
40 câu hỏi
75 V.
120 V.
90 V.
Đáp án B
+ Ta có (mạch xảy ra cộng hưởng) -> công suất tiêu thụ của mạch là cực đại
+ Khi điện áp hai đầu cuộn dây vuông pha với điện áp hai đầu đoạn mạch RC:
+ Từ hai phương trình trên, ta tìm được
Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây
Tăng thêm 20 V.
Giảm 4 V.
Giảm 2 V.
Tăng thêm 25 V.
Đáp án A
+ Ta có để tích được lượng điện tích gấp 5 lần ta cần tăng thêm 20 V
12,5 kHz.
10 kHz.
20 kHz.
7,5 kHz.
Đáp án A
+ Tần số dao động riêng của mạch
Biên độ dao động của con lắc tăng.
Chu kì dao động của con lắc giảm.
Tần số dao động của con lắc giảm.
Năng lượng dao động của con lắc tăng.
Đáp án C
+ Sau va chạm khối lượng của vật tăng -> tần số dao động của vật giảm
Cường độ âm.
Biên độ dao động âm.
Tần số của âm.
Mức cường độ âm.
Đáp án D
+ Độ to của âm được đặc trưng bởi mức cường độ âm
1,2 A.
1 A.
0,83 A.
0 A.
Đáp án B
+ Khi mắc cả hai bóng đèn
Cường độ dòng điện trong mạch khi chỉ có một bóng đèn
Đáp án B
+ Chu kì dao động riêng của mạch
Khoảng thời gian ngắn nhất để điện tích giảm từ cực đại đến một nửa giá trị cực đại là
101 cm.
98 cm.
99 cm.
100 cm.
Đáp án D
+ Ta có:
0 cm.
–1 cm.
0,5 cm.
1 cm.
Đáp án A
+ Độ lệch pha giữa hai điểm P và Q
P và Q dao động vuông pha nhau -> khi P có li độ bằng biên độ thì Q có li độ bằng 0
.
.
.
Giá trị khác.
Đáp án C
+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng
R ≤ 3,2 Ω.
R ≤ 6,4 Ω.
R ≤ 3,2 kΩ.
R ≤ 6,4 kΩ.
Đáp án A
+ Dòng điện trong mạch
Với
Hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng.
Khoảng cách giữa hai bụng.
Hai lần độ dài của dây.
Độ dài của dây.
Đáp án C
+ Bước sóng dài nhất ứng với sóng dừng trên dây có một bó
50 N/m.
200 N/m.
100 N/m.
25 N/m.
Đáp án A
+ Động năng và thế năng của vật lại bằng nhau sau các khoảng thời gian
Độ cứng của lò xo
Đáp án C
+ Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Đáp án B
Dung kháng của mạch trong hai trường hợp
+ Hai giá trị của ZC cho cùng công suất tiêu thụ trên mạch
Đáp án D
+ Dao động tổng hợp
= 50 Ω, = 100 Ω.
= 50 Ω, = 200 Ω.
= 25 Ω, = 100 Ω.
= 40 Ω, = 250 Ω
Đáp án B
+ Hai giá trị của R cho cùng công suất tiêu thụ trên mạch thỏa mãn
+ Kết hợp với
Từ hai phương trình trên, ta thu được
Đáp án B
+ Hai giá trị của tần số góc cho cùng dòng điện hiệu dụng trong mạch thỏa mãn
1 m/s.
150 m/s.
2 m/s.
20 m/s.
Đáp án C
+ Từ phương trình truyền sóng, ta có:
522,25 J.
230,4 J.
161,28 J.
537,6 J.
Đáp án D
+ Năng lượng của dao động
Lượng năng lượng trung bình mà dao động mất đi trong mỗi giây
Năng lượng cần để thắng lực cản trong 14 ngày
Năng lượng cần cung cấp
Đáp án B
+ Phương trình sóng tại N là
6,4 cm.
3,2 cm.
3,6 cm.
7,2 cm.
