30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 7)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 7)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT48 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ cao của âm là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào 

Năng lượng âm

Biên độ âm

Vận tốc truyền âm

Tần số âm

Xem đáp án

Phương pháp: 

Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số của âm.

Cách giải: 

Độ cao của âm là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào tần số âm 

Chọn D. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo nằm ngang có tần số góc dao động riêng  ω0=10rad/s. Tác dụng vào vật nặng theo phương của trục lò xo, một ngoại lực biến thiên  Fn=F0cos(20t)N. Sau một thời gian vật dao động điều hòa với biên độ 5cm. Khi vật qua li độ x = 3cm thì tốc độ của vật là 

40 cm/s

30 cm/s

80 cm/s

60 cm/s

Xem đáp án

Phương pháp: 

Lí thuyết dao động cưỡng bức: Tần số góc của dao động cưỡng bức bằng tần số góc của ngoại lực. 

Công thức độc lập với thời gian:  A2=x2+v2ω2  

Cách giải: 

Tần số góc của dao động cưỡng bức:  ω=ωcb=20rad/s 

 Theo bài ra ta có:  A=5cmx=3cm 

Áp dụng công thức độc lập với thời gian ta có:   A2=x2+v2ω2⇒v=A2−x2.ω2

Tốc độ của vật:   v=52−32.202=80cm/s

Chọn C. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích điểm  Q=+4.10−8C đặt tại một điểm O trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M, cách O một khoảng 2 cm do Q gây ra là 

90 V/m

9.105 V/m

18.105 V/m

180 V/m

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công thức tính cường độ điện trường:   E=kQεr2

Cách giải: 

Cường độ điện trường tại điểm M là:   E=kQr2=9.109.4.10−80,022=9.105(V/m)

Chọn B. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện tử có  L=5mH; C=31,8μF, hiệu điện thế cực đại trên tụ là 8V. Cường độ dòng điện trong mạch khi hiệu điện thế trên tụ là 4V có giá trị 

5,5mA

0,25mA

0,25A

0,55A

Xem đáp án

Phương pháp: 

Tần số góc của mạch dao động:   ω=1LC

Cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động:   I0=ωq0=ω.C.U0

Hệ thức vuông pha của i và q:  i2I02+U2U02=1

Cách giải: 

Tần số góc của mạch dao động:   ω=1LC=15.10−3.31,8.10−6=2507,85(rad/s)

Cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động:   I0=ωq0=ω.C.U0=2507,85.31,8.10−6.4=0,638A

Vì cường độ dòng điện i vuông pha với u nên ta có:    i2I02+U2U02=1⇔i2=1−U2U02I02=0,55A

Chọn D. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp là 2cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là 

1 cm

4 cm

2 cm

8 cm

Xem đáp án

Phương pháp: 

Khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp trong giao thoa sóng là: λ2   

Cách giải: 

Khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp là:   d=2cm⇔λ2=2cm⇒λ=4cm

Chọn B. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ xoay hình bán nguyệt có điện dung biến thiên liên tục từ  C1=10pF đến  C2=490pF  khi góc quay biến thiên liên tục từ 00 đến 1800. Tụ được nối với cuộn cảm thuần có độ tự cảm  L=2.10−6H để tạo thành mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến điện. Để máy thu bắt được sóng 21m thì phải xoay tụ một góc bao nhiêu kể từ vị trí góc ban đầu bằng 00?

18,10

210

19,50

23,30

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công thức tính bước sóng:   λ=2πc.LC

Tụ xoay có điện dung:          C=a.α+b 

 trong đó:   α1≤α≤α2C1≤C≤C2⇒Cn−C1C2−C1=λn2−λ12λ22−λ12=fn−2−f1−2f2−2−f1−2=αn−α1α2−α1

Cách giải: 

Để thu được bước song 21m thì điện dụng của tụ xoay cần phải có giá trị: 

 λ=2πcLC⇒C=λ24π2c2.L⇒C=2124π2.3.1082.2.10−6=6,2.10−11F=62pF   

Cần phải xoay tụ một góc:   C−C1C2−C1=α−α1α2−α1⇒α−α1=C−C1C2−C1⋅α2−α1

⇒α−α1=62−10490−10⋅(180−0)=19,50

Chọn C. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, khoảng vân i được tính bằng công thức nào? 

