30 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí cực hay có lời giải mới nhất (Đề số 9)
40 câu hỏi
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có các phương trình dao động là : = 3cos(ωt ‒ 0,25π) cm và = 4cos(ωt + 0,25π) cm. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động trên là
5 cm
12 cm
7 cm
1 cm
Đáp án A
+ Biên độ tổng hợp của hai dao động vuông pha
Công thức liên hệ giữa tần số, tốc độ truyền sóng và bước sóng là
Đáp án A
+ Công thức liên hệ
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng
hai lần bước sóng
một bước sóng
một nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
Đáp án C
+ Trong hiện tượng giao thoa sóng nước khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn là một nửa bước sóng
Một dây đàn hồi dài 60 cm phát ra một âm có tần số f = 100 Hz, ta thấy có 4 nút kể cả 2 nút ở hai đầu dây. Tốc độ truyền sóng trên dây bằng
40 m/s
30 m/s
20 m/s
10 m/s
Đáp án A
+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây với đầu cố định , trong đó n là số bó sóng.
→ Trên dây có 4 nút sóng ->n=3, vậy
Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lý tương ứng với đặc trưng vật lý nào dưới đây của âm?
Tần số
Cường độ
Mức cường độ
Đồ thị dao động
Đáp án A
+ Độ cao là đặc trưng sinh lý của âm tương ứng với tần số.
Một dòng điện có phương trình i = 2cos100πt A. Giá trị hiệu dụng của dòng điện là
2 A
4 A
.
6 A
Đáp án C
+ Giá trị hiệu dụng của dòng điện A
Đặt vào hai đầu tụ điện có điện dung C một điện áp xoay chiều . Biểu thức cường độ dòng điện i chạy trong mạch là
Đáp án A
+ Biểu thức dòng điện trong mạch
Cho mạch điện RLC nối tiếp, trong đó R = 40 Ω, .Điện áp hai đầu đoạn mạch là V. Tổng trở của mạch là
40 Ω
70 Ω
50 Ω
110 Ω
Đáp án C
+ Tổng trở của mạch
Một máy biến áp có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V. Khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484 V. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến áp. Số vòng dây giữa cuộn thứ cấp là
1100
2200
2500
2000
Đáp án B
+ Số vòng dây ở cuộn thứ cấp vòng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hạt electron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10‒19 C
Hạt electron là hạt có khối lượng m = 9,1.10‒31 kg
Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion
Electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác
Đáp án D
+ Electron có thể di chuyển từ vật này sang vật khác → D sai
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích ‒2 µC từ A đến B là 4 mJ. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là
2 V.
2000 V.
‒8 V.
‒2000 V.
Đáp án D
+ Ta có
Lực lạ thực hiện một công là 840 mJ khi dịch chuyển một điện tích C giữa hai cực bên trong một nguồn điện. Suất điện động của nguồn điện này là
9 V
10 V
2 V
15 V
Đáp án C
+ Suất điện động của nguồn điện
Công của dòng điện có đơn vị là
J/s
kWh
W
kVA
Đáp án B
+ đơn vị của công
Một bình điện phân đựng dung dịch có anot làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R = 8 Ω, được mắc vào hai cực của bộ nguồn = 9 V, điện trở trong r = 1 Ω. Khối lượng đồng bám vào catot trong thời gian 5 giờ có giá trị là
5 g
10,5 g
5,97 g
11,94 g
Đáp án C
+ Dòng điện chạy qua bình
Khối lượng đồng bám vào catot
Diode bán dẫn có tác dụng
chỉnh lưu dòng điện
khuếch đại dòng điện
cho dòng điện đi theo hai chiều
cho dòng điện đi theo hai chiều
Đáp án A
+ Diot bán dẫn có tác dụng chỉnh lưu dòng điện
Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với
các điện tích chuyển động
nam châm đứng yên
các điện tích đứng yên
nam châm chuyển động
Đáp án C
+ Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với các điện tích đứng yên.
