300 Bài tập tổng hợp Hóa học Hữu cơ ôn thi Đại học có lời giải (P5)
Đề thi

300 Bài tập tổng hợp Hóa học Hữu cơ ôn thi Đại học có lời giải (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1145 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: metan, etilen, stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol (C6H5OH). Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

5 chất.

4 chất.

6 chất.

3 chất.

Xem đáp án

Đáp án B

Etilen, stiren làm mất màu nước brom do phản ứng cộng, anilin, phenol làm mất màu nước brom theo phản ứng thế

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:

(a) Nước brom có thể phân biệt được anilin, glucozơ, fructozơ.

(b) Triolein tan dần trong benzen tạo dung dịch đồng nhất.

(c) Ở điều kiện thường anilin là chất lỏng, hơi nặng hơn nước, tan ít trong nước.

(d) Nhỏ dung dịch natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua xuất hiện kết tủa.

(e) Glucozơ được sử dụng làm thuốc tăng lực cho người ốm.

(f) Glucozơ bị oxi hóa bởi AgNO3 trong NH3 tạo muối amoni gluconat.

Số phát biểu đúng là:

3

5

4

6

Xem đáp án

Đáp án B

a đúng do anilin làm mất màu tạo kết tủa, glucozơ mất màu còn fructozơ thì không.

b đúng vì chất không phân cực tan dễ trong dung môi không phân cực.

c đúng.

d không đúng, không phải kết tủa mà dung dịch sẽ tách lớp do anilin ít tan.

e đúng vì glucozơ dễ hấp thụ.

f đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thể làm mềm nước cứng tạm thời:

Na2CO3.

Na2SO4.

NaOH..

Na3PO4.

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp  gồm  a mol  NaOH và b mol KHCO3 kết quả thí nghiệm được biểu diễn qua đồ thị sau:

Tỉ lệ a:b là

2:1.

2:5.

1:3.

3:1.

Xem đáp án

Đáp án D

Quan sát đồ thị ta thấy:

+ Tại điểm nHCl (1) = 0,6 mol: NaOH vừa bị trung hòa hết

=> nNaOH = nHCl (1) => a = 0,6 mol

+ Tại điểm nHCl(2) = 0,8 mol:

KHCO3 vừa phản ứng hết với HCl theo PTHH: HCl + KHCO3 → KCl + CO2 + H2O

nHCl(2) = nNaOH + nKHCO3 => 0,8 = 0,6 + b=> b = 0,2 mol

=> a : b = 3 : 1

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2

(2) Cho Ca vào dung dịch Ba(HCO3)2

(3) Cho Ba vào dung dịch H2SO4 loãng

(4) Cho H2S vào dung dịch Fe2(SO4)3

(5) Cho SO2 dư vào dung dịch H2S

(6) Cho NaHCO3 vào dung dịch BaCl2

(7) Cho dung dịch NaAlO2 dư vào dung dịch HCl

Số trường hợp xuất hiện kết tủa khi kết thúc thí nghiệm là

5.

4.

6.

8.

Xem đáp án

Đáp án C

Gồm có (1) (2) (3) (4) (5) (7)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mo/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là

0,04.

0,048.

0,06.

0,032.

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch FeCl3?

Cu

Ni

Ag

Fe

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có CTPT là CnH2nO2. Đốt cháy hoàn toàn X cần 1,25V lít O2 thu được V lít CO2 (thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Vậy công thức phân tử của X là:

C2H4O2.

C3H6O2.

C5H10O2.

C4H8O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.

Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin.

Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.

Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Làm dung dịch I2 chuyển xanh tím X là Hồ tình bột Loại B.

+ Tạo màu tím với Cu(OH)2/OH.

Y Protein, dựa vào đáp án kết luận Y là Lòng trắng trứng Loại A.

+ Z có phản ứng tráng gương, dựa vào đáp án Z là glucozo Loại C.

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime sau: (1) polietilen (PE); (2) poli (vinyl clorua) (PVC); (3) cao su lưu hóa; (4)  polistiren (PS); (5) amilozơ; (6) amilopectin; (7) xenlulozơ. Số polime có cấu trúc mạch không phân nhánh là

7.

5

4

6

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tính chất hoặc thuộc tính sau:

(1) là chất rắn kết tinh, không màu;

(2) tan tốt trong nuớc và tạo dung dịch có vị ngọt;

(3) phản ứng với Cu(OH)2 trong NaOH ở nhiệt độ thường;

(4) tồn tại ở dạng mạch vòng và mạch hở;

(5) có phản ứng tráng gương;

(6) thủy phân trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ.

