323 Bài tập Quy luật di truyền có lời giải chi tiết (P1)
Đề thi

323 Bài tập Quy luật di truyền có lời giải chi tiết (P1)

A
Admin
Sinh họcLớp 1234 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây chính xác?

Trên một nhiễm sắc thể, các gen nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng bé.

Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể đơn của loài.

Một gen trong tế bào chất có thể có nhiều hơn hai alen.

Tính trang số lượng thường do nhiều gen quy định và ít chịu ảnh hưởng của điều kiện MT

Xem đáp án

Đáp án C

Gen xa nhau → lực liên kết yếu → dễ xảy ra đột biến  → tần số cao.

Số nhóm gen liên kêt bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài (cái này đọc cho kĩ không tức chết nhé).

Tính trang số lượng thường do nhiều gen quy định và chịu ảnh hưởng của điều kiện MT nhiều

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen: alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông vằn thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Khi nói kiểu hình ở F2, theo lí thuyết, kết luận nào sau đây không đúng?

Tất cả các gà lông đen đều là gà mái.

Gà trống lông vằn và gà mái lông vằn có số lượng bằng nhau.

Gà mái lông vằn và gà mái lông đen có tỉ lệ bằng nhau.

Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen

Xem đáp án

Đáp án B

Ở gà XY là gà mái, XX là gà trống

Ta có Pt/c : XAXA × XaY → F1 : XAXa : XAY

Cho F1 × F1 : XAXa × XAY → 1XAXA : 1XAXa : 1XAY :1XaY

A đúng, B sai, C,D đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài vật nuôi, gen A nằm trên NST thường quy định lông dài trội hoàn toàn so vớ a quy định lông ngắn. Ở một trại nhân giống, người ta nhập về 15 con đực lông dài và 50 con cái lông ngắn. Cho các cá thể này giao phối tự do với nhau sinh ra F1 có 50% cá thể lông ngắn. Các cá thể F1 giao phối tự do dược F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Lấy ngẫu nhiên hai cá thể có kiểu hình trội ở F2, xác suất để thu được ít nhất một cá thể dị hợp là bao nhiêu?

55/64

48/49

39/64

25/49

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy ở F1 có 50 con cái lông ngắn (aa).

P có KG aa → để thu được lông ngắn (aa) ở  F1 thì 15 con đực lông dài phải có KG Aa.

(Hoặc gọi x là số con AA và y là số con Aa. F1 có aa = y/2. 1 = 1/2 → y = 1)

Vậy KG F1 là: 1/2 Aa : 1/2 aa.

Ta tính dc tần số alen của A và a lần lượt là 0,75 và 0,25.

→ Đồng hợp trội AA = p2= 1/16

→ Dị hợp Aa = 2pq = 6/16

→ Đồng hợp lặn aa = q2= 1/16

Vậy xác suất có ít nhất 1 cá thể Aa = 1 - (1/7)2 = 48/49

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con mỗi kiểu hình luôn có 2 kiểu gen khác nhau?

AA × Aa

Aa × Aa

AA × aa

Aa × aa

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, có 4 tế bào của cơ thể có kiểu gen AaBbXdXd trải qua giảm phân bình thường tạo giao tử. Theo lí thuyết, trong các tỉ lệ dưới đây có bao nhiêu tỉ lệ đúng?

(1) 1 : 1.                       (2) 100%                        (3) 1 : 1 : 1 : 1.          (4) 3: 1

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Ruồi giấm có bộ NST XX là ruồi cái.

Số loại KG tối đa của cơ thể là 4.

TH1: 4 tế bào giảm phân theo 4 cách khác nhau →1 : 1 : 1 : 1.

TH2: 2 tế bào giảm phân theo cùng 1 cách, 2 tb còn lại theo cùng 1 cách khác → 1:1

TH3: 3 tế bào giảm phân theo cùng 1 cách, 1 tb còn lại theo 1 cách khác → 3:1.

TH4: 4 tế bào giảm phân theo cùng 1 cách → 100%.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định tính trạng nào đó do gen trong nhân hay do gen trong tế bào chất quy định thì người ta dùng phép lai nào sau đây?

Lai phân tích.

Lai xa.

Lai khác dòng.

Lai thuận nghịch.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai, vì phép lai phân tích dùng để xác định kiểu gen là đồng trội, dị hợp hay đồng lặn.

B sai, vì lai xa là phép lai giữa 2 loài khác nhau thường dùng kết hợp với đa bội hóa để tạo ra loài mới.

C sai, vì lai khác dòng đơn hay khác dòng kép nhằm tạo ra ưu thế lai cao nhất cho đời con.

