300+ câu Trắc nghiệm Luật WTO có đáp án - Phần 4
25 câu hỏi
Luật KTQT của WTO quy định về bảo hộ các hợp đồng li-xăng chống cạnh tranh trong thương mại (Curbing anti - competitive licensing contracts) như thế nào?
Không cho phép người chủ sở hữu có thể hạn chế việc ký kết các hợp đồng chuyển giao công nghệ, bản quyền tác giả dạng độc quyền, không có cạnh tranh hoặc không được cản trở việc chuyển giao công nghệ bằng cách đưa vào hợp đồng chuyển giao đối tượng của quyền SHTT một số các điều kiện như vậy
Cho phép người chủ sở hữu có thể hạn chế việc ký kết các hợp đồng chuyển giao công nghệ, bản quyền tác giả dạng độc quyền, không có cạnh tranh nhưng không được cản trở việc chuyển giao công nghệ bằng cách đưa vào hợp đồng chuyển giao đối tượng của quyền SHTT một số các điều kiện như vậy
Không cho phép người chủ sở hữu có thể hạn chế việc ký kết các hợp đồng chuyển giao công nghệ, bản quyền tác giả dạng độc quyền, không có cạnh tranh nhưng không được cản trở việc chuyển giao công nghệ bằng cách đưa vào hợp đồng chuyển giao đối tượng của quyền SHTT một số các điều kiện như vậy
Cho phép người chủ sở hữu có thể hạn chế việc ký kết các hợp đồng chuyển giao công nghệ, bản quyền tác giả dạng độc quyền, không có cạnh tranh hoặc cản trở việc chuyển giao công nghệ bằng cách đưa vào hợp đồng chuyển giao đối tượng của quyền SHTT một số các điều kiện như vậy
Chọn đáp án B
WTO có các nguyên tắc chuyên biệt nào về thương mại hàng hóa quốc tế ?
Nguyên tắc không phân biệt đối xử, gồm: Quy tắc tối huệ quốc (MFN) và Quy tắc đối xử quốc gia (NT)
Nguyên tắc bảo hộ thông qua thuế quan
Nguyên tắc minh bạch
Cả 3 phương án trả lời trên
Chọn đáp án D
Luật Kinh tế Quốc tế của WTO bao gồm các nguyên tắc nào ?
Nguyên tắc Đối xử Quốc gia; Nguyên tắc thương mại ngày càng được tự do hơn thông qua đàm phán; Nguyên tắc dễ dự đoán; Nguyên tắc tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng; Nguyên tắc dành cho các thành viên đang phát triển một số ưu đãi
Nguyên tắc không phân biệt đối xử; Nguyên tắc thương mại ngày càng được tự do hơn thông qua đàm phán; Nguyên tắc bình đẳng, hợp tác cùng có lợi; Nguyên tắc tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng; Nguyên tắc dành cho các thành viên đang phát triển một số ưu đãi
Nguyên tắc không phân biệt đối xử; Nguyên tắc thương mại ngày càng được tự do hơn thông qua đàm phán; Nguyên tắc dễ dự đoán; Nguyên tắc tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng; Nguyên tắc dành cho các thành viên đang phát triển một số ưu đãi
Nguyên tắc tự nguyện thực hiện các cam kết; Nguyên tắc thương mại ngày càng được tự do hơn thông qua đàm phán; Nguyên tắc dễ dự đoán; Nguyên tắc tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng; Nguyên tắc dành cho các thành viên đang phát triển một số ưu đãi
Chọn đáp án C
Theo Luật Kinh tế Quốc tế của WTO, khẳng định nào sau đây là đúng?
Các thành viên của WTO có quyền ban hành biểu thuế quan của quốc gia mình để đánh thuế vào hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu của quốc gia khác
Mục đích của thuế quan nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và bảo hộ mậu dịch
Chỉ thành viên của WTO thuộc nhóm nước phát triển mới phải cam kết mức thuế trần và không được nâng thuế nhập khẩu cao hơn mức ràng buộc đó
WTO thừa nhận thuế quan và phí hải quan là công cụ hợp pháp duy nhất bảo hộ các ngành sản xuất trong nước
Chọn đáp án A
Theo Luật Kinh tế Quốc tế của WTO, hàng rào phi thuế quan được hiểu là gì ?
