30 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí cực hay có lời giải mới nhất (Đề số 11)
40 câu hỏi
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ có khối lượng m và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng k, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc rơi tự do là g. Khi viên bi ở vị trí cân bằng, lò xo dãn một đoạn ∆l. Chu kì dao động điều hòa của con lắc này là:
2πΔlg
12πkm
2πgΔl
12πmk
Đáp án A
+ Chu kì dao động của con lắc lò xo T=2πΔlg.
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là:
bước sóng.
tốc độ truyền sóng.
độ lệch pha.
chu kỳ.
Đáp án A
+ Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng, dao động cùng pha nhau gọi là một bước sóng.
Sóng cơ có tần số 80 Hz lan truyền trong một môi trường với vận tốc 4 m/s. Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt là 31 cm và 33,5 cm, lệch pha nhau góc:
π/3 rad.
π/2 rad.
π rad.
2π rad.
Đáp án C
+ Độ lệch pha giữa hai phần tử
Δφ=2πΔdλ=2πΔdvf=2π33,5-3180400=π rad.
Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ I. Biết cường độ âm chuẩn là I0. Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức:
LdB=10logII0
LdB=logI0I
LdB=10logI0I
LdB=logII0
Đáp án A
+ Mức cường độ âm tại vị trí có cường độ âm I được xác định bằng biểu thức
L=10logII0.
Một chất điểm dao động có phương trình x = 10cos(15t + π) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Chất điểm này dao động với tần số góc là:
5 rad/s
15 rad/s.
10 rad/s.
20 rad/s.
Đáp án B
+ Từ phương trình dao động, ta có ω=15rad/s
Trên một sợi dây dài 0,9 m có sóng dừng. Kể cả hai nút ở hai đầu dây thì trên dây có 10 nút sóng. Biết tần số của sóng truyền trên dây là 200 Hz. Sóng truyền trên dây có tốc độ là:
90 cm/s.
40 cm/s.
90 m/s.
40 m/s.
Đáp án D
+ Điều kiện để có sóng dừng với hai đầu cố định l=nv2f với n là số bó hoặc bụng sóng
-> Trên dây có 10 nút sóng ->n=9->v=2lf9=2.0,9.2009=40m/s
Một sóng cơ lan truyền dọc theo trục Ox. Phương trình dao động của phần tử tại một điểm trên phương truyền sóng là u = 4cos(20πt – π) (u tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng bằng 60 cm/s. Bước sóng của sóng này là:
3 cm.
5 cm.
6 cm.
9 cm.
Đáp án C
+ Từ phương trình sóng, ta có ω=20π rad/s→T=0,1s
Bước sóng của sóng λ=vT=60.0,1=6 cm.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách ngắn nhất giữa hai nút sóng bằng
một nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Đáp án A
+ Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách ngắn nhất giữa hai nút sóng là một nửa bước sóng
Hai con lắc đơn có chiều dài lần lượt là l1 và l2, được treo ở trên một căn phòng, dao động điều hòa với chu kì tương ứng là 2,0 s và 1,8 s. Tỉ số l2/l1 bằng:
0,81.
1,11.
1,23.
0,90.
Đáp án A
+ Ta có T-1⇒l2l1=T2T12=1,82,02=0,81.
Số đo của vôn kể và ampe kế xoay chiều chỉ giá trị:
trung bình của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.
cực đại của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.
tức thời của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.
hiệu dụng của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.
Đáp án D
+ Số chỉ của von kế và ampe kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế và cường độ dòng điện xoay chiều
Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần:
luôn lệch pha 0,5π so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch.
cùng tần số với điện áp ở hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0.
cùng tần số và cùng pha với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
Đáp án D
+ Dòng điện trong mạch chỉ chứa điện trở thuần luôn cùng tần số và cùng pha với điện áp hai đầu mạch
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = cos8πt cm, tần số dao động của vật là:
f = 6 Hz.
f = 0,5 Hz.
f = 2 Hz.
f = 4 Hz.