D đúng, vì khi lai thuận nghịch, nếu tính trạng nào đó do gen trong TBC quy định thì cho kết quả khác nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định thoa vàng; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây hoa vàng, quả tròn thuần chủng chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

 (I) có 59% số cây hoa đỏ, quả tròn.

 (II) có 10 loại kiểu gen.

 (III) có 8% số cây đồng hợp tử về cả 2 cặp gen.

 (IV) có 16% số cây hoa vàng, quả tròn.

Số câu không đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

A: hoa đỏ >> a: hoa trắng

B: Qủa tròn >> b: quả dài

P: (Cây hoa đỏ quả tròn) × (câu hoa đỏ quả tròn) → F1 gồm 4 loại kiểu hình

(A-B-,A-bb:aaB-, aabb) → kiểu gen của P dị hợp 2 cặp gen (Aa,Bb)

- Số cây hoa vàng, quả tròn thuần chủng aBaB=4% (Hoán vị ở 2 giới với tần số như nhau) nên ta có

aBaB=0,2aB×0,2aB ab=0,5-0,2=0,3 abab=0,3×0,3=0,09

→F1 có số cây hoa đỏ quả tròn(A-B-) = 50% +9% =0,59 → I đúng

P dị hợp 2 cặp gen, có HVG ở 2 giới nên F1 có tối đa 10 loại kiểu gen→ II đúng

III sai vì chỉ tính riêng 2 tỷ lê đồng hợp aBaB+abab=4%+9%=13%>8%

IV đúng, tỷ lệ vàng, tròn (aaB-)=25% - 9% =16%

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (mang kiểu gen đồng hợp lặn) được 48 con lông xám nâu, 99 con lông trắng và 51 con lông đen. Cho chuột lông đen và lông trắng đều thuần chủng giao phối với nhau được toàn chuột lông xám nâu. Cho chuột tiếp tục giao phối với nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

(I) Tỉ lệ phân li kiểu hình của là 9 lông xám nâu : 3 lông đen : 4 lông trắng.

(II) Ở có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình lông trắng.

(III) có 56,25% số chuột lông xám nâu.

(IV) Trong tổng số chuột lông đen ở , số chuột lông đen thuần chủng chiếm tỉ lệ 6,25%.

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

- Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (mang kiểu gen đồng hợp lặn) Thu được 48 con lông xám nâu: 99 con lông trắng và 51 con lông đen

Hay tỉ lệ xấp xỉ là: 1 con lông xám nâu : 2 con lông ưãng : 1 con lông đen → So tò hợp giao tủ là: 1 + 2 +1 = 4 = 4×1 (vì lông trắng mang kiểu gen đồng hợp lặn nên chỉ cho một loại giao tử)

→ Chuột lông xám nâu cho 4 loại giao tử nên chuột xám nâu dị hợp 2 cặp gen → kiểu gen của chuột xám nâu đem lại là: AaBb

- Sơ đồ lai chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (mang kiểu gen đồng hợp lặn) AaBb×aabb → lAaBb(xám nâu): laaBb (đen) : lAabb(trắng): laabb(trắng)

- Cho chuột lông đen và lông trắng đều thuần chủng giao phối với nhau được F1 toàn chuột lông xám nâu

→ Kiểu gen của lông đen và lông trắng thuần chủng lần lượt là: aaBB: AAbb

- Sơ đồ lai của lông đen và lông trắng thuần chủng P: aaBB× AAbb → F1: AaBb

F1 × F1: AaBb × AaBb

F2 : 9A-B-: xám nâu : 3aaB-:đen 1: 3A-bb (trắng): 1aabb: trắng → I đúng

+ F2 có 3 kiếu gen quy định kiểu hình lông trắng là: Aabb:AAbb: aabb →II đúng

+ Số chuột lông xám nâu ơ F2 là 9/16=56,25% → III đúng

+ Trong tổng số chuột lông đen ở F2, số chuột lông đen thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/3 → IV sai

Vậy có 3 phát biểu đúng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng; gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau, thu được F1 có 5% ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) F1 có 35% ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ.

(2) F1 có 10% ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.

(3) F1 có 46,25% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ.

(4) F1 có 1,25% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ.