Là những biện pháp phi thuế quan mang tính cản trở đối với thương mại hàng hóa và dịch vụ nhằm bảo hộ trong nước
Là những biện pháp phi thuế quan mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở pháp lý, khoa học hoặc bình đẳng
Là những biện pháp phi thuế quan mang tính cản trở đối với thương mại mặc dù thành viên WTO đó khằng định có cơ sở pháp lý, khoa học hoặc bình đẳng
Là những biện pháp hành chính mang tính cản trở tạm thời đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở pháp lý, khoa học hoặc bình đẳng
Chọn đáp án C
Theo Luật Kinh tế Quốc tế của WTO, Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật (Hiệp định SPS) có phạm vi điều chỉnh như thế nào?
Hiệp định SPS quy định các nguyên tắc và điều kiện mà các nước thành viên WTO phải tuân thủ khi ban hành và áp dụng các rào cản thương mại quốc tế nhằm bảo vệ tính mạng, sức khoẻ của con người, vật nuôi, động thực vật thông qua việc bảo đảm an toàn thực phẩm và ngăn chặn sự xâm nhập của các dịch bệnh có nguồn gốc từ động thực vật
Hiệp định SPS quy định các quy định về tiêu chuẩn hàng hóa trong thương mại quốc tế như bao bì, ký mã hiệu, thông số kỹ thuật v.v… nhằm bảo vệ tính mạng, sức khoẻ của con người, vật nuôi, động thực vật thông qua việc bảo đảm an toàn thực phẩm và ngăn chặn sự xâm nhập của các dịch bệnh có nguồn gốc từ động thực vật
Hiệp định SPS quy định các nguyên tắc và điều kiện mà các quốc gia trên thế giới phải tuân thủ khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo vệ tính mạng, sức khoẻ của con người, vật nuôi, động thực vật thông qua việc bảo đảm an toàn thực phẩm và ngăn chặn sự xâm nhập của các dịch bệnh có nguồn gốc từ động thực vật
Hiệp định SPS quy định các nguyên tắc và điều kiện mà các nước thành viên WTO phải tuân thủ khi ban hành và áp dụng các biện pháp kiểm dịch động-thực vật có tác động đến thương mại quốc tế nhằm bảo vệ tính mạng, sức khoẻ của con người, vật nuôi, động thực vật thông qua việc bảo đảm an toàn thực phẩm và ngăn chặn sự xâm nhập của các dịch bệnh có nguồn gốc từ động thực vật
Chọn đáp án D
Theo Luật Kinh tế Quốc tế của WTO, Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Hiệp định TBT) có phạm vi điều chỉnh như thế nào ?
Hiệp định TBT quy định các nguyên tắc và điều kiện mà nước thành viên WTO phải tuân thủ khi ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, kỹ thuật, thủ tục đánh giá sự phù hợp đối với hàng hóa trong thương mại nhằm mục đích bảo hộ nền sản xuất trong nước, bảo vệ cuộc sống, sức khỏe của con người, động vật hoặc thực vật và bảo vệ môi trường
Hiệp định TBT quy định các nguyên tắc và điều kiện mà nước thành viên WTO phải tuân thủ khi ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn về môi trường đối với hàng hóa trong thương mại nhằm mục đích bảo hộ nền sản xuất trong nước, bảo vệ cuộc sống, sức khỏe của con người, động vật hoặc thực vật và bảo vệ môi trường
Hiệp định TBT quy định các nguyên tắc và điều kiện mà các quốc gia phải tuân thủ khi ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, kỹ thuật, thủ tục đánh giá sự phù hợp đối với hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích bảo hộ nền sản xuất trong nước, bảo vệ cuộc sống, sức khỏe của con người, động vật hoặc thực vật và bảo vệ môi trường
Hiệp định TBT quy định các điều kiện mà nước xuất khẩu phải tuân thủ khi lưu thông hàng hóa trong thương mại quốc tế nhằm mục đích bảo hộ nền sản xuất, bảo vệ cuộc sống, sức khỏe của con người, động vật hoặc thực vật và bảo vệ môi trường của nước nhập khẩu
Chọn đáp án A
Luật Kinh tế Quốc tế của WTO có các nội dung pháp lý nào nhằm bảo vệ môi trường?