i=λDa

i=λaD

i=λDa

i=λaD

Xem đáp án

Phương pháp: 

Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp trên màn giao thoa:   i=λDa

Cách giải: 

Công thức tính khoảng vân:  i=λDa

Chọn A. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp điện áp  u=2202cosωt−π2(V) dòng điện qua mạch có phương trình  i=22cosωt−π4(A). Công suất tiêu thụ của mạch là 

2202W

440W

4402W

220W

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công suất tiêu thụ của mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp:  P=UIcosφ 

P UI = ϕ cos 

Cách giải: 

Độ lệch pha giưa u va i là:  φ=φu−φi=−π2−−π4=−π4 

Công suất tiêu thụ của mạch điện là:  P=UIcosφ=220.2.cos−π4=2202W 

Chọn A. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có tần số là 

50πHz

100πHz

100Hz

50Hz

Xem đáp án

Phương pháp: 

Điện xoay chiều dân dụng hiện đang được sử dụng ở nước ta có tần số 50Hz

Cách giải: 

Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có tần số là 50Hz 

Chọn D. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện RLC mắc nối tiếp, đặt vào mạch một điện áp xoay chiều có tần số f thì điện áp UR=UL=12UC.  Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch là 

A.

B.

C.      

D. 

Xem đáp án

Phương pháp: 

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp là:   U=UR2+UL−UC2

Cách giải: 

Ta có:   UR=UL=12UC⇒UL=URUC=2.UR

Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch là:   U=UR2+UL−UC2=UR2+UR−2UR2=2UR

Chọn A. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau. 

Tác dụng cơ.

Tác dụng nhiệt.

Tác dụng hoá học.

Tác dụng từ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Các tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí, tác dụng hóa học. 

Cách giải: 

Dòng điện không có tác dụng cơ 

Chọn A. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi trường). Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu 

Đỏ, vàng

Tím, lam, đỏ

Đỏ, vàng, lam

Lam, tím

Xem đáp án

Phương pháp: 

Định luật khúc xạ ánh sáng:   n1.sini=n2.sinr

Chiết suất của các môi trường:   ndo<ntim 

Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần:    n1>n2sinigh=n2n1

Cách giải: 

Tia màu lục đi là là mặt phân cách   sini=1nluc

Để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì   i≥igh

Lại có   ndo<ntim

Chùm song song trên có cùng góc tới i, vì chiết suất của làm và tím lớn hơn chiết suất của lục nên góc giới hạn phản xạ toàn phần của chúng nhỏ hơn của lục Tia lam và tím bị phản xạ toàn phần. 

Tia đỏ và vàng ló ra ngoài. 

Chọn A. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số nhưng vuông pha. Tại thời điểm t giá trị tức thời của hai li độ là 6cm và 8cm Giá trị của li độ tổng hợp tại thời điểm đó là: 

16cm

10cm

14cm

12cm

Xem đáp án

Phương pháp: 

Li độ của dao động tổng hợp:   x=x1+x2

Cách giải: 

Giá trị của li độ tổng hợp tại thời điểm đó là:   x=x1+x2=6cm+8cm=14cm

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức e=2202cos(100πt+0,25π)(V).  Giá trị cực đại của suất điện động này là 

A.                  

B. 220V                    

C.                   

D. 110V

2202V

220V

1102V

110V

Xem đáp án

Phương pháp: 

Biểu thức suất điện động: e=E0cos(ωt+φ)(V)  

Trong đó E0 là suất điện động cực đại. 

Cách giải: 

Ta có:   e=2202cos(100πt+0,25π)(V)

Giá trị cực đại của suất điện động:   E0=2202V

Chọn A. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 100cm. Tính độ tụ của kính phải đeo sát mắt để có thể nhìn vật ở xa vô cực mà không phải điều tiết: 

0,5dp

2dp

–0,5dp

–1dp

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công thức thấu kính:   1d+1d'=1f

Công thức tính độ tụ:  D=1f 

Cách khắc phục tật cận thị: Đeo thấu kính phân kì có  f=−OCV 

Cách giải: 

Để có thể nhìn vật ở xa vô cực mà không phải điều tiết thì ảnh của vật ở xa vô cực phải là ảnh ảo và nằm tại điểm cực viễn của mắt tức là:   d'=−OCV=−100cm=−1m