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt,mắt trắng => P dị hợp 3 cặp gen: con đực có kiểu gen ABabXDY

Ta có ababXdY=0,05abab=0,2  con cái cho giao tử ab = 0,4

Kiểu gen của P : ABabXDY × ABabXDXd

A-B- = aabb +0,5 = 0,7 ; A-bb = aaB- = 0,25 – 0,2 = 0,05

Xét các phát biểu:

(1)  tỷ lệ cái xám dài đỏ: A-B-XD - = 0,7 × 1/2 = 0,35

=> (1) đúng

(2)  ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ (aabb XD -) = 0,2x ½ =10%

=> (2) đúng

(3)  tỷ lệ xám, dài đỏ = 0,7 ×0,75 = 0,525

=> (3) sai

(4) ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ = 0,05 ×0,75 = 3,75%

=> (4) sai

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Ở loài này có tối đa 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

(2) Cho một cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, có thể thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 75%.

(3) Cho một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu thu được đời con có 4 loại kiểu hình thì số cây thân cao, hoa trắng ở đời con chiếm 18,75%.

(4) Cho một cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình.

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án A

A: Thân cao >> a thân thấp

B: Hoa đỏ >> b hoa trắng

(1) Đúng , Kiểu hình thân cao , hoa đỏ : A-B- → có 4 kiểu gen AABB ; AABb, AaBB , AaBb

(2) Đúng , Cây thân cao hoa trắng ( A- bb)  có hai kiểu gen : Aabb ; AAbb

Nếu cây Aabb tự thụ phấn → F1 có 75% thân cao hoa trắng : 25 % thân thấp  hoa trắng

Nếu cây  AAbb tự thụ phấn → F1 có 100% thân cao hoa trắng

(3) Đúng , Thân cao hoa đỏ tự thụ phấn thu được 4 loại kiểu hình ở đời con → Thân cao hoa đỏ dị hợp hai cặp gen AaBb →Tỉ lệ thân cao hoa trắng là 3/8 = 18,75%

(4) Đúng , Cho cây thân cao hoa đỏ giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn (aabb).

TH1 : AABB x aabb →100% AaBb

         (1 loại kiểu hình).

TH2 : AABb x aabb →1 AaBb : 1 Aabb

         (2 loại kiểu hình).

TH3 : AaBB x aabb →1 aaBb : 1 AaBb

         (2 loại kiểu hình).

TH4 : AaBb x aabb →1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

         (4 loại kiểu hình).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 51% cây thân cao, hoa đỏ; 24% cây thân cao, hoa trắng; 24% cây thân thấp, hoa đỏ; 1% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) F1 có 1% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.

(2) F1 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

(3) Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F1, có 2/3 số cây dị hợp tử về 2 cặp gen.

(4) Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 2/3.

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án A

Đây là phép lai 2 tính trạng

Xét sự phân li chiều cao : 3 cao : 1 thấp

     → A – cao >> a – thấp

Xét sự phân li màu sắc hoa : 3 đỏ :1 trắng

     → B – đỏ >> b trắng

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung

→ 51 : 24 : 24 :1 ≠ (3:1) (3:1).

Hai gen cùng nằm trên 1 NST và có hóan vị gen

P dị hợp hai cặp gen :

Xét F1 có aa, bb = 0,01 = 0,1 x 0,1 → P Ab/aB ; P hoán vị với tần số 20% nên tỉ lệ cá giao tử được tạo ra là : Ab= aB = 0,4 ; AB = ab = 0,1

Tỉ lệ cây F1 AB/AB = 0,1 x 0,1 = 0,01 , 1 đúng

F1 thân cao hoa đỏ là : A-B-  gồm 5 kiểu gen : AB/AB; AB/aB ; AB/Ab; Ab/aB ; AB/ab , 2 đúng

Cây hoa đỏ ,thân cao dị hợp 2 cặp gen là : (0,4 x 0,4 + 0,1 x0,1 ) x 2 = 0,34

Trong tổng số cây thân cao hoa đỏ ở F1 cây dị hợp 2 cặp gen là 0,34 : 0,51 = 2/3 , 3 đúng

Cây thân thấp hoa đỏ ở F1 có ( aa,BB và aa,Bb ). Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là :0,4 x 0,4 / 0,24 = 2/3 , 4 đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?

I. Sự biểu hiện màu hoa cẩm tú cầu gọi là sự mềm dẻo kiểu hình.

II. Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp.

III. Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.

IV. Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gen các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án B

I,III đúng.

II sai vì màu sắc hoa khác nhau là do sự tác động của pH.

IV sai vì độ pH của đất chỉ làm biến đổi kiểu hình chứ không biến đổi kiểu gen.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng. Cho cây cà chua lưỡng bội thuần chủng quả đỏ giao phấn với cây cà chua lưỡng bội quả vàng thu được F1, tiếp tục dùng cônsixin để gây đa bội các cây F1 sau đó chọn 2 cây F1 cho giao phấn thu được F2 gồm 517 cây quả đỏ và 47 cây quả vàng. Biết giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến. Phát biểu nào sau đây là hợp lý nhất ?

