30 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí cực hay có lời giải mới nhất (Đề số 10)
40 câu hỏi
Một vật dao động điều hòa có chu kỳ 2 s, biên độ 10 cm. Khi vật cách vị trí cân bằng 6 cm, tốc độ của nó bằng
20,08 cm/s.
12,56 cm/s.
18,84 cm/s.
25,13 cm/s
Đáp án D
+ Tần số góc của dao động
ω=2πT=2π2=π rad/s
→ Tốc độ của vật tại vị trí có li độ x:v=ωA2-x2=π102-62≈25,13 cm/s
Điện áp ở hai đầu một đoạn mạch có biểu thức là u=2202cos100πt-π4 V(t tính bằng s). Giá trị của u ở thời điểm t = 5 ms là
-220V
-1102 V.
1102V.
220V
Đáp án D
+ Với u=2202cos100πt-π4→t=5.10-3u=2202cos100π.5.10-3-π4=220
Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp là
2λ.
λ.
0,5λ.
0,25λ.
Đáp án C
+ Khi xảy ra sóng dừng trên dây thì khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là nửa bước sóng 0,5λ.
Suất điện động của nguồn đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
khả năng tích điện cho hai cực của nó.
khả năng thực hiện công của nguồn điện.
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
Đáp án C
+ Suất điện động của nguồn đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn.
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là
E=-9.109Qr
E=-9.109Qr2
E=9.109Qr
E=9.109Qr2
Đáp án D
+ Công thức tính cường độ điện trường của một điện tích điểm Q trong chân không, gây ra tại một điểm cách nó một đoạn r là E=kQr2
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi trong đoạn mạch có cộng hưởng điện thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
lệch pha 900 so với cường độ dòng điện trong mạch.
cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch.
trễ pha 600 so với dòng điện trong mạch.
sớm pha 300 so với cường độ dòng điện trong mạch
Đáp án B
+ Mạch RLC khi xảy ra cộng hưởng thì điện áp hai đầu mạch cùng pha với dòng điện trong mạch.
Tại nơi có g = 9,8 m/s2, một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1 m, đang dao động điều hòa với biên độ góc 0,1 rad. Ở vị trí có li độ góc 0,05 rad, vật nhỏ của con lắc có tốc độ là
27,1 cm/s.
1,6 cm/s.
1,6 cm/s.
15,7 cm/s.
Đáp án A
+ Tốc độ của con lắc tại vị trí có li độ góc α là
v=glα02-α2=9,8.1.0,12-0,052=27,1 cm/s
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế
công tơ điện.
tĩnh điện kế.
ampe kế.
Đáp án B
+ Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện.
Khi nói về dao động cơ tắt dần của một vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
Li độ của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Vận tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian
Gia tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Biên độ dao động giảm dần theo thời gian.
Đáp án D
+ Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian
Một máy biến áp lý tưởng có cuộn sơ cấp gồm 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng U1 = 200 V, khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U2 = 10 V. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là
500 vòng.
25 vòng.
100 vòng.
50 vòng.
Đáp án D
+ Áp dụng công thức máy biến áp N2=U2U1N1=102001000=50 N
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ có khối lượng m. Tác dụng lên vật ngoại lực F=20cos(10πt) N(t tính bằng s) dọc theo trục lò xo thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Lấy π2 = 10. Giá trị của m là
0,4 kg.
1 kg.
250 kg.
100 g.
Đáp án D
+ Tần số dao động riêng của hệ ω0=km=100m rad/s
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi ωF=ω0→10π=100m→m=100 g
Con lắc lò xo đặt nằm ngang, gồm vật nặng có khối lượng m và một lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m dao động điều hòa. Trong quá trình dao động chiều dài của lò xo biến thiên từ 22 cm đến 30 cm. Khi vật cách vị trí biên 3 cm thì động năng của vật là
0,035 J.
0,075 J.
0,045 J.
0,0375 J.
Đáp án A
+ Biên độ dao động của con lắc A=lmax-lmin2=30-222=4 cm
→ Động năng của con lắc tại vị trí có li độ
xEd=E-Et=12kA2-x2=12.100.0,042-0,032=0,035J
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?
Bước sóng.
Biên độ sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Tần số của sóng.
Đáp án D
+ khi sóng cơ lan truyền qua các môi trường truyền sóng khác nhau thì tần số của sóng là ko đổi.
Đặt điện áp xoay chiều u=2006cosωtV (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở 1003 Ω, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điều chỉnh ω để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt cực đại Imax. Giá trị của Imax bằng
3 A.
6A.