Công nhận các thành viên WTO được đề ra các tiêu chuẩn nhằm bảo vệ môi trường, sức khỏe con người, - động thực vật dù và được miễn không phải tuân theo các quy định của Hiệp định GATT và Hiệp định GATs
Các chương trình môi trường không phải cắt giảm trợ cấp và cho phép trợ cấp đến 20% để các doanh nghiệp đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường mới
Có thể từ chối cấp bằng sáng chế đe doạ đến đời sống, sức khoẻ con người, động - thực vật hoặc phá hoại môi trường
Cả 3 phương án trả lời nêu trên
Chọn đáp án D
WTO có các hiệp định nào về thương mại dịch vụ quốc tế?
“Hiệp định thành lập tổ chức thương mại thế giới” được ký ngày 15/4/1994, trong đó có Phụ lục 1B với tên gọi “Hiệp định chung về thương mại dịch vụ” (GATS) là văn bản pháp lý điều chỉnh về thương mại dịch vụ quốc tế của WTO
“Hiệp định thành lập tổ chức thương mại thế giới” được ký ngày 15/4/1994, trong đó có Phụ lục 1C với tên gọi “Hiệp định về quy tắc và thủ tục giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ WTO” là văn bản pháp lý điều chỉnh về thương mại dịch vụ quốc tế của WTO
“Hiệp định thành lập tổ chức thương mại thế giới” được ký ngày 15/4/1994, trong đó có Phụ lục 3 với tên gọi “Hiệp định về cơ chế rà soát chính sách thương mại” là văn bản pháp lý điều chỉnh về thương mại dịch vụ quốc tế của WTO
“Hiệp định thành lập tổ chức thương mại thế giới” được ký ngày 15/4/1994, trong đó có Phụ lục 4 với tên gọi “Các hiệp định thương mại nhiều bên” là văn bản pháp lý điều chỉnh về thương mại dịch vụ quốc tế của WTO
Chọn đáp án A
Theo Luật Kinh tế Quốc tế của WTO, phương thức “Sử dụng dịch vụ ở nước ngoài” được hiểu như thế nào?
Bên sử dụng dịch vụ phải di chuyển đến quốc gia có bên cung cấp dịch vụ để sử dụng dịch vụ. Ví dụ: dịch vụ y tế quốc tế, dịch vụ du lịch lữ hành…
Bên cung cấp dịch vụ phải di chuyển đến quốc gia có bên sử dụng dịch vụ để cung cấp dịch vụ. Ví dụ: dịch vụ hàng không, dịch vụ pháp lý…
Bên sử dụng dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ có thể di chuyển sang nhau để cung cấp và sử dụng dịch vụ. Ví dụ: dịch vụ nhà hàng và khách sạn, dịch vụ thông tấn…
Bên sử dụng dịch vụ phải di chuyển đến quốc gia có bên cung cấp dịch vụ để sử dụng dịch vụ với điều kiện phải thành lập pháp nhân. Ví dụ: dịch vụ môi giới tiền tệ, dịch vụ bảo lãnh và ủy thác…
Chọn đáp án A
Luật Kinh tế Quốc tế của WTO quy định có bao nhiêu phương thức cung cấp dịch vụ?
Có 4 phương thức cung cấp dịch vụ gồm: 1) cung cấp qua biên giới; 2) tiêu dùng ngoài lãnh thổ; 3) hiện diện đầu tư; 4) hiện diện thể nhân
Có 5 phương thức cung cấp dịch vụ gồm: 1) cung cấp qua biên giới; 2) tiêu dùng ngoài lãnh thổ; 3) hiện diện thương mại; 4) hiện diện thể nhân; 5) phương thức khác theo thỏa thuận
Có 4 phương thức cung cấp dịch vụ gồm: 1) cung cấp qua biên giới; 2) tiêu dùng ngoài lãnh thổ; 3) hiện diện thương mại; 4) hiện diện thể nhân
Có 4 phương thức cung cấp dịch vụ gồm: 1) cung cấp qua biên giới; 2) tiêu dùng ngoài lãnh thổ; 3) hiện diện thương mại; 4) hiện diện pháp nhân
Chọn đáp án C
Theo Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam trong WTO, dịch vụ nào sau đây nằm trong ngành “Các dịch vụ kinh doanh”?