Quần thể F2 gồm 5 loại kiểu gen khác nhau.

F2bất thụ.

Kiểu gen đồng hợp ở F2 chiếm 50%.

Quần thể F2 ưu thế hơn cả bố lẫn mẹ .

Xem đáp án

Đáp án B

- P: AA × aa → F1: Aa F1 thu được cây đột biến AAaa và cây không bị đột biến Aa.

- Ở F2 tỉ lệ đỏ/vàng = 11/1

→ F1 × F1: AAaa × Aa.

→ Tỉ lệ kiểu gen F2: 1AAA:5AAa:5Aaa:1aaa.

+ Phương án A sai vì F2 có 4 loại kiểu gen khác nhau.

+ Phương án B đúng vì các cây F2 là 3n (cây 3n thường bị bất thụ).

+ Phương án C sai vì ở F2 tỉ lệ cây đồng hợp chiếm tỉ lệ 2/12 = 16,67%.

+ Phương án D sai vì bố mẹ 4n và 2n đều sinh sản hữu tính bình thường sẽ ưu thế hơn con F2 3n thường bất thụ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 tế bào sinh tinh trong cá thể đực có kiểu gen AaBb trải qua giảm phân bình thường tạo tối đa các loại giao tử. Có bao nhiêu dãy tỉ lệ sau đây là có thể đúng với các loại giao tử này:

I. 1 : 1.                         II. 1 : 1 : 1 : 1.          

III. 1 : 1 : 2 : 2.            IV. 1 : 1 : 3 : 3.           

V. 1 : 1 : 4 : 4.              VI. 3: 1

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

- Một tế bào sinh tinh giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ: 2AB:2ab hoặc 2Ab:2aB.

- Bốn tế bào sinh tinh AaBb giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử.

+ TH1: (2AB:2ab) + (2AB:2ab) + (2AB:2ab) + (2AB:2ab) = 8AB:8ab = 1:1.

+ TH2: (2AB:2ab) + (2AB:2ab) + (2AB:2ab) + (2Ab:2aB) = 6AB:6ab:2Ab:2aB = 3:3:1:1.

+ TH3: (2AB:2ab) + (2AB:2ab) + (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) = 4AB:4ab:4Ab:4aB = 1:1:1:1.

+ TH4: (2AB:2ab) + (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) = 2AB:2ab:6Ab:6aB = 1:1:3:3.

+ TH5: (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) = 8Ab:8aB = 1:1.

- Loại trường hợp 1 và trường hợp 5 vì chỉ tạo ra 2 loại giao tử (điều kiện của đề là tạo ra số loại giao tử tối đa).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, chiều cao của thân do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định; khi kiểu gen có cả hai alen A và alen B quy định kiểu hình thân cao; các kiểu gen còn lại quy định thân thấp. Cho hai cây có kiểu hình khác nhau (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây thân cao: 5 cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân thấp ở F1 tạp giao với nhau thì ở đời sau thu được cây thân cao chiếm tỉ lệ là

2%

4%

8%

20%

Xem đáp án

Đáp án C

- Quy ước: A-B- : cây cao; A-bb + aaB- + aabb: cây thấp → tương tác gen 9:7.

- P: cây 1 × cây 2 → F1: 3 cao, 5 thấp

→ P: AaBb × Aabb (hoặc AaBb × aaBb).

- Sơ đồ lai:

+ P: AaBb  ×  Aabb

+ F1: (1AA:2Aa:1aa)(1Bb:1bb) = 1AABb:2AaBb:1aaBb:1AAbb:2Aabb:1aabb.

+ Các cây thấp F1: 1/5AAbb + 2/5Aabb + 1/5aaBb + 1/5aabb = 1, giao phối.

(các cây thấp F1 giảm phân thu được các giao tử với tỉ lệ: Ab = 2/5; aB = 1/10; ab = 1/2)

→ tỉ lệ cây A-B- ở con = 2/5 × 1/10 × 2 = 0,08 = 8%

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai phân tích cơ thể có 2 cặp gen thu được 4 kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1. Kiểu gen của cơ thể đem lai phân tích có thể như thế nào?

(1) AaBb.                                            

(2) ABabhoặc AbaB(với f = 25%)

(3) ABabhoặc AbaB(với f = 50%).          

(4) ABabhoặc AbaB(liên kết hoàn toàn).

(2) hoặc (4).

(1) hoặc (3).

(1) hoặc (2).

(1) hoặc (4).