Những tính chất đúng với saccarozơ là

(1), (2), (3), (6).

(1), (2), (4), (5).

(2), (4), (5), (6).

(2), (3), (5), (6).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dd NaOH, thu được dd Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng với dd H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MX < 126). Số nguyên tử H trong phân tử bằng

8.

12.

10.

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có Na2CO3 = 0,225 mol nNaOH = 0,45 mol.

nCO2 = 1,275 mol và nH2O = 0,825 mol.

Bảo toàn khối lượng mX = 29,1 gam.

+ Ta có mH2O có trong dung dịch NaOH ban đầu = 162 gam.

nH2O được tạo thêm = 0,15 mol.

+ Ta có nC/X = nCO2 + nNa2CO3 = 1,5 mol.

nH = 2×0,15 + 0,825×2 – 0,45 = 1,5 mol

MX = 194 CTPT của X là C10H10O4.

Mà X + 3NaOH → Z + H2O

Và Z + H2SO4 → 2 axitcacboxylic + T

X có dạng HCOO–C6H4–CH2–OOC–CH3

T có dạng HO–C6H4–CH2OH T có 8 nguyên tử hiđro.

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử H có trong phân tử vinyl axetat là

8.

10.

4.

6

Xem đáp án

đáp án D

+ Vinyl axetat có CTCT là CH3COOCH=CH2

CTPT là C4H6O2 Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dung dịch sau: NaCl, NaOH, HCl, CH3COONa, CH3COONa, CH3COOH, C2H5OH, glucozơ, fomon và phenyl amoniclorua. Hãy cho biết có bao nhiêu dung dịch dẫn được điện?

5.

4.

3.

6.

Xem đáp án

đáp án D

 + Chất điện li có khả năng dẫn điện.

Chọn NaCl, NaOH, HCl, CH3COONa, CH3COOH và phenyl amoniclorua (C6H5NH3Cl).

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: etyl axetat, triolein, tơ lapsan, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ. Số chất trong dãy bị thủy phân trong dung dịch kiềm, đun nóng là

3.

5.

4

6.

Xem đáp án

đáp án C

Ta có: nBa(OH)2 = 0,1 mol nOH– = 0,2 mol.

+ nHCl = 0,1 mol nH+ = 0,1 mol.

+ Nhận thấy nOH– > nH+ nOH– dư.

Dung dịch Z làm quỳ tím hóa xanh Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

(1) C4H6O2 (M) + NaOH to A + B.

(2) B + AgNO3 + NH3 + H2O  F + Ag + NH4NO3.

(3) F + NaOH  A + NH3 + H2O.

Chất M là

CH3COOCH=CH2.

CH2=CHCOOCH3.

HCOOC(CH3)=CH2.

HCOOCH=CHCH3.

Xem đáp án

đáp án A

Ta có các phương trình phản ứng:

CH3COOCH=CH2 (M) + NaOH → CH3COONa (A) + CH3CHO (B)

CH3CHO (B) + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 (F) + 2Ag + 2NH4NO3

CH3COONH4 (F) + NaOH → CH3COONa (A) + NH3 + H2O.

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,74 gam hợp chất X (có công thức phân tử trùng công thức đơn giản) ta chỉ thu được những thể tích bằng nhau của khí CO2 và hơi nước và bằng 0,672 lít (đktc). Cho 0,74 gam X vào 100 ml dung dịch NaOH 1M (d = 1,03 g/ml), đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó nâng nhiệt độ từ từ cho bay hơi đến khô, làm lạnh cho toàn bộ phần hơi ngưng tụ hết. Sau thí nghiệm ta thu được chất rắn khan Y và chất lỏng ngưng tụ Z (mZ = 99,32 gam). Khối lượng chất rắn Y và công thức của X là

4,42 gam; CH3COOCH3.

4,24 gam; HCOOC2H5.

4,24 gam; CH3COOH.

4,42 gam; C2H5COOH.

Xem đáp án

đáp án A

Ta có: nCO2 = nH2O = 0,03 mol

nC = 0,03 và nH = 0,06 mol

mC + mH = 0,42 < 0,74 gam mO/X = 0,32 gam nO/X = 0,02 mol.

nC : nH : nO = 0,03 : 0,06 :0,02 = 3 : 6 : 2

+ Vì công thức nguyên của X ≡ CTPT là C3H6O2.