Áp dụng công thức thấu kính ta có: 

  1f=1d+1d'⇔1f=1∞+1−100⇒f=−100cm=−1m

Độ tụ của kính:   D=1f=1−1=−1dp

Chọn D. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình  x=4cos4πt+π3.  Tính quãng đường lớn nhất mà vật đi được trong khoảng thời gian  Δt=16s  bằng 

3cm

33cm

43cm

23cm

Xem đáp án

Phương pháp: 

Quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian  Δt<T2 được tính bằng công thức: Smax=2AsinΔφ2Smin=2A1−cosΔφ2  

Cách giải: 

Chu kì của dao động là:    T=2πω=2π4π=0,5s

Ta thấy   Δt=16<T2=0,25

  ⇒Smax=2AsinΔφ2=2Asinω.Δt2=2.4.sin4π⋅162=43cm

Chọn C. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1000 vòng dây và hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp là 240V. Để hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 12V thì số vòng dây của cuộn thứ cấp là 

20.000 vòng

10.000 vòng

50 vòng

100 vòng

Xem đáp án

Phương pháp:

Công thức máy biến áp:   U1U2=N1N2

Cách giải: 

Số vòng dây cuộn thứ cấp là:  U1U2=N1N2⇒N2=U2N1U1=12.1000240=50 (vòng)

Chọn C. 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bài thực hành đo bước sóng ánh sáng do một laze phát ra bằng thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y-âng, một học sinh xác định được các kết quả: khoảng cách giữa hai khe là  1,00±0,01 (mm) khoảng cách từ mặt phẳng hai khe tới màn là  100±1 (cm) và khoảng vân trên màn là  0,50±0,01 (mm).

Ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng 

0,60±0,01 (μm)

0,50±0,01 (μm)

0,60±0,02 (μm)

0,50±0,02 (μm)

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công thức tính bước sóng: λ=iaD  

Công thức tính sai số:   Δλλ¯=Δii¯+Δaa¯+ΔDD¯

Cách viết kết quả đo:   λ=λ¯±Δλ

Cách giải: 

Bước sóng trung bình là:    λ¯=i¯a¯D¯=0,5.10−3.1.10−3100.10−2=0,5μm

Sai số ngẫu nhiên:   Δλ=λ¯Δii+Δaa¯+ΔDD¯=0,5.0,010,5+0,011+1100=0,02

Chọn D. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số góc ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Điều kiện để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt giá trị cực đại là 

ω2LC=1

ωLC=R

ω2LC=R

ωLC=1

Xem đáp án

Phương pháp: 

Cường độ dòng điện hiệu dụng:  I=UZ=UR2+ZL−ZC2 

Cách giải: 

Cường độ dòng điện hiệu dụng:   I=UZ=UR2+ZL−ZC2

   Imax⇔R2+ZL−ZC2min⇔ZL−ZC=0⇔ωL=1ωC⇔ω2LC=1 

Chọn A. 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động

Với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.

Với tần số bằng tần số dao động riêng.

Với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.

Mà không chịu ngoại lực tác dụng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Cộng hưởng là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng dần đến giá trị cực đại khi tần số f của  lực cưỡng bức bằng tần số riêng  f0 của hệ dao động 

+ Điều kiện cộng hưởng:  fcb=f0 

Cách giải: 

Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động với tần số bằng tần số dao động riêng. 

Chọn B. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc rơi tự do g. Ở vị trí cân bằng lò xo giãn ra một đoạn. Tần số góc dao động của con lắc được xác định theo công thức là: 

Δlg

12πΔlg

gΔl

12πgΔl

Xem đáp án

Phương pháp: 

Tần số góc của con lắc lò xo:   ω=km=gΔl

Cách giải: 

Tại VTCB của vật thì lực đàn hồi có độ lớn bằng trọng lượng của vật:   Fdh=kΔl=mg⇔km=gΔl

Tần số góc của con lắc lò xo:  ω=km=gΔl

Chọn C. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động 

Chậm dần.

Chậm dần đều.

Nhanh dần.