Xem đáp án

Đáp án B

- (1) Đúng: Vì AaBb tạo 4 loại giao tử bằng nhau theo tỉ lệ 1:1:1:1, khi lai phân tích → Fa cho 4 kiểu hình 1:1:1:1.

- (3) Đúng: ABabhoặc AbaB hoán vị với tần số f = 50% đều tạo 4 loại giao tử bằng nhau theo tỉ lệ 1:1:1:1, khi lai phân tích → Fa cho 4 kiểu hình 1:1:1:1.

- (2) và (4) sai vì không cho tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1 ở Fa.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp; tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng. Các cặp gen quy định các tính trạng này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Trong một phép lai (P) giữa cây thân cao, hoa đỏ với cây thân cao, hoa trắng, ở F1 thu được 5% cây thân thấp, hoa trắng. Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ ở F1 là bao nhiêu?

5%

20%.

30%

55%

Xem đáp án

Đáp án C

- Quy ước: A – cao: a – thấp; B – đỏ: b – trắng.

- P: A-,B-  ×  A-,bb → F1: 5% aa,bb

→ P:          Aa,Bb                ×              Aa,bb.

→ GP:  AB = ab = k.                       Ab = ab = 1/2.

Ab = aB = 0,5 – k.

→ F1: ab/ab = k × 1/2 = 0,05 → k = 0,1.

→ A-B- = AB(Ab + aB) + aB × Ab = 0,1(1/2 + 1/2) + 0,4 × 1/2 = 0,3.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả màu vàng. Cho lai 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen có kiểu gen khác nhau, thu được 4 kiểu hình. Trong 4 kiểu hình, trường hợp nào sau đây đúng?

Thân cao, quả đỏ gấp 6 lần thân thấp, quả vàng

Thân cao, quả đỏ gấp 3 lần thân thấp, quả vàng.

Thân thấp, quả vàng chiếm 25%.

Thân thấp, quả đỏ chiếm 30%.

Xem đáp án

Đáp án A

- P: Aa,Bb   ×   Aa,Bb

- F1 thu được 4 loại kiểu hình: aa,bb = x; A-B- = 0,5 + x; A-bb = aaB- = 0,25 – x.

- Chú ý: Để F1 thu được 4 loại kiểu hình khác nhau thì điều kiện của x là:

0 < x < 0,25.

- Phương án A đúng, vì: 0,5 + x = 6x

    → x = 0,1.

- Phương án B sai, vì: 0,5 + x = 3x

     → x = 0,25.

- Phương án C sai, vì: x = 0,25.

- Phương án D sai, vì: 0,25 – x = 0,3

     → x < 0.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, xét một tế bào sinh dục chín có chứa một cặp NST tương đồng thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử như hình bên dưới. Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu câu đúng.

(1) Tế bào này là tế bào sinh tinh.

(2) Bộ nhiễm sắc thể của loài chứa tế bào trên có kiểu gen là: BVbv.

(3) Hiện tượng này không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên NST.

(4) Tỉ lệ các loại giao tử tạo ra khi tế bào trên giảm phân là 1 : 1 : 1 : 1.

(5) Nếu trong cơ thể chứa tế bào này có 10% tế bào xảy ra hiện tượng như trên thì loại giao tử BV là 45%.

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Đúng: 1 tế bào mẹ tạo 4 tế bào con có kích thước bằng nhau.

(2) Đúng. Nhìn hình ta thấy B và V cùng nằm trên 1NST, b và v cùng nằm trên 1 NST.

(3) Đúng: Hoán vị gen không làm thay đổi thành phần và trình tự gen.

(4) Đúng: 1 tế bào BVbv có hoán vị tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1.

(5) Sai: Vì f = 5% → BV = 47,5%.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà tính trạng lông đốm là trội hoàn toàn so với lông đen. Cho một con cái thuần chủng lai với một con đực thuần chủng thu được ở F1 50% ♂ lông đốm : 50% ♀ lông đen. Cho F1 tạp giao với nhau thì ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là

50% ♂ lông đốm: 50% ♀ lông đen.

100% lông đốm.

50% ♂ lông đốm: 25% ♀ lông đốm: 25% ♀ lông đen.

25% ♂ lông đốm: 25% ♂ lông đen: 25% ♀ đốm: 25% ♀ lông đen.

Xem đáp án

Đáp án D

- Ở gà, con trống là XX, con mái là XY.

- Ở F1 tính trạng biểu hiện không đều ở 2 giới → gen nằm trên NST giới tính.

- P thuần chủng → F1 phân tính → P: XaXa  ×  XAY.

- F1: XAXa : XaY.

