30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 7)
40 câu hỏi
Độ cao của âm là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào
Năng lượng âm
Biên độ âm
Vận tốc truyền âm
Tần số âm
Phương pháp:
Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số của âm.
Cách giải:
Độ cao của âm là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào tần số âm
Chọn D.
Một con lắc lò xo nằm ngang có tần số góc dao động riêng ω0=10rad/s. Tác dụng vào vật nặng theo phương của trục lò xo, một ngoại lực biến thiên Fn=F0cos(20t)N. Sau một thời gian vật dao động điều hòa với biên độ 5cm. Khi vật qua li độ x = 3cm thì tốc độ của vật là
40 cm/s
30 cm/s
80 cm/s
60 cm/s
Phương pháp:
Lí thuyết dao động cưỡng bức: Tần số góc của dao động cưỡng bức bằng tần số góc của ngoại lực.
Công thức độc lập với thời gian: A2=x2+v2ω2
Cách giải:
Tần số góc của dao động cưỡng bức: ω=ωcb=20rad/s
Theo bài ra ta có: A=5cmx=3cm
Áp dụng công thức độc lập với thời gian ta có: A2=x2+v2ω2⇒v=A2−x2.ω2
⇒ Tốc độ của vật: v=52−32.202=80cm/s
Chọn C.
Một điện tích điểm Q=+4.10−8C đặt tại một điểm O trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M, cách O một khoảng 2 cm do Q gây ra là
90 V/m
9.105 V/m
18.105 V/m
180 V/m
Phương pháp:
Công thức tính cường độ điện trường: E=kQεr2
Cách giải:
Cường độ điện trường tại điểm M là: E=kQr2=9.109.4.10−80,022=9.105(V/m)
Chọn B.
Một mạch dao động điện tử có L=5mH; C=31,8μF, hiệu điện thế cực đại trên tụ là 8V. Cường độ dòng điện trong mạch khi hiệu điện thế trên tụ là 4V có giá trị
5,5mA
0,25mA
0,25A
0,55A
Phương pháp:
Tần số góc của mạch dao động: ω=1LC
Cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động: I0=ωq0=ω.C.U0
Hệ thức vuông pha của i và q: i2I02+U2U02=1
Cách giải:
Tần số góc của mạch dao động: ω=1LC=15.10−3.31,8.10−6=2507,85(rad/s)
Cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động: I0=ωq0=ω.C.U0=2507,85.31,8.10−6.4=0,638A
Vì cường độ dòng điện i vuông pha với u nên ta có: i2I02+U2U02=1⇔i2=1−U2U02I02=0,55A
Chọn D.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp là 2cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là
1 cm
4 cm
2 cm
8 cm
Phương pháp:
Khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp trong giao thoa sóng là: λ2
Cách giải:
Khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp là: d=2cm⇔λ2=2cm⇒λ=4cm
Chọn B.
Một tụ xoay hình bán nguyệt có điện dung biến thiên liên tục từ C1=10pF đến C2=490pF khi góc quay biến thiên liên tục từ 00 đến 1800. Tụ được nối với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=2.10−6H để tạo thành mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến điện. Để máy thu bắt được sóng 21m thì phải xoay tụ một góc bao nhiêu kể từ vị trí góc ban đầu bằng 00?
18,10
210
19,50
23,30
Phương pháp:
Công thức tính bước sóng: λ=2πc.LC
Tụ xoay có điện dung: C=a.α+b
trong đó: α1≤α≤α2C1≤C≤C2⇒Cn−C1C2−C1=λn2−λ12λ22−λ12=fn−2−f1−2f2−2−f1−2=αn−α1α2−α1
Cách giải:
Để thu được bước song 21m thì điện dụng của tụ xoay cần phải có giá trị:
λ=2πcLC⇒C=λ24π2c2.L⇒C=2124π2.3.1082.2.10−6=6,2.10−11F=62pF
Cần phải xoay tụ một góc: C−C1C2−C1=α−α1α2−α1⇒α−α1=C−C1C2−C1⋅α2−α1
⇒α−α1=62−10490−10⋅(180−0)=19,50
Chọn C.