Nhanh dần đều.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Hệ thức độc lập theo thời gian:   x2A2+v2ω2A2=1⇒v=ωA2−x2

Cách giải: 

Độ lớn vận tốc:   v=ωA2−x2

Khi đi từ biên về VTCB thì  x giảm  ⇒v tăng. 

Khi một vật dao động điều hòa chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động nhanh dần 

Chọn C. 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi VM và VN là điện thế tại các điểm M, N trong điện trường. Công AMN của lực điện trường khi di chuyển điện tích q từ M đến N là:

AMN=qVM−VN

AMN=VM−VNq

AMN=qVM−VN

AMN=qVM+VN

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công thức liên hệ giữa công và hiệu giữa điện thế tại hai điểm:   AMN=qVM−VN

Cách giải: 

Công AMN  của lực điện trường khi di chuyển điện tích q từ M đến N là:  AMN=qVM−VN

Chọn A. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U2cosωt  vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là 

u2U2+i2I2=14

u2U2+i2I2=1

u2U2+i2I2=2

u2U2+i2I2=12

Xem đáp án

Phương pháp: 

Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần:   i=I0.cos(ωt+φ)uL=U0.cosωt+φ+π2

Cách giải: 

Do  uL và i vuông pha nên:   iI02+uU02=1⇔iI22+uU22=1⇔u2U2+i2I2=2

Chọn C. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sóng cơ, công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ chu kì T của sóng là 

λ=vT

λ=2πvT

λ=vT

λ=v2πT

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công thức tính bước sóng:  λ=v.T 

Cách giải: 

Công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v bước sóng λ chu kì T của sóng là:

Chọn A. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120V tần số 60Hz vào hai đầu một bóng đèn huỳnh quang. Biết đèn chỉ sáng lên khi điện áp đặt vào đèn không nhỏ hơn  602(V). Thời gian đèn sáng trong mỗi nữa chu kì là 

1160(s)

1180(s)

1240(s)

190(s)

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Sử dụng phương pháp VTLG. 

+ Sử dụng công thức tính thời gian:   Δt=αω=α⋅T2π

Cách giải:

Chu kì dao động:   T=1f=160s

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120V tần số 60Hz vào hai đầu một bóng đèn huỳnh quang. Biết đèn chỉ sáng lên khi điện áp đặt vào đèn không nhỏ hơn 60 căn 2. Thời gian đèn sáng trong mỗi nữa chu kì là  (ảnh 1)

 

Thời gian đèn sáng trong 1 giây:   t=f.4.arccosU1U=60.4.1120π.arccos6021202=23s

Thời gian sáng trong nửa chu kì ts=T2⋅23=12.60⋅23=1180(s) 

Chọn:B 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp  u=U0cos100πt(V) vào hai đầu tụ điện có điện dung  C=10−4π(F). Dung kháng của tụ điện là: 

100Ω

200Ω

50Ω

150Ω

Xem đáp án

Phương pháp: 

Dung kháng của tụ điện:   ZC=1ωC

Cách giải: 

Dung kháng của tụ điện là:   ZC=1ωC=1100π⋅10−4π=100Ω

Chọn A. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sóng điện từ dao động điện trường và dao động từ trường tại một điểm luôn

A. Ngược pha với nhau                                  

B. Cùng pha nhau 

C. Lệch pha nhau một góc 600.                          

D. Vuông pha với nhau

Ngược pha với nhau

Cùng pha nhau

Lệch pha nhau một góc 600.

Vuông pha với nhau

Xem đáp án

Phương pháp: 

Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha, vuông phương với nhau. 

Cách giải: 

Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn cùng pha nhau.

Chọn B. 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ trên mặt nước truyền đi với vận tốc 32m/s, tần số dao động tại nguồn là  50Hz. Có hai điểm M và N dao động ngược pha nhau. Biết rằng giữa hai điểm M và N còn có 3 điểm khác dao động cùng pha với M. Khoảng cách giữa hai điểm M, N bằng            

 

0,96m.

1,6m.

2,24m.

