vàng, thân thấp: 6,25% cây hoa trắng, thân cao. Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định. Kết luận nào sau đây là đúng?

Các cặp gen qui định màu sắc hoa phân li độc lập trong quá trình giảm phân tạo giao tử

Có hiện tượng liên kết không hoàn toàn giữa một trong hai gen quy định tính trạng màu sắc hoa với gen quy định chiều cao cây

Có hiện tượng liên kết hoàn toàn hai cặp gen cùng qui định tính trạng màu sắc hoa

Có hiện tượng 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau qui định 2 tính trạng màu sắc hoa và chiều cao cây

Xem đáp án

Đáp án A

* Phân tích đề:

- Ở F1:

+ Tỉ lệ hoa tím : hoa đỏ : hoa vàng : hoa trắng = 9: 3 : 3 : 1

→ Tính trạng quy định màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung 9:3:3:1

→ Quy ước gen: A – B – (hoa tím); A-bb (hoa đỏ); aaB- (hoa vàng); aabb (hoa trắng); các cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau → phân li độc lập trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

+ Tỉ lệ cao : thấp = 3:1

→ Tính trạng quy định chiều cao cây di truyền theo quy luật phân li

→ Quy ước: D – thân cao trội hoàn toàn với d – thân thấp.

- Tích các tính trạng = (9:3:3:1)(3:1) → phép lai ở P cho tối đa 8 loại kiểu hình, nhưng ở F1 chỉ có 6 loại kiểu hình → cặp gen Aa hoặc Bb cùng nằm trên 1 cặp NST với cặp Dd và liên kết gen hoàn toàn

* Kết luận:

- Phương án A đúng,Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau → phân li độc lập trong quá trình giảm phân tạo giao tử

- Phương án B sai, có hiện tượng liên kết hoàn toàn giữa một trong hai gen quy định tính trạng màu sắc hoa vớigen quy định chiều cao cây.

- Phương án C sai, Aa và Bb tương tác bổ sung theo tỉ lệ 9:3:3:1 → Aa và Bb phân li độc lập nhau.

- Phương án D sai, F1 cho thiếu kiểu hình → cặp gen Aa hoặc Bb cùng nằm trên 1 cặp NST với cặp Dd và liên kết gen hoàn toàn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thứ 2. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho cây có kiểu hình hoa đỏ (P) tự thụ phấn được F1 có 3 loại kiểu hình: hoa đỏ, hoa vàng và hoa trắng. Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể giúp xác định chính xác kiểu gen của cây hoa đỏ ở F1?

(1) Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn

(2) Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng có kiểu gen đồng hợp.

(3) Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng có kiểu gen dị hợp.

(4) Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp.

(5) Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

- Quy ước: A-B- (hoa đỏ); aaB- (hoa vàng); A-bb và aabb (hoa trắng).

- P: A-B- tự thụ, F1 có A-B-; aaB-; A-bb; aabb → P dị hợp 2 cặp gen: AaBb.

- Cây đỏ F1 có 4 kiểu gen: AABB; AaBB; AABb, AaBb.

(1) Cho các cây hoa đỏ tự thụ → xác định được chính xác kiểu gen của cây hoa đỏ F1

+ AABB × AABB → 100% hoa đỏ.

+ AaBB × AaBB → 75% hoa đỏ: 25% hoa vàng.

+ AABb × AABb → 75% hoa đỏ: 25% hoa trắng.

+ AaBb × AaBb → 56,25% hoa đỏ: 18,75% hoa vàng : 25% hoa trắng.

(2) Cho các cây hoa đỏ giao phấn với cây aaBB→ không xác định được chính xác kiểu gen của cây hoa đỏ F1

+ AABB × aaBB → 100% hoa đỏ.

+ AaBB × aaBB → 50%hoa đỏ : 50%hoa vàng.

+ AABb × aaBB → 100% hoa đỏ.

+ AaBb × aaBB → 50% hoa đỏ: 50% hoa vàng.

(3) Cho các cây hoa đỏ giao phấn với cây aaBb→ xác định được chính xác kiểu gen của cây hoa đỏ F1

+ AABB × aaBb → 100% hoa đỏ.

+ AaBB × aaBb → 50% hoa đỏ:50% hoa vàng.

+ AABb × aaBb → 50% hoa đỏ:50% hoa trắng.

+ AaBb × aaBb → 37,5% hoa đỏ: 37,5% hoa vàng: 25% hoa trắng.

(4) Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng → không xác định được chính xác kiểu gen của cây hoa đỏ F1 vì đề không cho biết rõ cây hoa trắng thuần chủng là AAbb hay aabb.