Trong các thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, khoảng vân i được tính bằng công thức nào?
i=λDa
i=λaD
i=λDa
i=λaD
Phương pháp:
Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp trên màn giao thoa: i=λDa
Cách giải:
Công thức tính khoảng vân: i=λDa
Chọn A.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp điện áp u=2202cosωt−π2(V) dòng điện qua mạch có phương trình i=22cosωt−π4(A). Công suất tiêu thụ của mạch là
2202W
440W
4402W
220W
Phương pháp:
Công suất tiêu thụ của mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp: P=UIcosφ
P UI = ϕ cos
Cách giải:
Độ lệch pha giưa u va i là: φ=φu−φi=−π2−−π4=−π4
Công suất tiêu thụ của mạch điện là: P=UIcosφ=220.2.cos−π4=2202W
Chọn A.
Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có tần số là
50πHz
100πHz
100Hz
50Hz
Phương pháp:
Điện xoay chiều dân dụng hiện đang được sử dụng ở nước ta có tần số 50Hz
Cách giải:
Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có tần số là 50Hz
Chọn D.
Mạch điện RLC mắc nối tiếp, đặt vào mạch một điện áp xoay chiều có tần số f thì điện áp UR=UL=12UC. Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch là
A.
B.
C.
D.
Phương pháp:
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp là: U=UR2+UL−UC2
Cách giải:
Ta có: UR=UL=12UC⇒UL=URUC=2.UR
Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch là: U=UR2+UL−UC2=UR2+UR−2UR2=2UR
Chọn A.
Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau.
Tác dụng cơ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng hoá học.
Tác dụng từ.
Phương pháp:
Các tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí, tác dụng hóa học.
Cách giải:
Dòng điện không có tác dụng cơ
Chọn A.
Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi trường). Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu
Đỏ, vàng
Tím, lam, đỏ
Đỏ, vàng, lam
Lam, tím
Phương pháp:
Định luật khúc xạ ánh sáng: n1.sini=n2.sinr
Chiết suất của các môi trường: ndo<ntim
Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần: n1>n2sinigh=n2n1
Cách giải:
Tia màu lục đi là là mặt phân cách sini=1nluc
Để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì i≥igh
Lại có ndo<ntim
Chùm song song trên có cùng góc tới i, vì chiết suất của làm và tím lớn hơn chiết suất của lục nên góc giới hạn phản xạ toàn phần của chúng nhỏ hơn của lục ⇒ Tia lam và tím bị phản xạ toàn phần.
⇒ Tia đỏ và vàng ló ra ngoài.
Chọn A.
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số nhưng vuông pha. Tại thời điểm t giá trị tức thời của hai li độ là 6cm và 8cm Giá trị của li độ tổng hợp tại thời điểm đó là:
16cm
10cm
14cm
12cm
Phương pháp:
Li độ của dao động tổng hợp: x=x1+x2
Cách giải:
Giá trị của li độ tổng hợp tại thời điểm đó là: x=x1+x2=6cm+8cm=14cm
Chọn C.
Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức e=2202cos(100πt+0,25π)(V). Giá trị cực đại của suất điện động này là
A.
B. 220V
C.
D. 110V
2202V
220V
1102V
110V
Phương pháp:
Biểu thức suất điện động: e=E0cos(ωt+φ)(V)
Trong đó E0 là suất điện động cực đại.
Cách giải:
Ta có: e=2202cos(100πt+0,25π)(V)
⇒ Giá trị cực đại của suất điện động: E0=2202V
Chọn A.
Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 100cm. Tính độ tụ của kính phải đeo sát mắt để có thể nhìn vật ở xa vô cực mà không phải điều tiết:
0,5dp
2dp
–0,5dp
–1dp
Phương pháp:
Công thức thấu kính: 1d+1d'=1f
Công thức tính độ tụ: D=1f
Cách khắc phục tật cận thị: Đeo thấu kính phân kì có f=−OCV
Cách giải:
Để có thể nhìn vật ở xa vô cực mà không phải điều tiết thì ảnh của vật ở xa vô cực phải là ảnh ảo và nằm tại điểm cực viễn của mắt tức là: d'=−OCV=−100cm=−1m
Áp dụng công thức thấu kính ta có:
1f=1d+1d'⇔1f=1∞+1−100⇒f=−100cm=−1m
⇒ Độ tụ của kính: D=1f=1−1=−1dp
Chọn D.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=4cos4πt+π3. Tính quãng đường lớn nhất mà vật đi được trong khoảng thời gian Δt=16s bằng
3cm
33cm
43cm
23cm
Phương pháp:
Quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian Δt<T2 được tính bằng công thức: Smax=2AsinΔφ2Smin=2A1−cosΔφ2
Cách giải:
Chu kì của dao động là: T=2πω=2π4π=0,5s
Ta thấy Δt=16<T2=0,25
⇒Smax=2AsinΔφ2=2Asinω.Δt2=2.4.sin4π⋅162=43cm
Chọn C.
Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1000 vòng dây và hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp là 240V. Để hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 12V thì số vòng dây của cuộn thứ cấp là
20.000 vòng
10.000 vòng
50 vòng
100 vòng
Phương pháp:
Công thức máy biến áp: U1U2=N1N2
Cách giải:
Số vòng dây cuộn thứ cấp là: U1U2=N1N2⇒N2=U2N1U1=12.1000240=50 (vòng)
Chọn C.
Trong bài thực hành đo bước sóng ánh sáng do một laze phát ra bằng thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y-âng, một học sinh xác định được các kết quả: khoảng cách giữa hai khe là 1,00±0,01 (mm) khoảng cách từ mặt phẳng hai khe tới màn là 100±1 (cm) và khoảng vân trên màn là 0,50±0,01 (mm).
Ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng
0,60±0,01 (μm)
0,50±0,01 (μm)
0,60±0,02 (μm)
0,50±0,02 (μm)
Phương pháp:
Công thức tính bước sóng: λ=iaD
Công thức tính sai số: Δλλ¯=Δii¯+Δaa¯+ΔDD¯
Cách viết kết quả đo: λ=λ¯±Δλ
Cách giải:
Bước sóng trung bình là: λ¯=i¯a¯D¯=0,5.10−3.1.10−3100.10−2=0,5μm
Sai số ngẫu nhiên: Δλ=λ¯Δii+Δaa¯+ΔDD¯=0,5.0,010,5+0,011+1100=0,02
Chọn D.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số góc ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Điều kiện để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt giá trị cực đại là
ω2LC=1
ωLC=R
ω2LC=R
ωLC=1
Phương pháp:
Cường độ dòng điện hiệu dụng: I=UZ=UR2+ZL−ZC2
Cách giải:
Cường độ dòng điện hiệu dụng: I=UZ=UR2+ZL−ZC2
Imax⇔R2+ZL−ZC2min⇔ZL−ZC=0⇔ωL=1ωC⇔ω2LC=1
Chọn A.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
Với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
Với tần số bằng tần số dao động riêng.
Với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
Mà không chịu ngoại lực tác dụng.
Phương pháp:
+ Cộng hưởng là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng dần đến giá trị cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức bằng tần số riêng f0 của hệ dao động
+ Điều kiện cộng hưởng: fcb=f0
Cách giải:
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động với tần số bằng tần số dao động riêng.