- F2: 1/4XAXa : 1/4XaXa : 1/4XAY : 1/4XaY.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng quả đỏ, gen a quy định tính trạng quả vàng, gen B quy định tính trạng thân cao, b quy định tính trạng thân thấp. Hai gen này cùng nằm trên 1 NST và di truyền liên kết hoàn toàn với nhau. Đem 1 cây có kiểu gen AB/ab xử lí với cônsixin thu được cây tứ bội, sau đó đem cây tứ bội tự thụ phấn được F1. Cho biết cây tứ bội giảm phân bình thường tạo các giao tử đều có khả năng sống sót và khả năng thụ tinh, các hợp tử F1 đều có khả năng sống sót như nhau. Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1

35 quả đỏ, thân cao : 1 quả vàng, thân thấp.

5 quả đỏ, thân cao: 1 quả vàng, thân thấp.

7 quả đỏ, thân cao : 1 quả vàng, thân thấp.

9 quả đỏ, thân cao : 1 quả vàng, thân thấp.

Xem đáp án

Đáp án A

- Vì không có hoán vị gen: Đặt A = AB (đỏ, cao); a = ab (vàng, thấp) => Cây AB/ab viết kiểu gen rút gọn là Aa.

- Câu Aa xử lí với cônsixin thu được cây AAaa → tự thụ được thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 35 quả đỏ, thân cao: 1 quả vàng, thân thấp.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài giao phối xét hai cặp nhiễm sắc thể thường; trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một gen với hai alen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng và tác động riêng rẽ; không xảy ra đột biến. Không xét đến giới tính của phép lai, quần thể lưỡng bội có nhiều nhất bao nhiêu phép lai cho kiểu hình ở đời con phân tính theo tỉ lệ 1:1 ?

10

12

6

8

Xem đáp án

Đáp án B

- Tỉ lệ kiểu hình = 1:1 = 1(1:1):

+ Trường hợp 1: (AA × AA, AA × Aa, AA × aa, aa × aa)(Bb × bb) = 1 + 2 + 2 + 1 = 6 phép lai.

+ Trường hợp 2: (Aa × aa)(BB × BB, BB × Bb, BB × bb, bb × bb) = 1 + 2 + 2 + 1 = 6 phép lai.

→ Tổng có 6 + 6 = 12 phép lai cho con có kiểu hình phân tính theo tỉ lệ 1:1.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai cây hoa màu trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 lần lượt giao phấn với từng cây hoa trắng thì ở đời con có thể bắt gặp những tỉ lệ phân li kiểu hình nào trong số các tỉ lệ phân li kiểu hình dưới đây?

(1) 9 đỏ : 7 trắng. (2) 1 đỏ : 3 trắng. (3) 1 đỏ : 1 trắng.

(4) 3 đỏ : 1 trắng. (5) 3 đỏ : 5 trắng. (6) 5 đỏ : 3 trắng.

(7) 13 đỏ : 3 trắng. (8) 7 đỏ : 1 trắng. (9) 7 đỏ : 9 trắng.

Các tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp là:

(2), (3), (5).

(1), (3), (5).

(1), (3), (5), (7).

(2), (3), (4)

Xem đáp án

Đáp án A

- Pt/c: trắng × trắng → F1: đỏ → F2: 9 đỏ : 7 trắng → tương tác gen 9:7 và F1 dị hợp 2 cặp gen AaBb.

- Quy ước gen: A-B-: đỏ; A-bb + aaB- + aabb: trắng.

- F1 AaBb giao phối lần lượt với các cây trắng AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb:

+ AaBb × AAbb → 1 đỏ: 1 trắng.

+ AaBb × Aabb → 3 đỏ : 5 trắng.

+ AaBb × aaBB → 1 đỏ : 1 trắng.

+ AaBb × aaBb → 3 đỏ : 5 trắng.

+ AaBb × aabb → 1 đỏ : 3 trắng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 3 cặp tính trạng do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau qui định: A qui định thân cao trội hoàn toàn so với a qui định thân thấp; B qui định hoa kép trội hoàn toàn so với b qui định hoa đơn; D qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với b qui định hoa trắng. Cho giao phấn giữa 2 cây bố mẹ, F1 thu được tỷ lệ kiểu hình: 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1. Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là:

AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbdd

AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × aaBbDd

AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × AabbDD

AaBbDd × AabbDd hoặc AabbDd × aaBbDd

Xem đáp án

Đáp án B

Ở F1 thu được tỷ lệ kiểu hình: 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1 = (3:1) × (1:1) × (1:2:1).

