30 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí cực hay có lời giải mới nhất (Đề số 19)
40 câu hỏi
Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn dây có độ tự cảm L, mắc nối tiếp theo thứ tự đó. Biết tụ điện có điện dung C có thể thay đổi được, điện áp hai đầu đoạn mạch , khi thì mạch tiêu thụ công suất cực đại = 93,75 W . Khi thì điện áp hai đầu đoạn mạch chứa điện trở thuần R và tụ điện C () và cuộn dây () vuông pha với nhau, điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây khi đó là :
75 V.
120 V.
90 V.
Đáp án B
+ Ta có (mạch xảy ra cộng hưởng) -> công suất tiêu thụ của mạch là cực đại
+ Khi điện áp hai đầu cuộn dây vuông pha với điện áp hai đầu đoạn mạch RC:
+ Từ hai phương trình trên, ta tìm được
Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây
Để tích điện cho tụ một điện lượng là 10 μC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5 V. Để tụ tích điện một điện lượng là 0,05 mC thì phải thay đổi hiệu điện thế bằng cách
Tăng thêm 20 V.
Giảm 4 V.
Giảm 2 V.
Tăng thêm 25 V.
Đáp án A
+ Ta có để tích được lượng điện tích gấp 5 lần ta cần tăng thêm 20 V
Một mạch dao động gồm một cuộn cảm và . Tìm tần số riêng của dao động trong mạch
12,5 kHz.
10 kHz.
20 kHz.
7,5 kHz.
Đáp án A
+ Tần số dao động riêng của mạch
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương ngang. Khi vật nặng của con lắc đi qua vị trí cân bằng thì nó va chạm và dính vào một vật nhỏ đang đứng yên. Sau đó :
Biên độ dao động của con lắc tăng.
Chu kì dao động của con lắc giảm.
Tần số dao động của con lắc giảm.
Năng lượng dao động của con lắc tăng.
Đáp án C
+ Sau va chạm khối lượng của vật tăng -> tần số dao động của vật giảm
Độ to của âm thanh được đặc trưng bằng
Cường độ âm.
Biên độ dao động âm.
Tần số của âm.
Mức cường độ âm.
Đáp án D
+ Độ to của âm được đặc trưng bởi mức cường độ âm
Hai bóng đèn có điện trở 5 Ω mắc song song và nối vào một nguồn có điện trở trong 1Ω thì cường độ dòng điện trong mạch là . Khi tháo một đèn ra thì cường độ dòng điện trong mạch là
1,2 A.
1 A.
0,83 A.
0 A.
Đáp án B
+ Khi mắc cả hai bóng đèn
Cường độ dòng điện trong mạch khi chỉ có một bóng đèn
Một tụ điện có điện dung 10 μF được tích điện đến một hiệu điện thế xác định. Sau đó nối hai bản tụ điện vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 1 H. Bỏ qua điện trở của các dây nối, lấy = 10. Sau khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu (kể từ lúc nối) điện tích trên tụ điện có giá trị bằng một nửa giá trị ban đầu ?
Đáp án B
+ Chu kì dao động riêng của mạch
Khoảng thời gian ngắn nhất để điện tích giảm từ cực đại đến một nửa giá trị cực đại là
Tại một nơi, chu kỳ dao động điều hòa của một con lắc đơn là 2,0 s. Sau khi tăng chiều dài của con lắc thêm 21 cm thì chu kỳ dao động điều hòa của nó là 2,2 s. Chiều dài ban đầu của con lắc này là
101 cm.
98 cm.
99 cm.
100 cm.
Đáp án D
+ Ta có:
Nguồn sóng ở O dao động với tần số 10 Hz và truyền đi với vận tốc 0,4 m/s theo phương Ox. Trên phương này có 2 điểm P và Q theo thứ tự đó là PQ = 15 cm. Cho biên độ của sóng a = 1 cm và biên độ này không thay đổi khi sóng truyền. Nếu tại thời điểm nào đó P có li độ 1 cm thì li độ tại Q là
0 cm.
–1 cm.
0,5 cm.
1 cm.
Đáp án A
+ Độ lệch pha giữa hai điểm P và Q
P và Q dao động vuông pha nhau -> khi P có li độ bằng biên độ thì Q có li độ bằng 0
Chiếu một tia sáng với góc tới i = đi từ thủy tinh ra ngoài không khí. Cho biết suất của thủy tinh . Góc khúc xạ của tia sáng bằng
.