Chọn B.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc rơi tự do g. Ở vị trí cân bằng lò xo giãn ra một đoạn. Tần số góc dao động của con lắc được xác định theo công thức là:
Δlg
12πΔlg
gΔl
12πgΔl
Phương pháp:
Tần số góc của con lắc lò xo: ω=km=gΔl
Cách giải:
Tại VTCB của vật thì lực đàn hồi có độ lớn bằng trọng lượng của vật: Fdh=kΔl=mg⇔km=gΔl
⇒ Tần số góc của con lắc lò xo: ω=km=gΔl
Chọn C.
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động
Chậm dần.
Chậm dần đều.
Nhanh dần.
Nhanh dần đều.
Phương pháp:
Hệ thức độc lập theo thời gian: x2A2+v2ω2A2=1⇒v=ωA2−x2
Cách giải:
Độ lớn vận tốc: v=ωA2−x2
Khi đi từ biên về VTCB thì x giảm ⇒v tăng.
⇒ Khi một vật dao động điều hòa chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động nhanh dần
Chọn C.
Gọi VM và VN là điện thế tại các điểm M, N trong điện trường. Công AMN của lực điện trường khi di chuyển điện tích q từ M đến N là:
AMN=qVM−VN
AMN=VM−VNq
AMN=qVM−VN
AMN=qVM+VN
Phương pháp:
Công thức liên hệ giữa công và hiệu giữa điện thế tại hai điểm: AMN=qVM−VN
Cách giải:
Công AMN của lực điện trường khi di chuyển điện tích q từ M đến N là: AMN=qVM−VN
Chọn A.
Đặt điện áp u=U2cosωt vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là
u2U2+i2I2=14
u2U2+i2I2=1
u2U2+i2I2=2
u2U2+i2I2=12
Phương pháp:
Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần: i=I0.cos(ωt+φ)uL=U0.cosωt+φ+π2
Cách giải:
Do uL và i vuông pha nên: iI02+uU02=1⇔iI22+uU22=1⇔u2U2+i2I2=2
Chọn C.
Trong sóng cơ, công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ chu kì T của sóng là
λ=vT
λ=2πvT
λ=vT
λ=v2πT
Phương pháp:
Công thức tính bước sóng: λ=v.T
Cách giải:
Công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v bước sóng λ chu kì T của sóng là:
Chọn A.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120V tần số 60Hz vào hai đầu một bóng đèn huỳnh quang. Biết đèn chỉ sáng lên khi điện áp đặt vào đèn không nhỏ hơn 602(V). Thời gian đèn sáng trong mỗi nữa chu kì là
1160(s)
1180(s)
1240(s)
190(s)
Phương pháp:
+ Sử dụng phương pháp VTLG.
+ Sử dụng công thức tính thời gian: Δt=αω=α⋅T2π
Cách giải:
Chu kì dao động: T=1f=160s

Thời gian đèn sáng trong 1 giây: t=f.4.arccosU1U=60.4.1120π.arccos6021202=23s
⇒ Thời gian sáng trong nửa chu kì: ts=T2⋅23=12.60⋅23=1180(s)
Chọn:B
Đặt điện áp u=U0cos100πt(V) vào hai đầu tụ điện có điện dung C=10−4π(F). Dung kháng của tụ điện là:
100Ω
200Ω
50Ω
150Ω
Phương pháp:
Dung kháng của tụ điện: ZC=1ωC
Cách giải:
Dung kháng của tụ điện là: ZC=1ωC=1100π⋅10−4π=100Ω
Chọn A.
Trong sóng điện từ dao động điện trường và dao động từ trường tại một điểm luôn
A. Ngược pha với nhau
B. Cùng pha nhau
C. Lệch pha nhau một góc 600.
D. Vuông pha với nhau
Ngược pha với nhau
Cùng pha nhau
Lệch pha nhau một góc 600.
Vuông pha với nhau
Phương pháp:
Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha, vuông phương với nhau.
Cách giải:
Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn cùng pha nhau.
Chọn B.