+ Ta có nX = 0,74 : 74 = 0,01 mol.

nNaOH pứ = 0,01 mol nNaOH dư = 0,09 mol.

+ Bảo toàn khối lượng ta có: mChất rắn = 0,74 + 1,03×100 – 99,32 = 4,42 gam.

mMuối/Y = 4,42 – 0,09×40 = 0,82 gam.

MMuối = 0,82 ÷ 0,01 = 82  MRCOONa = 82  R = 15

Muối đó là CH3COONa X là CH3COOCH3.

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vinyl axetat có công thức cấu tạo là

CH2=CHCOOCH3.

HCOOCH=CH2.

CH3COOCH=CH2.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án C

Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự:

Tên R' + Tên RCOO + at

Tên gọi vinyl axetat sẽ ứng với CTCT thu gọn là CH3COOCH=CH2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: triolein, glucozơ, etyl axetat, Gly-Ala. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng là

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

Số chất bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng gồm:

Triolein, etyl axetat và Gly-Ala

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Axetilen và etilen là đồng đẳng của nhau.

(b) Axit fomic có phản ứng tráng bạc.

(c)Phenol là chất rắn, ít tan trong nước lạnh.

(d) Axit axetic được tổng hợp trực tiếp từ metanol.

Số phát biểu đúng là

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

Axetilen thuộc họ ankin và etilen thuộc họ anken (a) Sai.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

Ancol etylic, stiren, phenol, axit acrylic.

Ancol etylic, stiren, axit axetic, axit acrylic.

Axit axetic, benzen, phenol, stiren.

Axit axetic, axit fomic, stiren, axit acrylic.

Xem đáp án

Đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ mạch hở X có công thức C8H15O4N. Cho m gam X tác dụng với lượng dư dd NaOH, thu được (m + 1) gam muối Y của amino axit và hỗn hợp Z gồm hai ancol. Giá trị của m là

15,75.

7,27.

94,50.

47,25.

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng. 

          X (C6H11O4N) + NaOH → Y + Z + H2O. 

          Y + HCl → HOOC–CH(NH3Cl)–CH2–CH2–COOH + NaCl. 

Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Phát biểu nào sau đây đúng?

Y là axit glutamic.

X có hai cấu tạo thỏa mãn.

Phân tử X có hai loại chức.

Z là ancol etylic.

Xem đáp án

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 38,1 gam hỗn hợp X gồm CH3COOC6H5 (phenyl axetat) và Val-Gly-Ala (tỉ lệ mol 1 : 1) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

54,5.

56,3.

58,1.

52,3.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ tỉ lệ mol 1:1 nCH3COOC6H5 = nVal-Gly-Ala = 0,1 mol.

Ta có mX + mNaOH = mMuối + mH2O.

Ta có nNaOH pứ = 2nCH3COOC6H5 + 3nVal-Gly-Ala = 0,5 mol.

Mà nH2O = nCH3COOC6H5 + nVal-Gly-Ala = 0,2 mol.

Bảo toàn khối lượng mMuối = 38,1 + 0,5×40 – 0,2×18 = 54,5 gam.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: CH3COOH3NCH3, H2NCH2COONa, H2NCH2CONHCH2-COOH, ClH3NCH2COOH, saccarozơ và glyxin. Số chất trong dãy vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là.

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án B

Số chất trong dãy vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl gồm:

CH3COOH3NCH3, H2NCH2CONHCH2-COOH và glyxin

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là

CH3COOCH=CH2.

CH3COOCH2CH3.

CH2=CHCOOCH3.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án A

Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự:

Tên R' + Tên RCOO + at

Vinyl axetat ứng với CTCT thu gọn là CH3COOCH=CH2.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: eten, axetilen, benzen, phenol, toluen, stiren, naphtalen, anđehit axetic. Số chất làm mất màu nước Br2 là:

4.

5.

7.

6.

Xem đáp án

Đáp án B

Số chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom gồm:

Eten, axetilen, phenol, stiren và anđehit axetic

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau đây: metyl axetat; amoni axetat; glyxin; metyl amoni fomat;metyl amoni nitrat; axit glutamic. Có bao nhiêu chất lưỡng tính trong các chất cho ở trên?

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

amoni axetat, glyxin, metyl amoni fomat và axit glutamic

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm các chất Y (C5H14N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 21,5 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm, tỉ khối của mỗi khí so với không khí đều lớn hơn 1. Mặt khác 21,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư đun nóng thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m gần nhất với

37.

26.