.
.
Giá trị khác.
Đáp án C
+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng
Ta cần truyền một công suất điện 1 MW dưới một điện áp hiệu dụng 10 kW đi xa bằng đường dây một pha. Mạch điện có hệ số công suất là 0,8. Muốn cho tỉ lệ công suất hao phí trên đường dây không quá 5% công suất truyền đi thì điện trở R của đường dây phải có giá trị
R ≤ 3,2 Ω.
R ≤ 6,4 Ω.
R ≤ 3,2 kΩ.
R ≤ 6,4 kΩ.
Đáp án A
+ Dòng điện trong mạch
Với
Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định, bước sóng dài nhất bằng
Hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng.
Khoảng cách giữa hai bụng.
Hai lần độ dài của dây.
Độ dài của dây.
Đáp án C
+ Bước sóng dài nhất ứng với sóng dừng trên dây có một bó
Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là 50 g. Con lắc dao động điều hòa theo một trục cố định nằm ngang với phương trình x = Acosωt. Cứ sau những khoảng thời gian 0,05 s thì động năng và thế năng của vật lại bằng nhau. Lấy = 10. Lò xo của con lắc có độ cứng bằng
50 N/m.
200 N/m.
100 N/m.
25 N/m.
Đáp án A
+ Động năng và thế năng của vật lại bằng nhau sau các khoảng thời gian
Độ cứng của lò xo
Trong mạch dao động LC, hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là , khi cường độ dòng điện trong mạch có giá trị bằng 0,25 giá trị cực đại thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ là
Đáp án C
+ Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung C đến giá trị hoặc thì công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đều có giá trị bằng nhau. Giá trị của L bằng
Đáp án B
Dung kháng của mạch trong hai trường hợp
+ Hai giá trị của ZC cho cùng công suất tiêu thụ trên mạch
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình và . Dao động tổng hợp có phương trình là
Đáp án D
+ Dao động tổng hợp
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi với hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện. Dung kháng của tụ điện là 100 Ω. Khi điều chỉnh R thì tại hai giá trị và công suất tiêu thụ của đoạn mạch như nhau. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R = bằng hai lần điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R = . Các giá trị và là
= 50 Ω, = 100 Ω.
= 50 Ω, = 200 Ω.
= 25 Ω, = 100 Ω.
= 40 Ω, = 250 Ω
Đáp án B
+ Hai giá trị của R cho cùng công suất tiêu thụ trên mạch thỏa mãn
+ Kết hợp với
Từ hai phương trình trên, ta thu được
Đặt điện áp xoay chiều u = U0cosωt có U0 không đổi và ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Thay đổi ω thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch khi ω = bằng cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch khi ω = . Hệ thức đúng là
Đáp án B
+ Hai giá trị của tần số góc cho cùng dòng điện hiệu dụng trong mạch thỏa mãn
Một sóng truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = acos(4πt – 0,02πx) (u và x tính bằng cm, t tính bằng giây). Tốc độ truyền của sóng này là
1 m/s.
150 m/s.
2 m/s.
20 m/s.
Đáp án C
+ Từ phương trình truyền sóng, ta có:
Một con lắc đơn gồm dây treo có chiều dài 1 m, vật nặng có khối lượng 100 g, dao động nhỏ tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/. Cho con lắc dao động với biên độ góc 0,2 rad trong môi trường có lực cản không đổi thì nó chỉ dao động trong thời gian 150 s thì dừng hẳn. Người ta duy trì dao động bằng cách dùng hệ thống lên dây cót, biết rằng 70% năng lượng dùng để thắng lực ma sát do hệ thống các bánh răng. Lấy = 10. Công cần thiết tác dụng lên dây cót để duy trì con lắc dao động trong 2 tuần với biên độ 0,2 rad là
522,25 J.
230,4 J.
161,28 J.
537,6 J.