2 A.
22A.
Đáp án C
+ Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt cực đại khi xảy ra cộng hưởng →Z=R.
→Imax=UZ=UR=20031003=2A
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 Ω, mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 V. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là
U1 = 1 V.
U1 = 8 V.
U1 = 4 V.
U1 = 6 V.
Đáp án B
+ Suất điện động của nguồn E=IR+r=0,520+4=12 V
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x= 6cos(πt) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Phát biểu nào sau đây đúng?
Tốc độ cực đại của chất điểm là 18,8 cm/s
Tần số của dao động là 2 Hz
Gia tốc của chất điểm có độ lớn cực đại là 113 cm/s2
Chu kỳ của dao động là 0,5 s.
Đáp án C
+ Điện trở tương đương ở mạch ngoài Rm=R1+R2=100+200=300Ω
→ Cường độ dòng điện chạy trong mạch I=URm=12300=0,04 A
→ Điện áp hai đầu điện trở R1là U1=I1R1=IR1=0,04.100=4V.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chiều của dòng điện trong kim loại được quy ước là chiều chuyển dịch của các electron.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương.
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Đáp án A
+ Từ phương trình ta có ω=πrad/s→vmax=ωA=6π≈18,8 cm/s
Tại một nơi trên mặt đất có gia tốc trọng trường g, một con lắc lò xo gồm lò xo có chiều dài tự nhiên l , độ cứng k và vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa với tần số góc ω. Hệ thức nào sau đây là đúng?
ω=km
ω=gℓ
ω=mk
ω=ℓg
Đáp án A
+ Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dời của các điện tích dương hoặc ngược lại chiều chuyển dời của các electron → A sai
Hai vật dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là A1 = 3 cm, A2 = 4 cm và lệch pha nhau 0,5π. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ bằng
32cm.
3,2 cm.
5 cm.
7 cm.
Đáp án A
+ Tần số góc của con lắc lò xo ω=km
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 10cos2πt cm. Nhận định nào không đúng?
Pha ban đầu φ = –0,5π rad.
Chu kỳ T = 1 s.
Gốc thời gian lúc vật ở li độ x = 10 cm.
Biên độ A = 10 cm.
Đáp án C
+ Biên độ tổng hợp của hai dao động vuông pha A=A12+A22=32+42=5 cm
Vật dao động điều hòa với biên độ A, khi động năng gấp n lần thế năng, vật có li độ
x=±An
x=±An+1
x=±An-1
x=±Ann+1
Đáp án A
+ Từ phương trình ta thấy rằng pha ban đầu của dao độngφ0=0rad→A sai.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u=5cos8πt-0,04πx (u và x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 3 s, ở điểm có x = 25 cm, phần tử sóng có li độ là
–5 cm.
–2,5 cm.
2,5 cm.
5,0 cm.
Đáp án B
+ Ta có Ed+Et=EEd=nEt⇒n+1Et=E⇒x=±An+1
Trong một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Hệ thức nào sau đây nêu lên mối liên hệ giữa các đại lượng trên với cường độ dòng điện I chạy trong mạch?
I=E+rR
I=ER
I=ER+r
I=Er
Đáp án A
+ Từ phương trình u=5cos8πt-0,04πx→t=3sx=25cmu=5cos8π.3-0,04π25=-5
Tại điểm O đặt hai nguồn âm điểm giống hệt nhau phát ra âm đẳng hướng có công suất không đổi. Điểm A cách O một đoạn d m. Trên tia vuông góc với OA tại A lấy điểm B cách A một khoảng 6 m. Điểm M thuộc đoạn AB sao cho AM = 4,5 m. Thay đổi d để góc MOB^ có giá trị lớn nhất, khi đó mức cường độ âm tại A là LA = 40 dB. Để mức cường độ âm tại M là 50 dB thì cần đặt thêm tại O bao nhiêu nguồn âm nữa?
33.
35.
15.
25.
Đáp án C
+ Hệ thức liên hệ giữa cường độ dòng điện I chạy trong mạch gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r nối tiếp với mạch ngoài có điện trở R.
→I=ER+r
Con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ tích điện q và sợi dây không giãn, không dẫn điện. Khi chưa có điện trường con lắc dao động điều hòa với chu kỳ 2 s. Sau đó treo con lắc vào điện trường đều, có phương thẳng đứng thì con lắc dao động điều hòa với chu kỳ 4 s. Khi treo con lắc trong điện trường có cường độ điện trường như trên và có phương ngang thì chu kỳ dao động điều hòa của con lắc bằng:
2,15 s.