Tỉ lệ 1: 2: 1 chỉ xuất hiện ở cặp tính trạng màu hoa (trội không hoàn toàn) tương ứng với phép lai sẽ là Dd × Dd.

Hai cặp tính trạng đầu tiên sẽ có kết quả phân li kiểu hình tương ứng là (3:1) × (1:1) nên có 2 trường hợp có thể xảy ra: (Aa × Aa)(Bb × bb) hoặc ngược lại (Aa × aa)(Bb × Bb).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành một phép lai giữa hai cây ngô đều có lá xanh bình thường. Trong quá trình giảm phân tạo noãn đã xảy ra một đột biến gen lặn ở một số lục lạp gây mất màu xanh. Thế hệ cây lai trưởng thành

bao gồm các cây lá xanh bình thường và các cây lá xanh đốm trắng

bao gồm các cây lá xanh bình thường, các cây lá xanh đốm trắng và các cây lá trắng hoàn toàn

đều mang gen đột biến nhưng không được biểu hiện ra kiểu hình

đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm lá xanh đốm trắng

Xem đáp án

Đáp án A

Gen ở lục lạp là gen ngoài nhân nên có khả năng nhân đôi độc lập với sự nhân đôi của tế bào, đồng thời thường được phân chia không đều cho các tế bào con.

Do đó, khi cơ thể mẹ giảm phân tạo noãn có khả năng tạo ra 3 loại noãn khác nhau:

- Loại chỉ chứa các alen bình thường cho đời con lá xanh.

- Loại chỉ chứa các alen đột biến cho đời con lá trắng và gây chết vì cây mất khả năng quang hợp, sẽ không xuất hiện ở thế hệ cây lai trưởng thành.

- Loại chứa đồng thời cả alen bình thường và alen đột biến cho đời con biểu hiện thành thể khảm (cây lá đốm).

Vậy, thế hệ cây lai trưởng thành bao gồm các cây lá xanh bình thường và các cây lá xanh đốm trắng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, trong đó 50% giao tử chứa loại alen này và 50% giao tử chứa loại alen kia thì cần bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây?

(1) Cơ thể bố (hoặc mẹ) phải có kiểu gen dị hợp

(2) Số lượng cá thể con lai phải lớn 

(3) Alen trội phải trội hoàn toàn

(4) Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường

(5) Sức sống của các giao tử phải như nhau

(6) Gen phải nằm trên NST thường

(7) Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng 

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Đểcho các alen của một gen phân liđồng đều về các giao tử, trong đó 50% giao tử chứa loại alen này và 50% giao tử chứa loại alen kia thì cần 3 điều kiện trong các điều kiện trên:

- Cơ thể bố (hoặc mẹ) phải có kiểu gen dị hợp (điều kiện 1) mới có thể cho được 2 loại alen khác nhau.

- Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường (điều kiện 4) thì mỗi giao tử mới có thể nhận được 1 alen trong cặp alen.

- Sức sống của các giao tử phải như nhau thì tỉ lệ giao tử nhận alen loại này hoặc alen loại kia mới bằng nhau và bằng 50%.

Các điều kiện còn lại không ảnh hưởng đến tỉ lệ các loại giao tử như: (2) Số lượng cá thể con lai phải lớn; (3) Alen trội phải trội hoàn toàn; (7) Mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng,

Điều kiện (6) Gen phải nằm trên NST thường cũng không cần thiết vì gen trên NST giới tính nếu xét trên cặp XX hoặc ở vùng tương đồng của cặp XY vẫn cho tỉ lệ giao tử mang 2 loại alen là 1:1.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét 3 tế bào đều có kiểu gen AaBdbDXDY thực hiện quá trình giảm phân. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối thiểu và tối đa lần lượt là:

1 và 16

1 và 12.

4 và 16.

2 và 6.

Xem đáp án

Đáp án D

Các tế bào trên là ở ruồi giấm đực (XY) nên có hiện tượng liên kết hoàn toàn. Do vậy, nếu 3 tế bào này có cách phân li trùng nhau sẽ tạo ra 2 loại giao tử. Còn nếu phân li theo 3 cách khác nhau sẽ tạo nên 6 loại giao tử.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hiện tượng sau đây:

(1) Loài cáo Bắc cực sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám.

(2) Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.

(3) Trong quần thể của loài bọ ngựa có các cá thể có màu sắc khác nhau như màu lục, nâu hoặc vàng, giúp chúng ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô.

(4) Màu hoa Cẩm tú cầu thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: nếu pH < 7 thì hoa có màu lam, nếu pH = 7 hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím.