Đáp án D
+ Năng lượng của dao động
Lượng năng lượng trung bình mà dao động mất đi trong mỗi giây
Năng lượng cần để thắng lực cản trong 14 ngày
Năng lượng cần cung cấp
Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với vận tốc 40 cm/s. Phương trình sóng của một điểm O trên phương truyền đó là = 2cos2πt cm. Phương trình sóng tại một điểm N nằm trước O và cách O một đoạn 10 cm là
Đáp án B
+ Phương trình sóng tại N là
Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động thành phần cùng phương, cùng tần số có phương trình và . Biết tốc độ của vật tại thời điểm động năng bằng 3 lần thế năng là . Biên độ là
6,4 cm.
3,2 cm.
3,6 cm.
7,2 cm.
Đáp án C
+ Tốc độ của vật tại thời điểm động năng bằng ba lần thế năng là ,với
hai dao động là vuông pha, ta có
Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được công là 10 J, khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là
7,5J
5J
Đáp án C
+ Thành phần lực theo hướng dịch chuyển giảm còn lần -> công cũng giảm còn 5 J
Sóng dừng tạo trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài ℓ . Người ta thấy trên dây có những điểm cứ cách nhau một khoảng thì dao động với biên độ 4 cm, người ta lại thấy những điểm cứ cách nhau một khoảng () thì các điểm đó có cùng biên độ a. Giá trị của a là:
cm.
2 cm.
cm.
4 cm.
Đáp án C
+ Trên dây khi xả ra sóng dừng sẽ có hai dãy những điểm dao động với cùng biên độ và cách đều nhau tương ứng với điểm bụng và điểm dao động với biên độ
Công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc gia đình là 10 W. Cho rằng cứ truyền trên khoảng cách 1 m, năng lượng âm bị giảm đi 5% so với lần đầu do sự hấp thụ của môi trường truyền âm. Biết W/. Nếu mở to hết cỡ thì mức cường độ âm ở khoảng cách 6 m là
89 dB.
98 dB.
107 dB.
102 dB.
Đáp án D
+ Công suất của nguồn âm sau khi truyền đi được 6 m là
Mức cường độ âm tương ứng
Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là . Biết cường độ âm chuẩn là . Mức cường độ âm tại điểm đó bằng
80 dB.
70 dB.
50 dB.
60 dB.
Đáp án B
+ Mức cường độ âm tại vị trí có cường độ âm I:
Nhận xét nào sau đây về tụ điện là không đúng?
Để tăng điện dung của tụ, thì tăng hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Tụ điện là hệ thống các vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau.
Để tích điện cho tụ, cần nối hai bản tụ với một hiệu điện thế.
Tụ xoay thay đổi điện dung bằng cách thay đổi phần diện tích đối diện giữa các bản tụ.
Đáp án A
+ Điện dung của tụ chỉ phụ thuộc vào bản chất tụ điện
Cho nguồn âm là nguồn điểm, phát âm đẳng hướng trong không gian. Giả sử không có sự hấp thụ và phản xạ âm, tại một điểm cách nguồn âm 1 m, mức cường độ âm là L = 50 dB. Biết âm có tần số f = 1000 Hz, cường độ âm chuẩn là . Hỏi tại điểm B cách nguồn đó 10 m, mức cường độ âm là bao nhiêu ?
40 dB.
30 dB.
5 dB.
30 dB.
Đáp án D
+ Mức cường độ âm tại B:
Một chùm tia sáng từ không khí đi nghiêng góc vào mặt nước, khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ
Không đổi.
Tăng dần nhưng luôn nhỏ hơn góc tới.
Giảm dần.
Tăng dần và có thể lớn hơn góc tới.
Đáp án B
+ Khi chiếu nghiêng góc một tia sáng đơn sắc vào nước, tăng góc tới thì góc khúc xạ tăng dần nhưng luôn nhỏ hơn góc tới.
Cho mạch dao động gồm một cuộn cảm mắc nối tiếp với một tụ điện thì mạch thu được sóng điện từ có tần số , thay tụ trên bằng tụ thì mạch thu được sóng điện từ có tần số . Hỏi mắc đồng thời hai tụ nối tiếp với nhau rồi mắc vào cuộn cảm thì mạch thu được sóng có tần số là bao nhiêu?