1,87 s.
1,79 s.
0,58 s.
Chuyển động của vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là x1=4cos10t+π4 cm và x2=3cos10t-3π4 cm. Độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân bằng là
100 cm/s.
50 cm/s.
10 cm/s.
80 cm/s.
Đáp án C
+ Khi treo con lắc vào điện trường thẳng đứng, chu kì con lắc tăng →gbk=g=a
Ta có T0=2πlg=2T1=2πlg=2π1g-qEm⇒T1T22=gg-qEm=4⇒qEm=0,75g
+ Chu kì dao động của con lắc khi điện trường nằm ngang
T=2π1g2+qEm2=252πlg=25T0=1,79s
Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng chiều dài đang dao động điều hòa với cùng biên độ. Gọi m1, F1 và m2, F2 lần lượt là khối lượng, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai. Biết m1+m2 = 1,2 kg kg và 2F2=3F1. Giá trị của m1 là
720 g.
480 g.
600 g.
400 g.
Đáp án C
+ Ta để ý rằng, hai dao động thành phần ngược pha nhau → biên độ dao động tổng hợp A=A1-A2=4-3=1 cm
→ Tốc độ của vật tại vị trí cân bằng v=vmax=ωA=10 cm/s
Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nặng khối lượng 100 g, tích điện q = 5.10-6 C và lò xo có độ cứng k =10 N/m. Khi vật đang ở vị trí cân bằng, người ta kích thích dao động bằng cách tạo ra một điện trường đều theo phương nằm ngang dọc theo trục của lò xo và có cường độ E = 105 V/m trong khoảng thời gian Δt = 0,05π s rồi ngắt điện trường. Bỏ qua mọi ma sát. Tính năng lượng dao động của con lắc khi ngắt điện trường.
0,5 J.
0,0375 J.
0,0125 J.
0,025 J.
Đáp án B
+ Lực kéo về cực đại tác dụng lên con lắc đơn Fmax=mgsinα0→F-m
Với giả thuyết 2F2=3F1→m2=1,5m1
→m1+m2=2,5m1=1,2kg→m1=0,48kg
Điểm sáng A đặt trên trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 10 cm. Chọn trục tọa độ Ox vuông góc với trục chính của thấu kính, gốc O nằm trên trục chính của thấu kính. Cho A dao động điều hòa theo phương của trục Ox. Biết phương trình dao động của A và ảnh A’ của nó qua thấu kính được biểu diễn như hình vẽ. Thời điểm lần thứ 2018 mà khoảng cách giữa vật sáng và ảnh của nó khi điểm sáng A dao động là 55 cm có giá trị gần bằng giá trị nào sau đây nhất?
504,6 s.
506,8 s.
506,4 s.
504,4 s.
Đáp án D
+ Tần số góc của dao động ω=km=100,1=10rad/s→T=0,2π s
+ Dưới tác dụng của điện trường, con lắc dao động quanh vị trí cân bằng mới với biên độ đúng bằng độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng mới
A1=qEk=5.10-6.10510=5 cm
→ Ta để ý rằng, khoảng thời gian duy trì điện trường Δt=0,25T=0,005πs→
con lắc đi đến vị trí cân bằng → Tốc độ của con lắc khi đó là v=vmax=ωA1=50
cm/s.
→ Ngắt điện trường, vị trí cân bằng của con lắc trở về vị trí lò xo không biến dạng → Biên độ dao động mới của con lắc lúc này là A2=A12+vmaxω2=52+50102=52 cm
→ Năng lượng của dao động E=12kA22=12.10.0,0522=0,025J
Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm 14πH thì dòng điện trong đoạn mạch là dòng điện một chiều có cường độ 1 A. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch này điện áp u=1502cos120πt V thì biểu thức của cường độ dòng điện trong đoạn mạch là
i=5cos120πt+π4 A.
i=5cos120πt-π4 A.
i=52cos120πt+π4 A.
i=52cos120πt-π4 A.