- TH1: Cho giao phấn với cây AAbb.

+ AABB × AAbb → 100% hoa đỏ.

+ AaBB × AAbb → 100% hoa đỏ.

+ AABb × AAbb → 50% hoa đỏ:50% hoa trắng.

+ AaBb × AAbb → 50% hoa đỏ:50% hoa trắng.

- TH2: Cho giao phấn với cây aabb.

+ AABB × aabb → 100% hoa đỏ.

+ AaBB × aabb → 50% hoa đỏ: 50% hoa vàng.

+ AABb × aabb → 50% hoa đỏ: 50% hoa trắng.

+ AaBb × aabb → 25% hoa đỏ: 25% hoa vàng: 50% hoa trắng.

(5) Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây Aabb → xác định được chính xác kiểu gen của cây hoa đỏ F1

+ AABB × Aabb → 100% hoa đỏ.

+ AaBB × Aabb → 75% hoa đỏ: 25% hoa vàng.

+ AABb × Aabb → 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng.

+ AaBb × Aabb → 37,5% hoa đỏ: 12,5% hoa vàng : 50% hoa trắng.

→ Vậy để xác định chính xác kiểu gen của cây hoa đỏ ở F1 chỉ có (1), (3), (5)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen: alen A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông vàng thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được . Cho  giao phối với nhau thu được . Xét các kết luận sau đây về kiểu gen và kiểu hình ở .

(1). Gà trống lông vàng có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen.

(2). Gà trống lông vàng có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông vàng.

(3). Tất cả các gà lông đen đều là gà mái.

(4). Gà lông vàng và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau.

(5). Có 2 kiểu gen quy định gà trống lông vàng.

(6). Ở  có 4 loại kiểu gen khác nhau.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

5

4

3

6

Xem đáp án

Đáp án A

Ở gà XX là con trống; XY là con mái

P: XAXA×XaYF1:XAXa×XAY

F2:1XAXA:1XAXa:1XAY:1XaY

Xét các phát biểu:

(1) đúng

(2) đúng

(3) đúng

(4) sai, tỷ lệ 3 lông vàng : 1 lông đen

(5) đúng

(6) đúng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây có quả nặng nhất lai với cây có quả nhẹ nhất được. Cho  giao phấn tự do được  có 15 loại kiểu hình về tính trạng khối lượng quả. Tính trạng khối lượng quả do bao nhiêu cặp gen quy định?

Do 7 cặp gen quy định

Do 5 cặp gen quy định

Do 8 cặp gen quy định

Do 6 cặp gen quy định

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử có n cặp gen cùng quy định tính trạng

F1dị hợp về n cặp gen, đời F2 có 15 loại kiểu hình 2n+1=15n=7

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được  có 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho  giao phấn với nhau, thu được  có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 16%. Biết không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). Nếu cho  lai phân tích thì sẽ thu được  có 4 kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 20%.

(2). Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể  đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

(3). Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở , xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3.

(4). Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở , xác suất thu được cây thuần chủng là 2/7.

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án  A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen ABab tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1). Nếu cả 5 tế bào đều xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử aB chiếm 25%.

(2). Nếu chỉ 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử Ab chiếm 10%.

(3). Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 7:7:3:3.

(4). Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán ví gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:1:1

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp

1 tế bào giảm phân không có HVG cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1

Giảm phân có HVG cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1

Cách giải

Xét 5 tế bào của cơ thể có kiểu gen ABab

Xét các phát biểu

(1) 1 tế bào giảm phân có hoán vị gen cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ : 1AB: 1aB: 1Ab

 5 tế bào giảm phân có hoán vị gen cũng cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ: 1AB: 1ab: 1aB: 1Ab  loại giao tử aB chiếm 25%

(1) đúng

(2) 2 tế bào xảy ra hoán vị gen cho ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ 25×0,25=10%(2) đúng

(3) 3 tế bào xảy ra hoán vị gen cho ra 2 loại giao tử hoán vị aB, Ab với tỷ lệ là 35×0,25=320

 2 loại giao tử liên kết AB, ab có tỷ lệ 7/20 ý (3) đúng

(4) 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử hoán vị aB, Ab với tỉ lệ là 15×0,25=120

 2 loại giao tử liên kết AB, ab có tỷ lệ 9/20  ý (4) sai

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho cây cao, hoa đỏ thuần chủng lại với cây thấp, hoa trắng thuần chủng thu được  có 100% cây cao, hoa đỏ. Các cây  giao phấn ngẫu nhiên thu được  có tỉ lệ kiểu hình 75% cây cao, hoa đỏ : 25% cây thấp, hoa trắng. Có bao nhiêu dự đoán sau đây là phù hợp với kết quả của phép lai nói trên?