34.

32.

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: glucozơ, etilen, axetilen, triolein, anlyl clorua, isopropyl clorua, phenyl clorua, anđehit fomic, metyl fomat. Số chất tạo ra trực tiếp ancol bằng một phản ứng thích hợp là

8.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án D

Số chất tạo ra trực tiếp ancol bằng một phản ứng thích hợp gồm: glucozơ, etilen, axetilen, triolein, anlyl clorua, isopropyl clorua, phenyl clorua, anđehit fomic, metyl fomat.

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

CH2=CH2 + H2O → C2H5OH

(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3

CH2=CH–CH2Cl + NaOH → CH2=CH–CH2OH + NaCl

CH3–CH(CH3)Cl + NaOH → CH3–CH(CH3)OH + NaCl

CH3CHO + H2 → CH3CH2OH

HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OHĐáp án D

Số chất tạo ra trực tiếp ancol bằng một phản ứng thích hợp gồm: glucozơ, etilen, axetilen, triolein, anlyl clorua, isopropyl clorua, phenyl clorua, anđehit fomic, metyl fomat.

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

CH2=CH2 + H2O → C2H5OH

(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3

CH2=CH–CH2Cl + NaOH → CH2=CH–CH2OH + NaCl

CH3–CH(CH3)Cl + NaOH → CH3–CH(CH3)OH + NaCl

CH3CHO + H2 → CH3CH2OH

HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: metanol, phenol, axit valeric, fomanđehit, etylamin, trimetylamin, tristearin. Số chất mà giữa các phân tử của chúng có thể tạo liên kết hiđro với nhau là

3.

5.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

metanol, phenol, axit valeric, fomanđehit

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là

CH3NH2.

CH3COOH.

CH3COOC2H5.

C2H5OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dung dịch CH3COOH là 1 dung dịch có tính axit.

CH3COOH CH3COO + H+.

Dung dịch CH3COOH có khả năng làm quỳ tím hóa đỏ (hồng).

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.

(2) Đốt cháy hoàn toàn axit oxalic thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(3) Ở điều kiện thường, glyxylglyxin hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu tím.

(4) Các α-aminoaxit đều có tính lưỡng tính.

Số nhận định đúng là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(2) Sai vì CTPT của axit oxalic là C2H2O4 Khi đốt cho nCO2 > nH2O

(3) Sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure.

Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho):

Phát biểu nào sau đây đúng?

X là hợp chất tạp chức, có 1 chức axit và 1 chức este trong phân tử.

X có phản ứng tráng gương và làm mất màu nước brom.

Y có phân tử khối là 68.

T là axit fomic.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Từ phương trình phản ứng số 2. Cân bằng số nguyên tử 2 vế.

T có CTPT là CH2O T là HCHO.

+ Từ phương trình phản ứng số 3. Cân bằng số nguyên tử 2 vế.

Z có CTPT là CHO2Na Z là HCOONa.

X chỉ có thể có 1 CTCT thỏa mãn đó là HCOO–CH2–OOCCH3

Vậy: A sai vì X chứa 2 chức este.

C sai vì MY = MCH3COONa = 82.

D sai vì T là andehit fomic.

Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(b) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc.

(c) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch.

(d) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2.

Số phát biểu đúng là:

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất :HOCH2CH2OH, HOCH2CH2CH2OH, CH3COOH và C6H12O6 (fructozơ). Số chất hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh là:

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.

(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom.

(c) Đốt cháy hoàn toàn C2H5OC2H5 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch H2SO4.

Số phát biểu đúng là:

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam phải chứa từ 2 -OH kề nhau.

các chất thỏa mãn là fructozơ và glucozơ  chọn C.

Ps: Val-Gly-Ala tạo dung dịch màu tím  loại.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.

(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom.

(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

 (1) Đúng vì: 2C3H8O3 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2Cu + 2H2O.

(2) Đúng vì C2H4 chỉ có thể là etilen (CH2=CH2) xảy ra phản ứng:

CH2=CH2 + Br2 → BrCH2CH2Br.

(3) Đúng vì CH3COOCH3 ≡ C3H6O2 to 3CO2 + 3H2O nCO2 = nH2O

(4) Đúng vì H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH(Y), C2H5NH(Z), H2NCH2COOC2H(T). Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

X, Y, Z.

X, Y, Z, T.

X, Y, T.

Y, Z, T.

Xem đáp án

Đáp án C

Chỉ có (Z) không thỏa vì không tác dụng được với NaOH