30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 5)
40 câu hỏi
Chiết suất tuyệt đối của thủy tinh đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, vàng, tím lần lượt là nd,nv,nt. Chọn sắp xếp đúng?
nd<nt<nv
nt<nd<nv
nt<nv<nd
nd<nv<nt
Phương pháp:
Dựa vào tính chất chiết suất của chất làm lăng kính (thủy tinh) đối với ánh sáng khác nhau là khác nhau.
Chiết suất của thủy tinh với ánh sáng tìm là lớn nhất và với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất
Cách giải:
Ta có thứ tự nd<nt<nv
Chọn A.
Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản không cóbộ phận nào sau đây?
Anten
Mạch khuếch đại
Mạch tách sóng
Mạch biến điệu
Phương pháp:
Một máy thu thanh vô tuyến đơn giản gồm năm bộ phận cơ bản sau:
+ Anten thu có tác dụng thu sóng
+ Mạch chọn sóng có tác dụng chọn sóng cần thu
+ Mạch tách sóng có tác dụng tách sóng cần thu ra khỏi các sóng khác
+ Mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần có tác dụng khuếch đại sóng âm tần vừa thu được ở mạch tách sóng
+ Loa có tác dụng chuyển dao động điện từ âm tần (sóng âm tần) thành âm thanh (sóng âm)
Cách giải:
Trong máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận mạch biến điệu.
Chọn D.
Sóng FM của Đài Tiếng nói Việt Nam có tần số 100MHz. Tìm bước sóng.
1m
3m
10m
5m
Phương pháp:
Công thức tính bước sóng điện từ: λ=cf
Cách giải:
Sóng FM của Đài Tiếng nói Việt Nam ứng với tần số 100MHz có bước sóng là: λ=cf=3.108100.106=3m
Chọn B.
Đặt một điện áp xoay chiều u=U2cos(ωt)(U và ω không đổi) vào hai đầu một đoạn mạch chỉ có tụ điện có điện dung C. Cường độ dòng điện hiệu dụng I qua mạch có biểu thức là
I=UωC
I=ωCU
I=U2ωC
I=ωCU2
Cách giải:
Cường độ dòng điện trong mạch là: I=UZC=U1ωC=U.ωC
Chọn B.
Biểu thức liên hệ giữa bước sóng, tần số, chu kì và tốc độ truyền sóng là
λ=vf=vT
Tλ=v=λf
λ=vT=vf
Tλ=vf
Cách giải:
Biểu thức liên hệ giữa bước sóng, tần số, chu kì và tốc độ truyền sóng là: λ=vT=vf
Chọn A.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, khoảng cách giữa hai khe bằng 1,2 mm và khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát bằng 2 m. Biết khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân sáng quan sát được trên màn bằng 1 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm bằng
0,50 μm
0,75 μm
0,60 μm
0,48 μm
Phương pháp:
Bước sóng trong thí nghiệm giao thoa Y - âng: λ=iaD
Cách giải:
Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm bằng: λ=iaD=1,2.10−3.1.10−32=0,6μm
Chọn C.
Xét dao động tổng hợp của hai dao động có cùng tần số và cùng phương dao động. Biên độ của dao động tổng hợp khôngphụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Biên độ của dao động thứ nhất.
Độ lệch pha của hai dao động.
Biên độ của dao động thứ hai.
Tần số chung của hai dao động.
Phương pháp:
Công thức tính biên độ dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số: A2=A12+A22+2A1A2cosφ2−φ1
Cách giải:
Biên độ của dao động tổng hợp: A2=A12+A22+2A1A2cosφ2−φ1⇒A∈A1;A2;ΔφA∉f
Chọn D.
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q > 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là
E=−9.109Qr
E=9.109Qr
E=9.109Qr2
E=−9.109Qr2
Phương pháp:
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
E=9.109Qr2
Cách giải:
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
E=9.109Qr2
Vì Q>0⇒E=9.109Qr2=E=9.109Qr2
Chọn C.
Đặt điện áp xoay chiều u=2002cos100πt+π3 (V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồmR=503(Ω); L=1π(H); C=10−35π(F) ghép nối tiếp. Tổng trở của mạch là
2002Ω
1002Ω
200Ω
100Ω
Phương pháp:
Tổng trở của mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp là: Z=R2+ZL−ZC2
Dung kháng của mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp là: ZL=ωL
Cảm kháng của mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp là: ZC=1ωC
Cách giải:
Dung kháng của mạch là: ZL=ωL=100π.1π=100Ω
Cảm kháng của mạch là: ZC=1ωC=1100π⋅10−35π=50Ω
Tổng trở của mạch là: Z=R2+ZL−ZC2=(503)2+(100−50)2=100Ω
Chọn B.