Các hiện tượng được gọi là thường biến bao gồm:

(1), (2), (3).

(1), (4).

(1), (3), (4).

(1), (2), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án B

Các trường hợp (1), (4) là thường biến vì chúng là những kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau, được phát sinh trong đời sống cá thể.

Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh là biểu hiện của đột biến ở tế bào sinh dưỡng, không có sự thay đổi kiểu hình nên (1) không phải là thường biến.

 Trong quần thể của loài bọ ngựa có các cá thể có màu sắc khác nhau như màu lục, nâu hoặc vàng là do chúng có kiểu gen khác nhau và những đặc điểm giúp chúng ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô nên được chọn lọc tự nhiên giữ lại. Do đó, (3) không phải là thường biến.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, gen A nằm trên NST thường qui định tính trạng màu mắt có 4 alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn. Tiến hành hai phép lai như sau:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng

(1) Thứ tự từ trội đến lặn là đỏ → nâu →vàng →trắng.

(2) Các cá thể trong hai phép lai P đều mang kiểu gen dị hợp.

(3) F1 trong cả hai phép lai đều có 3 kiểu gen với tỉ lệ 1 : 2 : 1.

(4) Nếu lấy con mắt nâu P phép lai 1 lai với một trong hai con mắt vàng P ở phép lai 2 thì tỉ lệ mắt nâu thu được là 50%.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai 1 xuất hiện tỉ lệ 25% đỏ: 50% nâu: 25% vàng  = 4 tổ hợp = 2 × 2, chứng tỏ mỗi bên P trong phép lai này đều mang kiểu gen dị hợp. Nâu chiếm tỉ lệ 2/4 nên nâu là tính trạng trội so với đỏ. Phép lai nâu × đỏ xuất hiện vàng chứng tỏ vàng là tính trạng lặn so với nâu và đỏ.

Vậy, có thể xác định thứ tự từ trội đến lặn là: nâu (A1) → đỏ (A2) →vàng(A3).

Phép lai 2 xuất hiện tỉ lệ 75% vàng: 25% trắng.= 4 tổ hợp = 2 × 2, chứng tỏ mỗi bên P trong phép lai này đều mang kiểu gen dị hợp. Vàng chiếm tỉ lệ 3/4 nên vàng là tính trạng trội so với trắng.

Vậy, có thể xác định thứ tự từ trội đến lặn là: vàng(A3) →vàng(A4).

(1) sai.

Thứ tự từ trội đến lặn là nâu → đỏ →vàng →trắng.

(2) đúng. Các cá thể trong hai phép lai P đều mang kiểu gen dị hợp. Phép lai 1: A1A3 × A2A3 hoặc A1A3 ×A2A4 hoặc A1A4 ×A2A3 ; Phép lai 2: A3A4 ×A3A4.

(3) sai. Trong phép lai 1, F1 có 4 kiểu gen với tỉ lệ 1: 1: 1: 1, trong phép lai 2, F1 có 3 kiểu gen với tỉ lệ 1: 2: 1.

(4) đúng. Nếu lấy con mắt nâu P phép lai 1 lai với một trong hai con mắt vàng P ở phép lai 2 thì phép lai sẽ là A1A3 × A3A4 hoặc A1A4 ×A3A4 nên tỉ lệ mắt nâu thu được là 50% (1/4 A1A3 + 1/4 A1A4).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định quả ngọt là trội hoàn toàn so với a quy định quả chua; alen B quy định chín sớm là trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn. Hai cặp gen quy định tính trạng liên kết không hoàn toàn trên cặp NST thường. Cho P: ♀ ABab × ♂ AbaB. Biết rằng có 30% số tế bào sinh tinh tham gia giảm phân có xảy ra hoán vị gen, còn ở tất cả các tế bào sinh trứng đều không có sự thay đổi cấu trúc NST trong quá trình giảm phân. Trong trường hợp không xảy ra đột biến thì tính theo lý thuyết, kiểu hình quả ngọt, chín sớm ở F1 sẽ chiếm tỉ lệ:

53,75%.

71,25%

57,5%

56,25%

Xem đáp án

Đáp án A

Tần số hoán vị gen ở giới đực: f = 30% : 2 =15%.

Kiểu hình đồng hợp lặn (ab/ab) = 50% ab × (15%/2) ab = 3,75%.

Kiểu hình quả ngọt, chín sớm (A-B-) = 50% + 3,75% = 53,75%.

Lưu ý: Khi 1 phép lai giữa 1 cặp bố mẹ đều dị hợp 2 cặp gen và có hoán vị gen, ta có mối quan hệ về kiểu hình: A-B- = 50% + aabb