Đáp án D
+ Từ đồ thị, ta có T=1s→ω=2π rad/s
Phương trình dao động của vật A và ảnh A’
xA=10cos2πt-π2xA'=20cos2πt-π2⇒Δx=10cos2πt-π2 cm
+Khoảng cách giữa A và A’ d=OO'2+Δx2→d=55 thì Δx=±5 cm
+ Biểu diễn các vị trí tương ứng lên đường tròn và tách 2018=2016+2
t=504T+150°360°T=504.1+150°360°1=504,4s
Đặt điện áp u = 200cos100πt V vào hai đầu đoạn mạch gồm một biến trở R mắc nối tiếp với một cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1πH. Điều chỉnh biến trở để công suất tỏa nhiệt trên biến trở đạt cực đại, khi đó cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch bằng
2 A.
22A.
1 A.
2 A.
Đáp án B
+ Cuộn dây thuần cảm đóng vai trò là dây dẫn khi có dòng điện không đổi chạy qua →R=UI=301=30Ω
+ Cảm kháng của cuộn dây đối với dòng điện xoay chiều ZL=30Ω
→ Biểu diễn phức dòng điện trong mạch i¯=u¯Z¯=1502∠030+30i=5∠45→i=5cos120πt-π4A
Điện năng được truyền từ nơi phát đến một xưởng sản xuất bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền tải là 90%. Ban đầu xưởng sản xuất này có 90 máy hoạt động, vì muốn mở rộng quy mô sản xuất nên xưởng đã nhập về thêm một số máy. Hiệu suất truyền tải lúc sau (khi có thêm các máy mới cùng hoạt động) đã giảm đi 10% so với ban đầu. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây, công suất tiêu thụ điện của các máy hoạt động (kể cả các máy mới nhập về) đều như nhau và hệ số công suất trong các trường hợp đều bằng 1. Nếu giữ nguyên điện áp nơi phát thì số máy hoạt động đã được nhập về thêm là
100.
70.
50.
160.
Đáp án C
+ Cảm kháng của cuộn dây ZL=100Ω
+ Để công suất tỏa nhiệt trên biến trở là cực đại thì R=R0=ZL→Z=2ZL=1002Ω
→ Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch I=UZ=10021002=1A
Một lò xo nhẹ có chiều dài tự nhiên k0 = 16 N/m, được cắt thanh hai lò xo có chiều dài lần lượt là l1=0,8l0 và l2=0,2l0 . Mỗi lò xo sau khi cắt được gắn với vật có cùng khối lượng 0,5 kg. Cho hai con lắc lò xo mắc vào hai mặt tường đối diện nhau và cùng đặt trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang (các lò xo đồng trục). Khi hai lò xo chưa biến dạng thì khoảng cách hai vật là 12 cm. Lúc đầu, giữ các vật để cho các lò xo đều bị nén đồng thời thả nhẹ để hai vật dao động cùng thế năng cực đại là 0,1 J. Lấy π2 = 10. Kể từ lúc thả vật, sau khoảng thời gian ngắn nhất là Δt thì khoảng cách giữa hai vật nhỏ nhất là d. Giá trị của Δt và d lần lượt là :
1/3 s; 4,5 cm.
1/3 s; 7,5 cm.
0,1 s; 7,5 cm.
0,1 s; 4,5 cm.
Đáp án B
+ Hiệu suất truyền tải điện năng
H=P-ΔPP=1-ΔPP→P1=0,9P1+90P0P2=0,8P2+90+nP0⇒0,9P1=90P00,8P2=90+nP01.
Trong đó P1,P2 lần lượt là công suất truyền đi trước và sau khi nhập thêm n máy và P0 là công suất tiêu thụ mỗi máy
+ Mặc khác ΔP=P2RU⇒ΔP1ΔP2=P1P22=1-H11-H2P1P2⇒P1P2=1-0,91-0,2=12
→ Thay vào (1), ta tìm được n=70
Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 220 cm2. Khung quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh một trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung dây, trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ B→ vuông góc với trục quay và có độ lớn 25π T. Suất điện động cực đại trong khung dây bằng
2202 V.
220 V.
1402 V.
110V.
Đáp án A
+ Độ cứng của các lò xo sau khi cắt k1=10,8k0=20k1=10,2k0=80⇒ω2=2ω1
+ Biên độ dao động của các vật A=2Ek⇒A1=10cmA2=5cm
+ Với hệ trục tọa độ như hình vẽ (gốc tọa độ tại vị trí cân bằng của vật thứ nhất), phương trình dao động của các vật là
x1=10cosωt+πx2=12+5cos2ωt⇒d=x2-x1=10cos2ωt⏟x2+10cosωt⏟x+7
d nhỏ nhất khi x=cosωt=-b2a=-12⇒dmin=4,5 cm
Mặc khác x=cosωt=-b2a=12⇔cosk1mt=-12⇔2πt=±2π3+2kπ⇒tmin=13s
Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB = 8 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ = 2 cm. Một đường thẳng (Δ) song song với AB và cách AB một khoảng là 2 cm, cắt đường trung trực của AB tại điểm C. Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực tiểu trên (Δ) là
0,64 cm.