2,28m.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Bước sóng:  λ=v.T=vf 

Hai điểm dao động ngược pha có:   Δφ=(2k+1)π

Cách giải: 

Bước sóng là:   λ=vf=3250=0,64m/s

Vì hai điểm M, N dao động ngược pha với nhau nên:  Δφ=(2k+1)π=2π⋅dλ 

Vì giữa hai điểm M, N còn có 3 điểm khác dao động cùng pha với M nên: 

 Δφ=7π⇔2πdλ=7π⇒d=7λ2=2,24m 

Chọn C. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0, điện tích trên một bản tụ điện cực đại. Sau khoảng thời gian ngắn nhất Δt thì điện tích trên bản tụ này bằng một nửa giá trị cực đại. Chu kì dao động riêng của mạch dao động này là 

t

t

t

12Δt

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng VTLG và công thức    Δt=αω=α⋅T2π

Cách giải: 

Biểu diễn trên VTLG: Δt=αω=α⋅T2π

Góc quét được:   α=π3

 ⇒Δt=αω=π3⋅T2π=T6⇒T=6Δt 

Chọn B. 

 Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0, điện tích trên một bản tụ điện cực đại. Sau khoảng thời gian ngắn nhất Δt thì điện tích trên bản tụ này bằng một nửa giá trị cực đại. Chu kì dao động riêng của mạch dao động này là   (ảnh 1)
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là 

Tần số

Chu kì

Vận tốc truyền sóng

Bước sóng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau 

Cách giải: 

Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là bước sóng. 

Chọn D. 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng truyền trên một sợi dây đàn hồi có hai đầu cố định với bước sóng λ. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của dây có thể nhận giá trị nào sau đây? 

l=λ3

l=λ2

l=λ4

l=λ2

Xem đáp án

Phương pháp: 

Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:   l=kλ2

Cách giải: 

Điều kiện để có sóng dừng:   l=kλ2(k∈Z)

Với   k=1⇒l=λ2

Chọn D. 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc đơn có cùng chiều dài dây treo, cùng khối lượng m = 10g. Con lắc thứ nhất mang điện tích q, con lắc thứ hai không mang điện. Đặt cả hai con lắc trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường thẳng đứng hướng xuống với cường độ điện trường  E=3.104V/m. Kích thích cho hai con lắc dao động điều hòa thì thấy trong cùng một khoảng thời gian nếu con lắc thứ nhất thực hiện được 2 dao động thì con lắc thứ hai thực hiện được 4 dao động. Lấy  g=10m/s2. Giá trị của q là 

4.10−7C

-4.10−7C

2,5.10−6C

-2,5.10−6C

Xem đáp án

Phương pháp: 

Chu kì con lắc đơn:   T=2πlg

Lực tĩnh điện:   Fd→=qE→⇒q>0⇒Fd→↑↑E→q<0⇒Fd→↑↓E→

Cách giải: 

Gọi chu kì của con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai lần lượt là  T1;T2 

Trong cùng một khoảng thời gian Δt con lắc thứ nhất thực hiện được 2 dao động và con lắc thứ hai thực hiện được 4 dao động nên:  

 T1=Δt2=2πlg'T2=Δt4=2πlg⇒T2=2T1⇒g'=g4=2,5m/s2 

Với g' là gia tốc hiệu dụng được xác định như sau:  P−F=mg'⇔mg−qE=mg' 

 ⇔q=mg−g'E=0,01.(10−2,5)3.104=2,5.10−6C 

Có   Fd→↑↓P→⇒Fd→↑

Mà    E→↓⇒Fd→↑↓E→⇒q<0⇒q=−2,5.10−6C

Chọn D. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 24 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,45. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp 

100 vòng dây.

84 vòng dây.

60 vòng dây.

40 vòng dây.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công thức máy biến áp:  U1U2=N1N2 

Cách giải: 

Gọi số vòng dây quấn thiếu là x. 

Theo bài ra ta có:  U2U1=N2−x2N2=0,43U2'U1=N2−x+242N2=0,45⇒N2=600x=84 

Vậy số vòng cần quấn thêm là 84 − 24 = 60vòng

Chọn C. 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Biết ba lò xo giống hệt nhau và vật nặng có khối lượng tương ứng  m1,m2,m3. Lần lượt kéo ba vật sao cho ba lò xo giãn cùng một đoạn A như nhau rồi thả nhẹ cho ba vật dao động điều hòa. Khi đi qua vị trí cân bằng vận tốc của hai vật  m1,m2có độ lớn lần lượt là  v1=20cm/s; v2=10cm/s. Biết m3=9m1+4m2,  độ lớn vận tốc cực đại của vật m3 bằng 

v3max=5cm/s

v3max=10cm/s

v3max=9cm/s

v3max=4cm/s

Xem đáp án

Phương pháp: 