Một hạt proton chuyển động với vận tốc m/s vào vùng không gian có từ trường đều B = 0,02 T theo hướng hợp với vectơ cảm ứng từ một góc . Biết diện tích của hạt proton là C. Lực Lozent tác dụng lên hạt có độ lớn là
N
N
N
N
Đáp án C
+ Độ lớn của lực Lorenxo
Hai khung dây trong có mặt phẳng song song với nhau đặt trong từ trường đều. Khung dây một có đường kính 20 cm và từ thông qua nó là 30 Wb. Khung dây hai có đường kính 40 cm từ thông qua nó là
60 Wb
120 Wb
15 mWb
7,5 mWb
Đáp án B
+ Ta có với
Khi núm xoay của đồng hồ đo điện đa năng hiện số DT‒830B đặt ở vị trí DCV 20 V thì nó được dùng làm chức năng
vôn kế đo dòng một chiều và giới hạn của thang đo là 20 V
vôn kế đo dòng xoay chiều và giới hạn của thang đo là 20 V
ampe kế đo dòng một chiều và giới hạn của thang đo là 20 A
ampe kế đo dòng xoay chiều và giới hạn của thang đo là 20 A
Đáp án A
+ DCV (Direct current Volt) → đo dòng không đổi với giới hạn đo là 20V
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Đáp án A
+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng bị gãy khúc khi truyền xuyên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
Một người có điểm cực cận cách mắt 100 cm để nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt 25 cm thì phải đeo sát mắt một kính
hội tụ có tiêu cự 20 cm
phân kì có tiêu cực 20 chứng minh
hội tụ có tiêu cự cm
phân kì có tiêu cự cm
Đáp án C
+ Để nhìn vật được ở cách mắt 25 cm thì ảnh của vật tại vị trí này phải nằm ở vị trí đúng bằng điểm cực cận
→ thấu kính hội tụ
Một vật dao động điều hòa trên trục x’Ox với gốc tọa độ O là vị trí cân bằng của vật. Khi vật ở li độ = 2 cm và = 3 cm thì nó có vận tốc tương ứng là và . Biên độ và chu kì dao động là
A = 2 cm và T = 1 s
A = 4 cm và T = 2 s
A = 2 cm và T = 2 s
A = 4 cm và T = 1 s
Đáp án D
+ Tần số góc của dao động
→ Biên độ của giao động
Một quả cầu khối lượng m treo vào lò xo có độ cứng k làm lò xo giãn một đoạn 4 cm. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng một đoạn và thả nhẹ. Lấy g = m/. Chu kì dao động của vật là
2,5 s
0,25 s
1,25 s
0,4 s
Đáp án D
+ Chu kì dao động của vật
Một con lắc đơn có khối lượng m = 10 kg và độ dài l = 2 m. Góc lệch cực đại của nó so với đường thẳng đứng là = = 0,175 rad. Cho g = 9,8 m/. Độ lớn vận tốc của vật nặng tại vị trí động năng bằng thế năng là
0,62 m/s
0,55 m/s
0,48 m/s
0,36 m/s
Đáp án B
+ Động năng của vật bằng thế năng tương ứng với
→ Tốc độ tương ứng
Một electron bay với vận tốc v = m.s từ một điểm có điện thế = 600 V, theo hướng của đường sức. Biết điện tích của electron là C và khối lượng của nó là kg. Điện thế của điểm mà ở đó electron dừng lại là
150,4 V
170,5 V
190,5 V
200 V
Đáp án C
+ Ta có
V
Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động ξ = 12 V, điện trở trong r = 2,5 Ω mạch ngoài gồm điện trở = 0,5 Ω mắc nối tiếp với điện trở R. Công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất là
20 W
25 W
14,4 W
12 W
Đáp án D
+ Công suất tiêu thụ trên biến trở
→ Từ biểu thức trên, ta thấy rằng khi
Nguồn điện với suất điện động ξ, điện trở trong r mắc nối tiếp với điện trở ngoài R = r, cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch là
4 A
1,5 A
2 A
3 A
Đáp án D
+ Với một nguồn điện
→ Suất điện động của bộ nguồn mắc song song
→ Dòng điện trong mạch lúc này A
Đồ thị hình bên biểu diễn sự biến thiên theo thời gian t của li độ u một vật dao động điều hòa. Điểm nào trong các điểm A, B, C, D lực hồi phục làm tăng tốc vật ?
Điểm A
Điểm B
Điểm C
Điểm D
Đáp án D
+ Điểm A, vật đang ở vị trí cân bằng do đó không có tác dụng làm tăng tốc vật.
+ Điểm B và C vật đang có xu hướng chuyển động ra biên, lực kéo về lại hướng về vị trí cân bằng → làm giảm tốc cho vật.
+ Điểm D vật đang chuyển động về vị trí cân bằng → F làm tăng tốc
Dùng một sợi dây động có đường kính tiết diện d = 1,2 mm để quấn thành một ống dây dài. Dây có phủ một lớn sơn cách điện mỏng. Các vòng dây được cuốn sát nhau. Khi cho dòng điện qua ống dây người ta đo được cảm ứng từ trong ống dây là B = 0,004 T. Cho biết dây l = 60 m, điện trở suất của đồng bằng Ωm. Hiệu điện thế U đặt vào hai đầu ống dây là
3,5 V
4,5 V
6,3 V
12 V
Đáp án A
+ Dòng điện chạy qua ống dây để cho từ trường B tương ứng
Giả sử N và L là số vòng dây quấn được vào chiều dài của ống dây
+ Điện trở của cuộn dây
Một người viễn thị phải đeo sát mắt một kính có độ tụ 2 dp để đọc được dòng chữ nằm cách mắt gần nhất là 25 cm. Nếu người ấy thay kính nói trên bằng kính có độ tụ 1 dp thì sẽ đọc được các dòng chữ gần nhất cách mắt bao nhiêu ?
cm.
30 cm
34,3 cm
cm.