Đáp án C
+ Tốc độ của vật tại thời điểm động năng bằng ba lần thế năng là ,với
hai dao động là vuông pha, ta có
7,5J
5J
Đáp án C
+ Thành phần lực theo hướng dịch chuyển giảm còn lần -> công cũng giảm còn 5 J
cm.
2 cm.
cm.
4 cm.
Đáp án C
+ Trên dây khi xả ra sóng dừng sẽ có hai dãy những điểm dao động với cùng biên độ và cách đều nhau tương ứng với điểm bụng và điểm dao động với biên độ
89 dB.
98 dB.
107 dB.
102 dB.
Đáp án D
+ Công suất của nguồn âm sau khi truyền đi được 6 m là
Mức cường độ âm tương ứng
80 dB.
70 dB.
50 dB.
60 dB.
Đáp án B
+ Mức cường độ âm tại vị trí có cường độ âm I:
Để tăng điện dung của tụ, thì tăng hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Tụ điện là hệ thống các vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau.
Để tích điện cho tụ, cần nối hai bản tụ với một hiệu điện thế.
Tụ xoay thay đổi điện dung bằng cách thay đổi phần diện tích đối diện giữa các bản tụ.
Đáp án A
+ Điện dung của tụ chỉ phụ thuộc vào bản chất tụ điện
40 dB.
30 dB.
5 dB.
30 dB.
Đáp án D
+ Mức cường độ âm tại B:
Không đổi.
Tăng dần nhưng luôn nhỏ hơn góc tới.
Giảm dần.
Tăng dần và có thể lớn hơn góc tới.
Đáp án B
+ Khi chiếu nghiêng góc một tia sáng đơn sắc vào nước, tăng góc tới thì góc khúc xạ tăng dần nhưng luôn nhỏ hơn góc tới.
Đáp án B
+ Ta có với hai tụ mắc song song
Đáp án B
+ Áp dụng công thức máy biến áp:
π.
–0,5π.
0.
0,5π.
Đáp án B
+ Hiệu số
0,10 A.
0,04 A.
0,06 A.
0,08 A.
Đáp án C
+ Năng lượng của mạch
+ Khi
5 cực đại và 5 cực tiểu.
6 cực đại và 5 cực tiểu.
5 cực đại và 6 cực tiểu.
6 cực đại và 6 cực tiểu.
Đáp án D
+ Bước sóng của sóng
Trên đoạn thẳng nối hai nguồn các cực đại và cực tiểu liên tiếp cách nhau nửa bước sóng
Xét các tỉ số Với O là cực đại thứ 0 (hai nguồn cùng pha), bên trong M là cực đại thứ , bên tring N là cực đại thứ 2 -> MN có 6 cực đại.
+ Tương tự ta cũng xác định được có 6 cực tiểu
2 cm.
cm.
3 cm.
Không phải các kết quả trên.
Đáp án B
+ Tần số góc của dao động
Biên độ dao động của vật
18.
20.
19.
17.
Đáp án C
+ Gọi H là một điểm bất kì nằm trên BM. Tương tự, để H cực đại thì:
+ Từ hình vẽ ta thấy khoảng giá trị của hiệu số :
+ Kết hợp hai phương trình trên ta thu được
Vậy sẽ có 19 điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM.
Trái và có độ lớn là 2 μC.
Phải và có độ lớn là 2 μC.
Phải và có độ lớn là 1 μC.
Trái và có độ lớn là 1 μC
Đáp án D
+ Điện tích dương nằm bên trái (cường độ điện trường hướng ra xa -> hướng sang phải)
Độ lớn của điện tích
40 J.
40 mJ
80 J.
80 mJ.
Đáp án D
+ Ta có với E tăng lên lần thì công của lực điện cũng tăng lần
Phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng.
Chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường.
Phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng.
Tăng theo cường độ sóng.
Đáp án B
+ Vận tốc truyền sóng của một môi trường phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng.
2T
0,5T
Đáp án C
+ Chu kì của con lắc khi thang máy đứng yên và khi thang máy chuyển động đi lên chậm dần đều:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