Dịch vụ hội nghị truyền hình (CPC 75292)
Dịch vụ pháp lý (CPC 861)
Dịch vụ chiếu phim (CPC 96121)
Dịch vụ xử lý nước thải (CPC 9401)
Chọn đáp án B
Theo Luật Kinh tế Quốc tế của WTO, biện pháp nào sau đây không phải là phi thuế quan?
Chống bán phá giá
Hạn ngạch
Các tiêu chuẩn vệ sinh, kiểm dịch động-thực vật
Khai báo hải quan điện tử
Chọn đáp án D
Theo Luật KTQT của WTO,“Dịch vụ trong thương mại quốc tế” được hiểu là gì ?
Là sản phẩm được đưa vào Danh mục PCPC của LHQ về Phân loại dịch vụ, được mô tả và mã hóa trong Danh mục PCPC đó
Là sản phẩm được đưa vào Danh mục CPC của WTO về Phân loại dịch vụ, được mô tả và mã hóa trong Danh mục CPC đó
Là sản phẩm được đưa vào Danh mục HS của WCO, được mô tả và mã hóa trong Danh mục HS đó
Là sản phẩm được các thành viên WTO xác định và đưa vào Danh mục CPC của WTO về Phân loại dịch vụ, được mô tả và mã hóa trong Danh mục CPC đó
Chọn đáp án D
Theo Luật KTQT của WTO, “Mode 3” được hiểu là gì ?
Là sự cung cấp dịch vụ từ lãnh thổ của một nước này (nước cung cấp dịch vụ) đến lãmh thổ của một nước khác ( nước sử dụng dịch vụ) theo phương thức “cung ứng dịch vụ qua biên giới”
Là sự cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ của một nước này (nước sử dụng dịch vụ) cho người sử dụng dịch vụ của bất kỳ nào nước khác theo phương thức “tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài”
Là sự cung cấp dịch vụ bởi người - tổ chức - cung ứng dịch vụ của nước này (nước cung cấp dịch vụ) tại bất kỳ một nước khác (nước sử dụng dịch vụ) theo phương thức “hiện diện thương mại”
Là sự cung cấp dịch vụ bởi người - thể nhân - cung cấp dịch vụ của nước này (nước cung cấp dịch vụ) tại bất kỳ một nước khác (nước sử dụng dịch vụ) theo phương thức “hiện diện của thể nhân”
Chọn đáp án C
Theo Luật KTQT của WTO, “Mode 4” được hiểu là gì ?
Là sự cung cấp dịch vụ từ lãnh thổ của một nước này (nước cung cấp dịch vụ) đến lãmh thổ của một nước khác ( nước sử dụng dịch vụ) theo phương thức “cung ứng dịch vụ qua biên giới”
Là sự cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ của một nước này (nước sử dụng dịch vụ) cho người sử dụng dịch vụ của bất kỳ nào nước khác theo phương thức “tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài”
Là sự cung cấp dịch vụ bởi người - tổ chức - cung ứng dịch vụ của nước này (nước cung cấp dịch vụ) tại bất kỳ một nước khác (nước sử dụng dịch vụ) theo phương thức “hiện diện thương mại”
Là sự cung cấp dịch vụ bởi người - thể nhân - cung cấp dịch vụ của nước này (nước cung cấp dịch vụ) tại bất kỳ một nước khác (nước sử dụng dịch vụ) theo phương thức “hiện diện của thể nhân”
Chọn đáp án D
Đầu tư quốc tế công chủ yếu được thể hiện dưới các hình thức nào?
Cho vay, trợ cấp hoặc viện trợ có hoàn lại của các quốc gia hoặc tổ chức quốc tế liên chính phủ cấp cho một nước nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện mức sống ở nước đó, với những điều kiện tài chính phù hợp áp dụng trong quan hệ thương mại thông thường
Cho vay, tín dụng, trợ cấp của các quốc gia hoặc tổ chức quốc tế liên chính phủ cấp cho một nước nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện mức sống ở nước đó, với những điều kiện tài chính dễ dàng, tương đương với các điều kiện tín dụng trong quan hệ thương mại thông thường
Cho vay, tín dụng, trợ cấp của các quốc gia hoặc tổ chức quốc tế liên chính phủ cấp cho một nước nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện mức sống ở nước đó, với những điều kiện tài chính áp dụng trong quan hệ thương mại thông thường
Cho vay, tín dụng, trợ cấp hoặc viện trợ không hoàn lại của các quốc gia hoặc tổ chức quốc tế liên chính phủ cấp cho một nước nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện mức sống ở nước đó, với những điều kiện tài chính dễ dàng, không áp dụng trong quan hệ thương mại thông thường
Chọn đáp án D
: Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (Hiệp định TRIMS), của WTO là hiệp định về vấn đề gì?