Đáp án D
+ Từ phương trình dao động, ta có ω=8π rad/s→f=4Hz
Một con lắc lò xo có độ cứng 40 N/m dao động điều hòa với chu kì 0,1 s. Lấy π2 = 10. Khối lượng vật nhỏ của con lắc là:
7,5 g.
12,5 g.
5,0 g.
10,0 g.
Đáp án D
+ Chu kì của con lắc lò xo T=2πmk⇔0,1=2πm40⇒m=10,0 g.
Tại thời điểm t, điện áp u = 2002cos(100πt – π/2) (trong đó u tính bằng V, t tính bằng s) có giá trị 100 V đang giảm. Sau thời điểm đó 1/300 s, điện áp này có giá trị là:
-100 V.
1003V.
-1002V.
-200V.
Đáp án C
+ Biểu diễn dao động của điện áp trên đường tròn
Tại t=0,u=U02=1002 và đang giảm.
+ Khoảng thời gian Δt tương ứng với góc quét
Δφ=ωΔt=100π.1300=π3 rad.
-> Từ hình vẽ ta thấy u=-1002 V.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = 2cos(40πt - 2πx) mm. Biên độ của sóng này là:
4 mm.
40π mm.
2 mm.
π mm.
Đáp án C
+ Từ phương trình sóng, ta có A=2mm
Cường độ dòng điện xoay chiều có biểu thức i = 2cos100πt A. Pha ban đầu của dòng điện là:
70πt.
100πt.
0.
50πt.
Đáp án C
+ Pha của dòng điện φ=100πt, tại thời điểm ban đầu t=0→φ0=0.
Đặt điện áp u = 2002cos100πt V vào hai đầu một điện trở thuần 100 Ω. Công suất tiêu thụ của điện trở bằng:
200 W.
800 W
400 W.
300 W.
Đáp án C
+ Công suất tiêu thụ trên điện trở P=U2R=2002100=400 W.
Khi nói về dao động cơ cưỡng bức, phát biểu nào sau đây sai?
biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của lực cưỡng bức.
dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số của lực cưỡng bức.
biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số riêng của hệ dao động.
Đáp án D
+ Dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức -> D sai
Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thứce=2202cos100πt+0,25πV. Giá trị cực đại của suất điện động này là:
220 V.
110 V.
1102V.
2202V.
Đáp án D
+ Từ phương trình suất điện động, ta có E0=2202 V.
Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 5 cm, chu kì 2 s. Tại thời điểm t = 0, vật đi qua vị trí cân bằng O theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:
x=5cosπt+π2 cm.
x=5cosπt-π2 cm.
x=5cos2πt-π2 cm.
x=5cos2πt+π2 cm.
Đáp án B
+ Ta có A=5cmT=2s→ω=πrad/s
Tại t=0, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương →φ0=-0,5π
→x=5cosπt-π2 cm.
Cường độ dòng điện i=22cos100πt A có giá trị hiệu dụng bằng:
22A.
2A.
1A.
2A.
Đáp án B
+ Từ phương trình dòng điện, ta có I0=22 A→I=I02=222=2 A.
Sóng siêu âm:
truyền được trong chân không.
không truyền được trong chân không
truyền trong nước nhanh hơn trong sắt.
truyền trong không khí nhanh hơn trong nước
Đáp án B
+ Sóng âm không truyền được trong chân không
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài l đang dao động điều hòa. Tần số góc của dao động này là:
12πlg
lg
gl
12πgl
Đáp án C
+ Tần số góc dao động của con lắc đơn ω=gl.
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động:
cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
cùng tần số, cùng phương.
Đáp án A
+ Để có giao thoa sóng cơ, hai nguồn phải cùng pha, cùng phương dao động và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Cường độ dòng điện luôn luôn trễ pha 0,5π so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch khi:
đoạn mạch chỉ có tụ điện C.
đoạn mạch có R và C mắc nối tiếp.