(1). Có hiện tượng 1 gen quy định 2 tính trạng trong đó thân cao, hoa đỏ là trội so với thân thấp, hoa trắng.

(2). Đời  chỉ có 3 kiểu gen

(3). Nếu cho  lai phân tích thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình 50% cây cao, hoa đỏ : 50% cây thấp, hoa trắng.

(4). Có hiện tượng mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền liên kết hoàn toàn

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội: gen A quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa kép; gen B quy định hoa dài trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa ngắn. Biết rằng 2 gen quy định 2 tính trạng trên cùng một nhóm gen liên kết và cách nhau 20 cM. Mọi diễn biến trong giảm phân và thụ tinh đều bình thường và hoán vị gen xảy ra ở 2 bên. Phép lai P: (đơn, dài)  (kép, ngắn). F1: 100% đơn dài. Đem F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng về thông tin trên?

(1).  có kiểu gen Ab/aB chiếm tỉ lệ 2%

(2).  tỉ lệ đơn, dài dị hợp là 66%

(3).  gồm 4 kiểu hình: 66% đơn, dài : 9% đơn, ngắn : 9% kép, dài : 16% kép, ngắn.

(4). Tỉ lệ kiểu gen dị hợp từ ở  chiếm 50%

(5). Khi lai phân tích   thì đời con  gồm 10% cây kép, ngắn.

(6). Số kiểu gen ở  bằng 7

2

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB- = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = 1-f/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

F1: 100% đơn, dài P thuần chủng: ABAB×ababF1:ABab

F1×F1:ABab×ABab;f=0,2abab=0,4×0,4=0,16; giao tử AB = ab = 0,4; Ab = aB = 0,1

A-B- = 0,5 + 0,16 = 0,66; A-bb = aaB- = 0,25 – 0,16 = 0,09 (*)

Xét các phát biểu:

(1) đúng, tỷ lệ AbaB=2×0,1×0,1=0,02

(2) sai, vì A-B- =0,66  đơn, dài dị hợp < 0,66

(3) đúng (*)

(4) sai, tỷ lệ dị hợp tử =1 – tỷ lệ đồng hợp

1-ABAB+AbAb+aBaB+abab

=1-2×0,4×0,4+2×0,1×0,1=0,66

(5) sai, cho F1 lai phân tích:

 ABab×abab;f2abab=0,4×0,5=0,2

(6) sai, số kiểu gen ở F2 bằng 10.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho các cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ bắt buộc. Menđen đã thu được thế hệ F3 có kiểu hình

100% đồng tính.

1/3 cho F3 đồng tính, 2/3 cho F3 phân tính 3:1.

100% phân tính.

2/3 cho F3 đồng tính, 1/3 cho F3 phân tính 3:1.

Xem đáp án

Đáp án B

F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ bắt buộc =>F2 có thể có kết quả là AA hoặc Aa=>F3

1/3 AA có: AAxAA=> 100% đồng tính giống P

2/3 Aa có: AaxAa=> tỉ lệ kiểu gen: 1AA:2Aa:1 aa

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P: AaBbDdEEFf x AaBbDdEeff. Các cặp alen phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử, không phát sinh đột biến mới. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội ở thế hệ con (F1) là: 

30/256

28/256

21/256

27/64

Xem đáp án

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra.Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1?

(1) 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

(2) 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

(3) 100% cây thân thấp, hoa đỏ.

(4) 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

(5) 7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

(6) 9 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

6.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

Do ta chưa biết 2 locut thuộc các NST khác nhau hay cùng nằm trên cùng 1 NST nên ta sẽ phải tính cả 2 trường hợp. Tuy nhiên, cây thân thấp, hoa đỏ chỉ trội về 1 locut còn locut còn lại toàn lặn nên ta coi như đây là phép lai về 1 locut duy nhất (màu hoa) do đó dù phân li độc lập hay liên kết gen thì kết quả cũng sẽ giống nhau. Do đó, ta chỉ cần tính 1 trường hợp là đủ (tính theo phân li độc lập). Cây thân thấp, hoa đỏ có 2 loại kiểu gen là aaBB và aabb.
Chọn 3 cây thân thấp, hoa đỏ tự thụ sẽ có 4 trường hợp khác nhau:
+) TH1: 3 cây được chọn là aaBB.
 Đời con cho 100% aaBB (thân thấp, hoa đỏ).
+) TH2: 3 cây được chọn có 2 cây aaBB và 1 cây aaBb.
 Đem các cây tự thụ có:
23aaBB23aaBB