Là hiệp định của WTO quy định các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại mà các Thành viên WTO có thể được phép áp dụng trong thương mại quốc tế giữa các thành viên WTO
Là hiệp định của WTO quy định các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại mà các Thành viên WTO không được phép áp dụng trong thương mại quốc tế giữa các thành viên WTO
Là hiệp định của WTO quy định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại không được áp dụng như là các biện pháp bảo hộ thương mại trong nước
Là hiệp định của WTO quy định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại thường được áp dụng như là các biện pháp phi thuế quan nhằm bảo hộ thương mại trong nước
Chọn đáp án B
Theo Luật KTQT của WTO, mục đích của Cơ chế giải quyết tranh chấp tại WTO là gì?
(i) Bảo đảm thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ thành viên theo các Hiệp định của WTO; (ii) Làm rõ những quyết định của WTO theo LQT thông qua giải thích pháp luật và (iii) Tăng cường sức mạnh của hệ thống WTO
(i) Bảo đảm thực hiện các quyền, nghĩa vụ thành viên theo các Hiệp định của WTO; (ii) Làm rõ những quyết định của WTO theo LQT thông qua giải thích pháp luật và (iii) Bảo đảm các thành viên WTO không đưa vụ tranh chấp đến một cơ chế tài phán khác WTO
(i) Bảo toàn các quyền, nghĩa vụ thành viên theo các Hiệp định của WTO; (ii) Làm rõ những quyết định của WTO theo LQT thông qua giải thích pháp luật và (iii) Có một giải pháp tích cực đối với tranh chấp được đưa đến WTO
(i) Bảo toàn các quyền, nghĩa vụ thành viên theo các Hiệp định của WTO; (ii) Làm rõ những quyết định của WTO theo LQT thông qua giải thích pháp luật và (iii) Có một giải pháp có lợi cho thành viên khi đưa tranh chấp đến WTO giải quyết
Chọn đáp án C
Theo Luật KTQT của WTO, Đơn kiện không vi phạm được quy định ở đâu?
Đơn kiện không vi phạm được quy định tại Điều XXIII.K1b Hiệp định GATT 1994
Đơn kiện vi phạm được quy định tại Điều XXII Hiệp định GATT 1994
Đơn kiện vi phạm được quy định tại Điều XXI Hiệp định GATT 1994
Đơn kiện vi phạm được quy định tại Điều XX Hiệp định GATT 1994
Chọn đáp án A
Theo Luật KTQT của WTO, Đơn kiện tình huống được quy định ở đâu?
Đơn kiện vi phạm được quy định tại Điều XXII Hiệp định GATT 1994
Đơn kiện vi phạm được quy định tại Điều XXIII.K1c Hiệp định GATT 1994
Đơn kiện vi phạm được quy định tại Điều XXIII.K1b Hiệp định GATT 1994
Đơn kiện vi phạm được quy định tại Điều XXIII.K1a Hiệp định GATT 1994
Chọn đáp án B
Theo Luật KTQT của WTO, Ban thư ký có vị trí, vai trò như thế nào trong Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO ?
Hỗ trợ các thành viên Panels; Hỗ trợ về mặt kinh phí hoạt động cho Cơ quan phúc thẩm; Đào tạo các khoá đặc biệt; Hỗ trợ các nước đang phát triển
Hỗ trợ các thành viên Panels; Hỗ trợ về mọi mặt cho Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB); Đào tạo các khoá đặc biệt; Hỗ trợ các nước đang phát triển
Hỗ trợ các thành viên Cơ quan phúc thẩm; Hỗ trợ về mặt hành chính cho Panels; Đào tạo các khoá đặc biệt; Hỗ trợ các nước đang phát triển
Hỗ trợ các thành viên Panels AB; Hỗ trợ về mặt hành chính cho Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB); Đào tạo các khoá đặc biệt; Hỗ trợ các nước đang phát triển
Chọn đáp án C
Luật KTQT của WTO có quy định như thế nào về Quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong Cơ chế giải quyết tranh chấp (DSM) của WTO ?