Sóng cơ trên mặt nước truyền đi với vận tốc 32m/s, tần số dao động tại nguồn là 50Hz. Có hai điểm M và N dao động ngược pha nhau. Biết rằng giữa hai điểm M và N còn có 3 điểm khác dao động cùng pha với M. Khoảng cách giữa hai điểm M, N bằng
0,96m.
1,6m.
2,24m.
2,28m.
Phương pháp:
Bước sóng: λ=v.T=vf
Hai điểm dao động ngược pha có: Δφ=(2k+1)π
Cách giải:
Bước sóng là: λ=vf=3250=0,64m/s
Vì hai điểm M, N dao động ngược pha với nhau nên: Δφ=(2k+1)π=2π⋅dλ
Vì giữa hai điểm M, N còn có 3 điểm khác dao động cùng pha với M nên:
Δφ=7π⇔2πdλ=7π⇒d=7λ2=2,24m
Chọn C.
Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0, điện tích trên một bản tụ điện cực đại. Sau khoảng thời gian ngắn nhất Δt thì điện tích trên bản tụ này bằng một nửa giá trị cực đại. Chu kì dao động riêng của mạch dao động này là
4Δt
6Δt
3Δt
12Δt
Phương pháp:
Sử dụng VTLG và công thức Δt=αω=α⋅T2π
Cách giải: Biểu diễn trên VTLG: Δt=αω=α⋅T2π Góc quét được: α=π3 ⇒Δt=αω=π3⋅T2π=T6⇒T=6Δt Chọn B. | ![]() |
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là
Tần số
Chu kì
Vận tốc truyền sóng
Bước sóng.
Phương pháp:
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau
Cách giải:
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là bước sóng.
Chọn D.
Sóng truyền trên một sợi dây đàn hồi có hai đầu cố định với bước sóng λ. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của dây có thể nhận giá trị nào sau đây?
l=λ3
l=λ2
l=λ4
l=λ2
Phương pháp:
Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định: l=kλ2
Cách giải:
Điều kiện để có sóng dừng: l=kλ2(k∈Z)
Với k=1⇒l=λ2
Chọn D.
Hai con lắc đơn có cùng chiều dài dây treo, cùng khối lượng m = 10g. Con lắc thứ nhất mang điện tích q, con lắc thứ hai không mang điện. Đặt cả hai con lắc trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường thẳng đứng hướng xuống với cường độ điện trường E=3.104V/m. Kích thích cho hai con lắc dao động điều hòa thì thấy trong cùng một khoảng thời gian nếu con lắc thứ nhất thực hiện được 2 dao động thì con lắc thứ hai thực hiện được 4 dao động. Lấy g=10m/s2. Giá trị của q là
4.10−7C
-4.10−7C
2,5.10−6C
-2,5.10−6C
Phương pháp:
Chu kì con lắc đơn: T=2πlg
Lực tĩnh điện: Fd→=qE→⇒q>0⇒Fd→↑↑E→q<0⇒Fd→↑↓E→
Cách giải:
Gọi chu kì của con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai lần lượt là T1;T2
Trong cùng một khoảng thời gian Δt con lắc thứ nhất thực hiện được 2 dao động và con lắc thứ hai thực hiện được 4 dao động nên:
T1=Δt2=2πlg'T2=Δt4=2πlg⇒T2=2T1⇒g'=g4=2,5m/s2
Với g' là gia tốc hiệu dụng được xác định như sau: P−F=mg'⇔mg−qE=mg'
⇔q=mg−g'E=0,01.(10−2,5)3.104=2,5.10−6C
Có Fd→↑↓P→⇒Fd→↑
Mà E→↓⇒Fd→↑↓E→⇒q<0⇒q=−2,5.10−6C
Chọn D.
Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 24 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,45. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp
100 vòng dây.
84 vòng dây.
60 vòng dây.
40 vòng dây.