13aaBb1334aaB-:14aabb                  =14aaB-:112aabb

 Đời con cho tỉ lệ kiểu hình là:
Thân thấp, hoa đỏ aaB-=23+14=1112
Thân thấp, hoa vàng aabb=112
+) TH3: 3 cây được chọn có 1 cây aaBB và 2 cây aaBb.
Đem các cây tự thụ có:
13aaBB13aaBB

23aaBb23×34aaB-:14aabb                  =12aaB-:16aabb


 Đời con cho tỉ lệ kiểu hình là:
Thân thấp, hoa đỏ aaB-=13+12=56
Thân thấp, hoa vàng aabb=16
+) TH4: 3 cây được chọn đều có kiểu gen aaBb. 
Đem tự thụ có:
aaBb34aaB-:14aabb
 Tỉ lệ kiểu hình là 3 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa vàng.
Vậy có (1), (2), (3) và (4) thỏa mãn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cây dị hợp tử về 5 cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng, các gen đều trội hoàn toàn, phân li độc lập. Khi cây trên tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ đời con F1 có kiểu gen chứa 3 cặp đồng hợp trội, 2 cặp dị hợp. 

3,125%

6,25%

3,90625%

18,75%

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; Gen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được hợp tử F1. Sử dụng consisin tác động lên hợp tử F1 để gây đột biến tứ bội hóa. Các hợp tử đột biến phát triển thành cây tứ bội và cho các cây đột biến này giao phấn với nhau thu được F2.Cho rằng cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Cho các phát biểu sau:

1. Theo lí thuyết, ở đời con loại kiểu gen AaaaBBbb ở F2 có tỉ lệ 1/9

2. Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2: 1225:35:35:1

3. Số kiểu gen ở F2 = 25,

4. Số kiểu hình ở F2 = 4

5. Cho Phép lai P: AA × aa, thu được các hợp tử F1. Sử dụng cônsixin tác động lên các hợp tử F1, sau đó cho phát triển thành các cây F1. Cho các cây F1 tứ bội tự thụ phấn, thu được F2. Cho tất cả các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3 Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F3 là: 77 cây cao: 4 cây thấp.

Số phát biểu đúng: 

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai AaBbDd x aaBbDD, theo lý thuyết tỷ lệ cá thể thuần chủng ở F1

0%.

12,5%.

18,75%.

6,25%.

Xem đáp án

Đáp án B

ở cặp gen thứ nhất: Aaxaa đời con sẽ có ½ số cá thể thuần chủng

ở cặp gen thứ hai: BbxBb đời con sẽ có ½ số cá thể thuần chủng

ở cặp gen thứ ba: DdxDD đời con sẽ có ½ số cá thể thuần chủng

Vậy phép lai AaBbDd x aaBbDD, theo lý thuyết tỷ lệ cá thể thuần chủng ở F1

12.12.12=1812,5%

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AaaaBbbb tự thụ phấn. Theo lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 

35:35:1:1.

105:35:3:1.

33:11:1:1.

105:35:9:1.

Xem đáp án

Đáp án B

AAaa ×× AAaa → 35A- : 1aa 
Bbbb ×× Bbbb → 3B- : 1bb 
AAaaBbbb ×× AAaaBbbb → 105A-B- : 35A-bb : 3aaB- : 1aabb. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai giữa ruồi giấm ABabXDXd và ruồi giấm ABabXDY  cho F1 có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu? 

35%.

30%.

40%.

20%.

Xem đáp án

Đáp án B

XDXd×XDY
XDY=0,25
  
abab =4,375:25=0,175=0,5×0,35 (HV 1 bên)

f=1−0,35×2=0,3

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của hai gen không alen phân li độc lập. Trong đó, A-B- quy định kiểu hình hoa kép, còn lại quy định kểu hình hoa đơn. Lai các cây hoa đơn thuần chủng thu được F1 đồng loạt hoa kép. Cho F1 lai với một cây khác không phân biệt cơ thể bố mẹ. Có bao nhiêu phép lai phù hợp với sự phân ly kiểu hình ở F2 là 3 : 5? 

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa: 

9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình.

8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng:

Aa×Aa 3 kiểu gen, 2 kiểu hình

Bb×Bb3 kiểu gen, 2 kiểu hình

Dd×DD2 kiểu gen, 1 kiểu hình

Vậy số kiểu gen ở đời con là : 3.3.2=18 kiểu gen.

Số kiểu hình : 2.2.1=4 kiểu hình