Đáp án B
+ Ta có với hai tụ mắc song song
Một máy biến áp lý tưởng có cuộn sơ cấp mắc vào nguồn xoay chiều có điện áp hiệu dụng , khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là . Nếu tăng thêm n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở bây giờ là . Số vòng dây của cuộn sơ cấp bằng
Đáp án B
+ Áp dụng công thức máy biến áp:
Từ thông xuyên qua một khung dây dẫn phẳng biến thiên điều hòa theo thời gian theo quy luật làm cho trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng e = cos(ωt + φ2). Hiệu số nhận giá trị là
π.
–0,5π.
0.
0,5π.
Đáp án B
+ Hiệu số
Mạch dao động LC lý tưởng gồm cuộn cảm thuần L = 50 mH và tụ điện C. Biết giá trị cực đại của cường độ dòng điện trong mạch là = 0,1 A. Tại thời điểm năng lượng điện trường trong mạch bằng J thì cường độ dòng điện tức thời có độ lớn là
0,10 A.
0,04 A.
0,06 A.
0,08 A.
Đáp án C
+ Năng lượng của mạch
+ Khi
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B giống nhau có cùng tần số f = 8 Hz, cùng pha và hai sóng lan truyền với v = 16 cm/s. Hai điểm M, N nằm trên đường nối A và B cách trung điểm O của AB các đoạn lần lượt là OM = 3,75 cm, ON = 2,25 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại và cực tiểu trong đoạn MN là :
5 cực đại và 5 cực tiểu.
6 cực đại và 5 cực tiểu.
5 cực đại và 6 cực tiểu.
6 cực đại và 6 cực tiểu.
Đáp án D
+ Bước sóng của sóng
Trên đoạn thẳng nối hai nguồn các cực đại và cực tiểu liên tiếp cách nhau nửa bước sóng
Xét các tỉ số Với O là cực đại thứ 0 (hai nguồn cùng pha), bên trong M là cực đại thứ , bên tring N là cực đại thứ 2 -> MN có 6 cực đại.
+ Tương tự ta cũng xác định được có 6 cực tiểu
Con lắc lò xo dao động với chu kỳ T = π s, ở li độ x = 2 cm có vận tốc v = 4 cm/s thì biên độ dao động là :
2 cm.
cm.
3 cm.
Không phải các kết quả trên.
Đáp án B
+ Tần số góc của dao động
Biên độ dao động của vật
Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình = 2cos40πt và = 2cos(40πt + π) ( và tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là
18.
20.
19.
17.
Đáp án C
+ Gọi H là một điểm bất kì nằm trên BM. Tương tự, để H cực đại thì:
+ Từ hình vẽ ta thấy khoảng giá trị của hiệu số :
+ Kết hợp hai phương trình trên ta thu được
Vậy sẽ có 19 điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM.
Cho hai điện tích điểm cùng độ lớn nhưng trái dấu đặt cố định trên đường thẳng nằm ngang cách nhau 2 m trong chân không. Cường độ điện trường tại trung điểm hai điện tích có chiều hướng sang phải và có độ lớn là 18 kV/m. Điện tích dương nằm phía bên
Trái và có độ lớn là 2 μC.
Phải và có độ lớn là 2 μC.
Phải và có độ lớn là 1 μC.
Trái và có độ lớn là 1 μC
Đáp án D
+ Điện tích dương nằm bên trái (cường độ điện trường hướng ra xa -> hướng sang phải)
Độ lớn của điện tích
Cho điện tích q dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ điện trường 150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích q giữa hai điểm đó là
40 J.
40 mJ
80 J.
80 mJ.
Đáp án D
+ Ta có với E tăng lên lần thì công của lực điện cũng tăng lần
Vận tốc truyền sóng trong một môi trường :
Phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng.
Chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường.
Phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng.
Tăng theo cường độ sóng.
Đáp án B
+ Vận tốc truyền sóng của một môi trường phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng.
Một con lắc đơn được treo ở trần một thang máy. Khi thang máy đứng yên, con lắc dao động điều hòa với chu kỳ T. Khi thang máy đi lên thẳng đứng, chậm dần đều với gia tốc có độ lớn bằng một nửa gia tốc trọng trường tại nơi đặt thang máy thì con lắc dao động điều hòa với chu kỳ T’ bằng
2T
0,5T
Đáp án C
+ Chu kì của con lắc khi thang máy đứng yên và khi thang máy chuyển động đi lên chậm dần đều:





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)