đoạn mạc có L và C mắc nối tiếp.
đoạn mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm L.
Đáp án D
+ Cường độ dòng điện trễ pha 0,5π so với điện áp hai đầu mạch khi đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần L
Cho dòng điện có cường độ i=52cos100πt (i tính bằng A, t tính bằng s) chạy qua một đoạn mạch chỉ có tụ điện. Tụ điện có điện dung 250/π μF. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện bằng:
250 V.
200 V.
400 V.
220 V.
Đáp án B
+ Dung kháng của tụ điện ZC=1Cω=1250π.10-6.100π=40 Ω.
-> Điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện UC=IZC=5.40=200 V.
Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng
tần số.
cường độ âm.
mức cường độ âm.
biên độ.
Đáp án A
+ Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng tần số.
Từ thông qua một vòng dây dẫn là Φ=2.10-3πcos100πt+π4 Wb. Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây này là:
e=-2sin100πt+π4V.
e=2sin100πt+π4V.
e=-2sin100πtV.
e=2πsin100πtV.
Đáp án B
+ Ta có e=-dΦdt=2sin100πt+π4 B.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Nếu biên độ dao động tăng gấp đôi và không thay đổi độ cứng và khối lượng thì tần số dao động điều hòa của con lắc:
tăng 2 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
Đáp án B
+ Tần số dao động của con lắc không phụ thuộc vào biên độ -> f không đổi khi A thay đổi
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do:
dây treo có khối lượng đáng kể.
lực căng dây treo.
trọng lực tác dụng lên vật.
lực cản môi trường.
Đáp án D
+ Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do lực cản môi trường
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là 4,5 cm và 6,0 cm, lệch pha nhau π .Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ bằng:
5,0 cm.
7,5 cm.
10,5 cm.
1,5 cm.
Đáp án D
+ Biên độ tổng hợp của hai dao động ngược pha
A=A1-A2=4,5-6=1,5 cm.
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình li độ x = 3cos(πt - 5π/6) cm. Biết dao động thứ nhất có phương trình li độ x1 = 5cos(πt + π/6) cm. Dao động thứ hai có phương trình li độ là:
x2=2cosπt-5π6cm.
x2=8cosπt+π6cm.
x2=2cosπt+π6cm.
x2=8cosπt-5π6cm.
Đáp án D
+ Ta có x2=x-x1=8cosπt-5π6 cm.
Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(100πt + π/3) V vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 1/2π H. Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là 1002V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 2 A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm là:
i=23cos100πt+π6A.
i=22cos100πt+π6A.
i=23cos100πt-π6A.
i=22cos100πt-π6A.
Đáp án C
+ Dung kháng của cuộn dây ZL=Lω=12π.100π=50 Ω.
+ Với đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện luôn trễ pha 0,5π so với điện áp hai đầu mạch.
-> Ta có hệ thức độc lập thời gian:
uU02+iI02=1⇔uZLI02+iI02=1⇒I0=uZL2+i2=1002502+22=23 A.
→i=23cos100πt+π3-π2=23cos100πt-π6 A.
Hai dao động điều hòa cùng tần số có phương trình lần lượt là x1 = A1cos(ωt + φ1) và x2 = A2cos(ωt + φ2) Gọi x(+)= x1+x2 và x(-)=x1-x2. Biết rằng biên độ dao động củax(+) gấp 3 lần biên độ dao động của x(-). Độ lệch pha cực đại giữa x1 và x2 gần nhất với giá trị nào sau đây?
300.
400.
600.
500.
Đáp án B
+ Biên độ dao động của x+ và x- lần lượt là:
A+=A12+A22+2A1A2cosΔφA-=A12+A22-2A1A2cosΔφA12+A22+2A1A2cosΔφ=9A12+A22+2A1A2cosΔφ
+ Biến đổi toán học để thu được biểu thức của cosΔφ→cosΔφ=0,4A12+A22A1A2.