0,56 cm.
0,43 cm.
0,5 cm.
Đáp án A
+ Tần số góc của khung dây ω=2πn=2π.50=100π rad/s
→ Suất điện động cảm ứng cực đại E0=ωNBS=100π500.25π.220.10-4=2202 V
Mắc nối tiếp 1 ampe kế với 1 vôn kế vào hai cực của một acquy (điện trở trong của acquy nhỏ không đáng kể), vôn kế chỉ 6 V. Người ta mắc thêm một vôn kế như vậy song song với vôn kế ban đầu thì thấy tổng số chỉ của hai vôn kế lúc này là 10 V. Nếu mắc song song thêm rất nhiều vôn kế như vậy nữa thì tổng số chỉ của tất cả các vôn kế lúc này là
10 V.
16 V.
6 V.
30 V.
Đáp án B
+ Để M là một điểm trên Δdao động với biên độ cực tiểu và gần C nhất thì M phải thuộc dãy cực tiểu ứng với k=0
+ Ta có d22=22+8-x2d12=22+x2→d2-d1=0,5λ=lx=3,44cm
→MCmin=4-3,44=0,56 cm
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ và lò xo có độ cứng 20 N/m dao động điều hòa với chu kỳ 2 s. Khi pha dao động là 0,5π thì vận tốc của vật là -203 cm/s. Lấy π2 = 10. Khi vật qua vị trí có li độ 3π cm thì động năng của con lắc là
0,72 J.
0,36 J.
0,18 J.
0,03 J.
Đáp án D
+ Gọi RA và RVlần lượt là điện trở của ampe kế và vôn kế. Ta có
UV=IRV=ξRA+RVRV=ξRARV+1
→ Khi mắc song song hai vôn kế với nhau RV'=0,5RV đặt x=RARV ta có hệ:
6=ξx+15=ξ2x+1⇒65=2x+1x⇒x=0,25ξ=7,5
+ Mắc song song n vôn kế thì RV'=RVn=UV=ξnx+1→
tổng chỉ số các vôn kế UV+=nUV=ξnx+1UV+=ξx=7,50,25=30V
Tần số của âm cơ bản và họa âm do một dây đàn phát ra tương ứng bằng với tần số của sóng cơ để trên dây đàn có sóng dừng. Trong các họa âm do dây đàn phát ra, có hai họa âm ứng với tần só 2640 Hz và 4400 Hz. Biết âm cơ bản của dây đàn có tần số nằm trong khoảng từ 300 Hz đến 800 Hz. Trong vùng tần số của âm nghe được từ 16Hz đến 20 kHz, có tối đa bao nhiêu tần số của họa âm (kể cả âm cơ bản) của dây đàn này?
37.
30.
45.
22.
Đáp án D
+ Tần số góc của dao động ω=2πT=2π2=π rad/s
→ Vận tốc của vật v=-ωAsinφ=πAsin0,5π⇒A=203π cm
+ Động năng của vật ở li độ x:Ed=12kA2-x2=0,03J
Hai con lắc đơn có cùng chiều dài dây treo, cùng khối lượng vật nặng m = 10 g. Con lắc thứ nhất mang điện tích q, con lắc thứ hai không tích điện. Đặt cả hai con lắc vào điện trường đều, hướng thẳng đứng lên trên, cường độ E= 11.104 V/m. Trong cùng một thời gian, nếu con lắc thứ nhất thực hiện 6 dao động thì con lắc thứ hai thực hiện 5 dao động. Tính q. Cho g =10 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí
-4.10-7 C.
4.10-6 C.
4.10-7 C.
-4.10-6 C.
Một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động là E, điện trở trong r = 4 Ω. Mạch ngoài là một điện trở R =20 Ω. Biết cường độ dòng điện trong mạch là I = 0,5 A. Suất điện động của nguồn là
10 V.
12 V.
2 V.
24 V.
Đáp án A
+ Chu kì của con lắc khi có và không có điện trường:
T=Δtn=2π1g-qEmT0=Δtn0=2πlg⇒TT0=56=gg-qEm⇒qEm=-0,44g⇒q=-0,44mgE=-4.10-7


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)