(i) Tất cả những người tham gia DSM đều phải tuân theo quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong DSM của WTO; (ii) Bảo đảm tuân thủ đúng luật lệ tố tụng của WTO; (iii)Vô tư, không thiên vị; (iv) Độc lập, không được quyền liên hệ riêng lẻ với một bên nào; (v) Bảo đảm tính toàn vẹn, công bằng, tính bảo mật của DSM; (vi) Không để xẩy ra xung đột lợi ích
(i) Tất cả mọi người phải tuân theo quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong DSM của WTO; (ii) Bảo đảm đúng luật lệ của WTO; (iii)Vô tư, không thiên vị; (iv) Độc lập, không được quyền liên hệ riêng lẻ với một bên nào; (v) Bảo đảm tính công bằng của DSM; (vi) Tránh xung đột lợi ích
(i) Tất cả mọi người đều phải tuân theo quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong DSM của WTO; (ii) Bảo đảm tuân thủ các án lệ của WTO; (iii) Không thiên vị; (iv) Không được quyền liên hệ riêng lẻ với một bên nào; (v) Bảo đảm tính toàn vẹn, tính bảo mật của DSM; (vi) Tránh xung đột lợi ích
(i) Tất cả những người tham gia DSM đều phải tuân theo quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong DSM của WTO; (ii) Bảo đảm tuân thủ các án lệ thương mại quốc tế; (iii)Vô tư, khách quan; (iv) Độc lập trong xét xử; (v) Bảo đảm tính bảo mật của DSM; (vi) Không để xẩy ra xung đột lợi ích
Chọn đáp án A
Theo Luật KTQT của WTO, Khung thời gian dành cho việc thực hiện quyết định của Cơ quan giải quyết tranh chấp được quy định bao lâu ?
Do các bên nhất trí đưa ra, DSB chấp thuận thông thường không quá 12 tháng
Do các bên nhất trí đưa ra, DSB chấp thuận thông thường không quá 15 tháng
Do các bên nhất trí đưa ra, DSB chấp thuận thông thường không quá 18 tháng
Do các bên nhất trí đưa ra, DSB chấp thuận thông thường không quá 24 tháng
Chọn đáp án B
Theo Luật KTQT của WTO, quy trình tố tụng tại WTO được bảo mật như thế nào ?
(i) Qúa trình Tham vấn, Trọng tài, Panels, AB đều bí mật, đóng cửa; (ii) Các tài liệu đệ trình của các bên và bên thứ 3 đều bảo mật; (iii) Thông tin mật của mỗi bên được lập dưới dạng Bản Tổng thuật “không mật”; (iv) Các Báo cáo giữa kỳ và cuối cùng chỉ gửi các bên theo cơ chế mật
(i) Qúa trình Panels, AB đều bí mật, đóng cửa; (ii) Các tài liệu của các bên đều bảo mật; (iii) Thông tin mật của mỗi bên được lập dưới dạng Bản Tổng thuật “không mật”; (iv) Các Báo cáo giữa kỳ và cuối cùng chỉ gửi các bên theo cơ chế mật
(i) Qúa trình Tham vấn, Trọng tài đều bí mật, đóng cửa; (ii) Các tài liệu đệ trình của các bên đều bảo mật; (iii) Thông tin mật của mỗi bên được lập dưới dạng Bản Tổng thuật “không mật”; (iv) Các Báo cáo giữa kỳ chỉ gửi các bên theo cơ chế mật
(i) Qúa trình Tham vấn đều bí mật, đóng cửa; (ii) Các tài liệu của các bên liên quan đến vụ tranh chấp đều bảo mật; (iii) Thông tin mật của mỗi bên được lập dưới dạng Bản Tổng thuật “không mật”; (iv) Các Báo cáo cuối cùng chỉ gửi các bên theo cơ chế mật
Chọn đáp án B