Phương pháp:
Công thức máy biến áp: U1U2=N1N2
Cách giải:
Gọi số vòng dây quấn thiếu là x.
Theo bài ra ta có: U2U1=N2−x2N2=0,43U2'U1=N2−x+242N2=0,45⇒N2=600x=84
Vậy số vòng cần quấn thêm là 84 − 24 = 60vòng
Chọn C.
Cho ba con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Biết ba lò xo giống hệt nhau và vật nặng có khối lượng tương ứng m1,m2,m3. Lần lượt kéo ba vật sao cho ba lò xo giãn cùng một đoạn A như nhau rồi thả nhẹ cho ba vật dao động điều hòa. Khi đi qua vị trí cân bằng vận tốc của hai vật m1,m2có độ lớn lần lượt là v1=20cm/s; v2=10cm/s. Biết m3=9m1+4m2, độ lớn vận tốc cực đại của vật m3 bằng
v3max=5cm/s
v3max=10cm/s
v3max=9cm/s
v3max=4cm/s
Phương pháp:
Tốc độ cực đại: vmax=ωA=km.A
Cách giải:
Tốc độ cực đại: vmax=ωA=kmA⇔vmax2=km.A2⇔m=kvmax2.A⇒m~1vmax2
Vì m3=9m1+4m2⇒1v32=9⋅1v12+4⋅1v22⇒v3=4m/s
Chọn D.
Tại vị trí O trong trên mặt đất có một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng ra không gian với công suất không đổi. Hai điểm P và Q lần lượt trên mặt đất sao cho OP vuông góc với OQ. Một thiết bị xác định mức cường độ âm M bắt đầu chuyển động thẳng với gia tốc a không đổi từ P hướng đến Q, sau khoảng thời gian t1 thì M đo được mức cường độ âm lớn nhất; tiếp đó M chuyển động thẳng đều và sau khoảng thời gian 0,125t1 thì đến điểm Q. Mức cường độ âm đo được tại P là 20dB. Mức cường độ âm tại Q mà máy đo được gần nhất với giá trị nào sau đây:
24 dB.
4 dB.
6 dB.
26 dB.
Phương pháp:
+ Sử dụng lí thuyết về sóng âm, kết hợp với tính chất của chuyển động thẳng biến đổi đều và chuyển động thẳng đều.
+ Quãng đường đi trong chuyển động biến đổi đều: s=12at2
+ Quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều: s=v.t
+ Công thức tính mức cường độ âm và hiệu mức cường độ âm: L=10logII0(dB)LA−LB=10logIAIB=10logrB2rA2
Cách giải:
+ Ta có hình vẽ sau

+ Sau khoảng thời gian t1 tại M đo được mức cường độ âm lớn nhất, máy đi được quãng đường PH=12at12
Và vận tốc của máy tại H là: v=at1
+ Sau đó vật chuyển động thẳng đều và đi được quãng đường HQ trong thời gian 0,125t1
⇒HQ=vt=at1.0,125t1=0,125at12
⇒PQ=PH+HQ=0,625at12
+ Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có: OP=PH.HQ=0,5.0,625at12OQ=HQ.HQ=0,125.0,625at12
Ta có: LQ−LP=10logOP2OQ2=10log0,5.0,6250,125.0,625⇒LQ−LP=6⇒LQ=LP+6=26dB
Chọn D.
Một con lắc lò xo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 100N/m, một đầu cố định, một đầu gắn vật nặng khối lượng m = 0,5kg. Ban đầu kéo vật theo phương thẳng đứng khỏi vị trí cân bằng 5cm rồi buông nhẹ cho vật dao động. Trong quá trình dao động vật luôn chịu tác dụng của lực cản có độ lớn bằng 1100 trọng lực tác dụng lên vật. Coi biên độ của vật giảm đều trong từng chu kì, lấy g=10m/s2. Số lần vật qua vị trí cân bằng kể từ khi thả vật đến khi nó dừng hẳn là bao nhiêu?