Tốc độ cực đại:   vmax=ωA=km.A

Cách giải: 

Tốc độ cực đại:     vmax=ωA=kmA⇔vmax2=km.A2⇔m=kvmax2.A⇒m~1vmax2

Vì   m3=9m1+4m2⇒1v32=9⋅1v12+4⋅1v22⇒v3=4m/s

Chọn D. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại vị trí O trong trên mặt đất có một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng ra không gian với công suất không đổi. Hai điểm P và Q lần lượt trên mặt đất sao cho OP vuông góc với OQ. Một thiết bị xác định mức cường độ âm M bắt đầu chuyển động thẳng với gia tốc a không đổi từ P hướng đến Q, sau khoảng thời gian t1 thì M đo được mức cường độ âm lớn nhất; tiếp đó M chuyển động thẳng đều và sau khoảng thời gian 0,125t1 thì đến điểm Q. Mức cường độ âm đo được tại P là 20dB. Mức cường độ âm tại Q mà máy đo được gần nhất với giá trị nào sau đây: 

24 dB.

4 dB.

6 dB.

26 dB.

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Sử dụng lí thuyết về sóng âm, kết hợp với tính chất của chuyển động thẳng biến đổi đều và chuyển động thẳng đều. 

+ Quãng đường đi trong chuyển động biến đổi đều:   s=12at2

+ Quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều:   s=v.t

+ Công thức tính mức cường độ âm và hiệu mức cường độ âm:   L=10logII0(dB)LA−LB=10logIAIB=10logrB2rA2

Cách giải: 

+ Ta có hình vẽ sau

 Tại vị trí O trong trên mặt đất có một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng ra không gian với công suất không đổi. Hai điểm P và Q lần lượt trên mặt đất sao cho OP vuông góc với OQ. Một thiết bị xác định mức cường độ âm M bắt đầu chuyển động thẳng với gia tốc a không đổi từ P hướng đến Q, sau khoảng thời gian t1 thì M đo được mức cường độ âm lớn nhất; tiếp đó M chuyển động thẳng đều và sau khoảng thời gian 0,125t1 thì đến điểm Q. Mức cường độ âm đo được tại P là 20dB. Mức cường độ âm tại Q mà máy đo được gần nhất với giá trị nào sau đây:   (ảnh 1)

+ Sau khoảng thời gian t1 tại M đo được mức cường độ âm lớn nhất, máy đi được quãng đường  PH=12at12   

Và vận tốc của máy tại H là:  v=at1  

+ Sau đó vật chuyển động thẳng đều và đi được quãng đường HQ trong thời gian  0,125t1 

  ⇒HQ=vt=at1.0,125t1=0,125at12

⇒PQ=PH+HQ=0,625at12  

+ Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:  OP=PH.HQ=0,5.0,625at12OQ=HQ.HQ=0,125.0,625at12 

Ta có:    LQ−LP=10logOP2OQ2=10log0,5.0,6250,125.0,625⇒LQ−LP=6⇒LQ=LP+6=26dB 

Chọn D. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 100N/m, một đầu cố định, một đầu gắn vật nặng khối lượng m = 0,5kg. Ban đầu kéo vật theo phương thẳng đứng khỏi vị trí cân bằng 5cm rồi buông nhẹ cho vật dao động. Trong quá trình dao động vật luôn chịu tác dụng của lực cản có độ lớn bằng  1100 trọng lực tác dụng lên vật. Coi biên độ của vật giảm đều trong từng chu kì, lấy   g=10m/s2. Số lần vật qua vị trí cân bằng kể từ khi thả vật đến khi nó dừng hẳn là bao nhiêu?

20.

50.

30.

25.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Độ giảm biên độ sau 1 chu kì là:  ΔA=4μmgk 

Số dao động mà vật thực hiện được là: N=AΔA  

Cách giải: 

Độ giảm biên độ sau 1 chu kì là:  ΔA=4μmgk=2.10−3m

Số dao động mà vật thực hiện được là: N=AΔA=25  dao động. 