Ta luôn có tổng hai số
A12+A22≥2A12A22=2A1A2→cosΔφ≥0,8→Δφ≤36,9°
→Δφmax=36,9°
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục tọa độ nằm ngang Ox với chu kì T, vị trí cân bằng và mốc thế năng ở gốc tọa độ. Tính từ lúc vật có li độ lớn nhất, thời điểm đầu tiên mà động năng và thế năng của vật bằng nhau là:
T/4.
T/8.
T/12.
T/6.
Đáp án B
+ Động năng bằng thế năng tại các vị trí x=±22 A.
Tại t=0 vật ở vị trí có li độ lớn nhất →x=±A.
Thời điểm gần nhất vật có động năng bằng thế năng ứng với x=22 A→Δt=T8.
Một nguồn âm điểm S phát âm đẳng hướng với công suất không đổi trong một môi trường không hấp thụ và không phản xạ âm. Lúc đầu, mức cường độ âm do S gây ra tại điểm M là L dB. Khi cho S tiến lại gần M thêm một đoạn 60 m thì mức cường độ âm tại M lúc này là L + 6 dB. Khoảng cách từ S đến M lúc đầu là:
80,6 m.
200 m.
40 m.
120,3 m.
Đáp án D
+ Ta có L=10logPI04πd2L+6=10logPI04πd-602⇒ΔL=6=20logdd-60⇒dd-60=10620
⇒d=120 m
Đặt điện áp u=2202cos100πtV vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L, đoạn MB chỉ có tụ điện C. Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB có giá trị hiệu dụng bằng nhau nhưng lệch pha nhau 2π/3. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM bằng:
220 V.
2202V.
110 V.
2203V.
Đáp án A
+ Biểu diễn vecto các điện áp:UR→ nằm ngang,UL→ thẳng đứng hướng lên UC→ thẳng đứng hướng xuống.
+ Với giả thuyết UAM=UMB và hai điện áp này lệch pha nhau 120°→α=60°
→ΔAMB là đều →UAM=UMB=220 V.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là 20 cm/s. Khi chất điểm có tốc độ là 10 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là 403 cm/s2. Biên độ dao động của chất điểm là:
4 cm.
8 cm.
10 cm.
5 cm.
Đáp án D
+ Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng v=vmax=ωA=20cm/s
-> Gia tốc và vận tốc trong dao động điều hòa là vuông pha nhau, ta có công thức độc lập thời gian
vωA2+aω2A2=1⇔10202+40320ω2=1⇒ω=4 rad/s
Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt ở A và B cách nhau 68 mm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha theo hướng vuông góc với mặt nước. Trên đoạn AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10 mm. Điểm C là vị trí cân bằng của phần tử ở mặt nước sao cho AC⊥BC. Phần tử nước ở C dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách BC lớn nhất bằng:
64,0 mm.
68,5 mm.
67,6 mm.
37,6 mm.
Đáp án C
+ Khi xảy ra giao thoa, trên đoạn AB các cực đại giao thoa liên tiếp có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn Δd=λ2=10⇒λ=20 mm.
Số dãy cực đại giao thoa -ABλ≤k≤ABλ⇔-6820≤k≤6820⇔-3,4≤k≤3,4.
Có 7 dãy cực đại ứng với k=0, ±1, ±2, ±3.
Để BC lớn nhất thì C nằm trên dãy cực đại ứng với k=-3
+ Ta có d2-d1=3λd22+d12=682⇔d2-682-d22=60⇒d2=67,6 mm.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung C đến giá trị 10-44π F hoặc 10-42π F thì công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đều có giá trị bằng nhau. Giá trị của L bằng
3/π H.
2/π H.
1/3π H.
1/2π H.
Đáp án A
+ Ta có P1=P2⇔Z1=Z2⇔ZL-ZC1=ZC2-ZL⇒ZL=ZC1+ZC22
⇒L=1C1ω+1C2ω2ω=3π


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)