Đáp án A
+ Điểm cực cận của mắt người này
+ Nếu người này thay kính có cm, khi đó vị trí nhìn rõ gần mắt nhất là:
Một người có điểm cực cận cách mắt 25 cm và điểm cực viễn ở vô cực quan sát một vật nhỏ qua một kính lúp có số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực là 5. Kính đặt cách mắt 10 cm. Phải đặt vật cách kính bao nhiêu để có số bội giác là 4 ?
3 cm
3,25 cm
3,75 cm
4 cm
Đáp án C
+ Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực
→ Độ bội giác
→ Thay vào biểu thức của độ bội giác, ta tìm được cm
Cho dòng điện có biểu thức i = I1 + I0cosωt chạy qua một điện trở. Cường độ dòng hiệu dụng của dòng điện này là
Đáp án D
+ Nhiệt lượng tỏa ra trên mạch được tính bằng tổng nhiệt lượng do các dòng điện gây ra:
Đặt điện áp xoay chiều u =cos(ωt + φ) vào hai đầu đoạn mạch một cuộn cảm thuần L, tụ điện C và điện trở thuần R mắc nối tiếp. Tăng dần điện dung của tụ điện, gọi là thời điểm mà giá trị hiệu dụng của đạt cực đại. Kết luận nào sau đây đúng ?
Đáp án B
+ C biến thiên để điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm và điện trở cực đại thì khi đó xảy ra cộng hưởng
+ C biến thiên để điện áp hiệu dụng trên tụ cực đại trên tụ thì
→ Khi tăng dần giá trị cực điện dung C ta sẽ có trường hợp sẽ xảy ra trước trường hợp cộng hưởng
Đặt điện áp u = cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 60 Ω, cuộn dây (có điện trở thuần) và tụ điện. Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch bằng 250 W. Nối hai bản tụ điện bằng một dây dẫn có điện trở không đáng kể. Khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở bằng điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây và bằng V. Dung kháng của tụ điện có giá trị bằng
Đáp án B
+ Khi nối tắt tụ điện áp hiệu dụng trên điện trở bằng điện áp hiệu dụng trên cuộn dây
+ Từ hình vẽ, ta có và
+ Công suất tiêu thụ của mạch khi chưa nối tắt tụ điện
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là = = acos20πt (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A. Khoảng cách AM là
5 cm
7,5 cm
2,5 cm
4 cm
Đáp án A
+ Bước sóng của sóng cm →số dãy cực đại giao thoa
+ Điều kiện để M cực đại và cùng pha với nguồn A
trong đó n và k cùng chẵn hoặc cùng lẻ
+ Với ta có
+ Với ta có
+ Với k=1 ta có
cm
Một nguồn sóng cơ dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(10πt + 0,5π) cm. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà tại đó dao động của phần tử môi trường lệch pha nhau là 3 m. Tốc độ truyền sóng là
25 m/s
75 m/s
45 m/s
50 m/s
Đáp án C
+ Ta có
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 8cosπt cm. Thời gian ngắn nhất để vật có vận tốc 4π cm/s là
Đáp án B
+ Tại vật đang ở vị trí biên dương → thời gian ngắn nhất để vật có vận tốc là
Một con lắc lò xo có khối lượng của vật m = 1 kg dao động điều hòa theo phương trình x = Acosωt và có cơ năng W = 0,125 J. Cứ sau những khoảng thời gian như nhau = 0,125 s thì động năng và thế năng của con lắc lại bằng nhau. Giá trị của ω và A là
ω = 2π rad/s và A = 2 cm
ω = 2π rad/s và A = 4 cm
ω = 4π rad/s và A = 4 cm
ω = 4π rad/s và A = 2 cm
Đáp án C
+ Động năng và thế năng của vật bằng nhau sau các khoảng thời gian
+ Biên độ dao động của vật
Một vật tham gia đồng thời 2 dao động thành phần cùng chu kì, cùng phương. Biên độ của các dao động thành phần và dao động tổng hợp bằng nhau. Cho biết phương trình dao động tổng hợp là . Phương trình của hai dao động thành phần là
và
và
và
và
Đáp án A
+ Đây là trường hợp đặc biệt của tổng hợp dao động, khi 2 dao động thành phần có biên độ bằng nhau và bằng biên độ dao đồng tổng hợp. Vẽ giản đồ ta có khi đó tam giác OMN và ONP là tam giác đều (do )
→ Hai dao động thành phần đều lệch pha so với dao động tổng hợp góc
(một dao động nhanh pha hơn – một dao động chậm pha hơn). Do phương trình dao động tổng hợp là: cm
→ Phương trình các dao động thành phần và
Cho hai điện tích điểm C đặt tại hai điểm cố định A, B cách nhau một khoảng 2a m trong không khí. Trên đường trung trực của AB tại vị trí mà cường độ điện trường có cường độ cực đại. Giá trị cực đại đó là
Đáp án D
+ Cường độ điện trường tại điểm M là
Trong đó là cường độ điện trường do và gây ra tại M
+ Cường độ điện trường tổng hợp tại M
V/m
Xác định h để cực đại
Ta có
Vậy
cực đại khi
Bạn có thích hoạt động này không?





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)