Số lần vật đi qua vị trí cân bằn:  n=2.N=50 lần. 

Chọn B. 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm để đo điện trở thuần R. Học sinh này mắc nối tiếp R với cuộn cảm thuần L và tụ điện C thành mạch điện AB, trong đó điện dung C có thể thay đổi được. Đặt vào hai đầu AB một điện áp xoay chiều  u=U0cosωt(V) (với U0 và ω không đổi). Kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ. Biết  URU02=UR2+ULUCUL+UC, trong đó  UR,UL,UC lần lượt là điện áp hiệu dụng trên điện trở thuần, cuộn cảm và tụ điện. Giá trị của điện trở thuần R là: Một học sinh làm thí nghiệm để đo điện trở thuần R. Học sinh này mắc nối tiếp R với cuộn cảm thuần L và tụ điện C thành mạch điện AB, trong đó điện dung C có thể thay đổi được. Đặt vào hai đầu AB một điện áp xoay chiều u=U0cos omegat  (với U0 và ω không đổi). Kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ.   (ảnh 1)

50Ω

20Ω

40Ω

30Ω

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng lí thuyết mạch RLC mắc nối tiếp và kĩ năng đọc đồ thị. 

Cách giải: 

Từ biểu thức đề bài suy ra:   UL+UC=U02UR2UR2+ULUC=U021+1R2LC2

Thay dữ liệu từ đồ thị ta được:   4.104=U021+1R2⋅20210.104=U021+1R2⋅402⇒R=20Ω

Chọn B. 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng giống nhau A, B cách nhau 44 cm. M, N là hai điểm trên mặt nước sao cho ABMN là hình chữ nhật. Bước sóng của sóng trên mặt chất lỏng do hai nguồn phát ra là 8cm. Khi trên MN có số điểm dao động với biên độ cực đại nhiều nhất thì diện tích hình nhữ nhật ABMN lớn nhất có thể là 

184,8 mm2.

184,8 cm2.

260 cm2.

260 mm2.

Xem đáp án

Phương pháp:

Điều kiện để là điểm cực đại giao thoa:   d2−d1=kλ

Diện tích hình chữ nhật có hai cạnh là a và b:   S=a.b

Cách giải: 

+ Số dãy cực đại giao thoa trên đoạn thẳng nối hai nguồn bằng số giá trị k nguyên thỏa mãn:

 −ABλ≤k<ABλ⇔−5,5≤k≤5,5 

Có 11 giá trị của k thỏa mãn  

Có 11 dãy cực đại ứng với  k=0;±1;±2;±3;±4;±5 

 Trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng giống nhau A, B cách nhau 44 cm. M, N là hai điểm trên mặt nước sao cho ABMN là hình chữ nhật. Bước sóng của sóng trên mặt chất lỏng do hai nguồn phát ra là 8cm. Khi trên MN có số điểm dao động với biên độ cực đại nhiều nhất thì diện tích hình nhữ nhật ABMN lớn nhất có thể là   (ảnh 1)

+ Để trên MN có nhiều cực đại nhất thì N thuộc cực đại 

  ⇒d2−d1=5λ=40d22=d12+442⇒d12+442−d1=40

  ⇒d1=4,2cm⇒S=d1.AB=4,2.44=184,8cm2

Chọn B. 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện xoay chiều gồm các linh kiện lý tưởng R, L, C mắc nối tiếp. Tần số góc riêng của mạch là ω0, điện trở R có thể thay đổi. Hỏi cần phải đặt vào mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, có tần số góc ω bằng bao nhiêu để điện áp hiệu dụng URL không phụ thuộc vào R? 

ω=ω02

ω=ω02

ω=2ω0

ω=ω0

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng công thức tính tần số góc 

Điện áp hiệu dụng hai đầu RL:   URL=U.R2+ZL2R2+ZL−ZC2

Cách giải: 

Tần số góc riêng của mạch:   ω0=1LC

Điện áp hiệu dụng hai đầu RL:  URL=I.ZRL=UR2+ZL2R2+ZL−ZC2  =U1+ZC2−2ZLZCR2+ZL2 

  URL∉R⇔ZC2−2ZLZCR2+ZL2=0⇔ZC2−2ZLZC=0

  ⇔ZC=2ZL⇒ω=12LC=ω02

Chọn B.