20.
50.
30.
25.
Phương pháp:
Độ giảm biên độ sau 1 chu kì là: ΔA=4μmgk
Số dao động mà vật thực hiện được là: N=AΔA
Cách giải:
Độ giảm biên độ sau 1 chu kì là: ΔA=4μmgk=2.10−3m
Số dao động mà vật thực hiện được là: N=AΔA=25 dao động.
Số lần vật đi qua vị trí cân bằn: n=2.N=50 lần.
Chọn B.
Một học sinh làm thí nghiệm để đo điện trở thuần R. Học sinh này mắc nối tiếp R với cuộn cảm thuần L và tụ điện C thành mạch điện AB, trong đó điện dung C có thể thay đổi được. Đặt vào hai đầu AB một điện áp xoay chiều u=U0cosωt(V) (với U0 và ω không đổi). Kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ. Biết URU02=UR2+ULUCUL+UC, trong đó UR,UL,UC lần lượt là điện áp hiệu dụng trên điện trở thuần, cuộn cảm và tụ điện. Giá trị của điện trở thuần R là: 
50Ω
20Ω
40Ω
30Ω
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết mạch RLC mắc nối tiếp và kĩ năng đọc đồ thị.
Cách giải:
Từ biểu thức đề bài suy ra: UL+UC=U02UR2UR2+ULUC=U021+1R2LC2
Thay dữ liệu từ đồ thị ta được: 4.104=U021+1R2⋅20210.104=U021+1R2⋅402⇒R=20Ω
Chọn B.
Trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng giống nhau A, B cách nhau 44 cm. M, N là hai điểm trên mặt nước sao cho ABMN là hình chữ nhật. Bước sóng của sóng trên mặt chất lỏng do hai nguồn phát ra là 8cm. Khi trên MN có số điểm dao động với biên độ cực đại nhiều nhất thì diện tích hình nhữ nhật ABMN lớn nhất có thể là
184,8 mm2.
184,8 cm2.
260 cm2.
260 mm2.
Phương pháp:
Điều kiện để là điểm cực đại giao thoa: d2−d1=kλ
Diện tích hình chữ nhật có hai cạnh là a và b: S=a.b
Cách giải:
+ Số dãy cực đại giao thoa trên đoạn thẳng nối hai nguồn bằng số giá trị k nguyên thỏa mãn:
−ABλ≤k<ABλ⇔−5,5≤k≤5,5
⇒ Có 11 giá trị của k thỏa mãn
⇒ Có 11 dãy cực đại ứng với k=0;±1;±2;±3;±4;±5

+ Để trên MN có nhiều cực đại nhất thì N thuộc cực đại
⇒d2−d1=5λ=40d22=d12+442⇒d12+442−d1=40
⇒d1=4,2cm⇒S=d1.AB=4,2.44=184,8cm2
Chọn B.
Một mạch điện xoay chiều gồm các linh kiện lý tưởng R, L, C mắc nối tiếp. Tần số góc riêng của mạch là ω0, điện trở R có thể thay đổi. Hỏi cần phải đặt vào mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, có tần số góc ω bằng bao nhiêu để điện áp hiệu dụng URL không phụ thuộc vào R?
ω=ω02
ω=ω02
ω=2ω0
ω=ω0
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính tần số góc
Điện áp hiệu dụng hai đầu RL: URL=U.R2+ZL2R2+ZL−ZC2
Cách giải:
Tần số góc riêng của mạch: ω0=1LC
Điện áp hiệu dụng hai đầu RL: URL=I.ZRL=UR2+ZL2R2+ZL−ZC2 =U1+ZC2−2ZLZCR2+ZL2
URL∉R⇔ZC2−2ZLZCR2+ZL2=0⇔ZC2−2ZLZC=0
⇔ZC=2ZL⇒ω=12LC=ω02
Chọn B.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)