Tính chất nào sau đây không phảilà tính chất của sóng điện từ
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ là sóng dọc.
Sóng điện từ truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Phương pháp:
Sóng điện từ có 6 tính chất
+ Sóng điện từ lan truyền được trong chân không và trong các điện môi.
+ Sóng điện từ là sóng ngang:
+ Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha với nhau.
+ Sóng điện từ cũng tuân theo các định luật truyền thẳng, khúc xạ, và cũng xảy ra các hiện tượng như phản xạ, giao thoa như ánh sáng
+ Sóng điện từ mang năng lượng
+ Những sóng điện từ có bước sóng từ vài mét đến vài km được dùng trong thông tin vô tuyến nên gọi là các sóng vô tuyến. Sóng vô tuyến được phân loại theo bước sóng thành các loại sau: sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung và sóng dài.
Cách giải:
Dựa vào các tính chất của sóng điện từ thì ta biết được sóng điện từ là sóng ngang chứ không phải sóng dọc
Chọn B.
Công thức nào sau đây khôngđúng đối với mạch RLC nối tiếp ?
U=UR2+UL−UC2
U→=UR→+UL→+UC→
u=uR+uL+uC
U=UR+UL+UC
Phương pháp:
Hiệu điện thế tức thời hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp: u=uR+uL+uC
Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp: U=UR2+UL−UC2
Cách giải:
Công thức tính hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp: U=UR2+UL−UC2
Chọn D
Hệ thức nào sau đây có cùng thứ nguyên (đơn vị) với tần số góc ω?
1RC
1RL
CL
LC
Cách giải:
Từ công thức tính cảm kháng: ZC=1ωC⇒ω=1ZC.C
Vì cảm kháng ZC có cùng đợn vị với điện trở R nên có cùng đơn vị với tần số góc ω
Chọn A.
Tìm phát biểu saivề đặc điểm quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học khác nhau.
Khác nhau về độ sáng tỉ đối giữa các vạch.
Khác nhau về số lượng vạch.
Khác nhau về bề rộng các vạch quang phổ.
Khác nhau về màu sắc các vạch.
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
Đặc điểm của quang phổ vạch:
+ Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, vị trí các vạch (cũng đồng nghĩa với sự khác nhau về màu sắc các vạch) và độ sáng tỉ đối của các vạch.
+ Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng cho nguyên tố đó.
Cách giải:
Từ đặc điểm của quang phổ vạch là: Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, vị trí các vạch (cũng đồng nghĩa với sự khác nhau về màu sắc các vạch) và độ sáng tỉ đối của các vạch.
Suy ra quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học khác nhau thì không khác nhau về bề rộng các vạch quang phổ
Chọn C.
Tính chất cơ bản của từ trường là
Gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Gây ra lực điện trường tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
Gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
Gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
Phương pháp:
Tính chất cơ bản của từ trường: Gây ra lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.
Cách giải:
Dựa vào tính chất cơ bản của từ trường là: Gây ra lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.
Chọn D.
Hiện tượng nào trong các hiện tượng sau đây chỉ xảy ra đối với sóng ánh sáng mà không xảy ra đối với sóng cơ?
Tán sắc.
Phản xạ.
Nhiễu xạ.
Giao thoa.
Cách giải:
Các hiện tượng xảy ra với sóng cơ là: phản xạ, giao thoa, nhiễu xạ
Các hiện tượng xảy ra với sóng cơ là: phản xạ, giao thoa, nhiễu xạ, tắn sắc
Vậy hiện tượng tán sắc chỉ xảy ra với sóng ánh sáng mà không xảy ra với sóng cơ
Chọn A.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào là đặc trưng sinh lý của âm?
Cường độ âm.
Âm sắc.
Mức cường độ âm.
Năng lượng.
Phương pháp:
Các đặc trưng sinh lí của âm: Độ cao, độ to và âm sắc.
Cách giải:
Trong các yếu tố: cường độ âm, âm sắc, mức cường độ âm và năng lượng thì âm sắc là đặc trưng sinh lí của âm
Chọn B.
Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp đang có cộng hưởng, khi tăng điện trở R của mạch thì hệ số công suất của mạch sẽ
Không thay đổi.
Tăng.
Giảm rồi tăng.
Giảm.
Cách giải:
Vì trong mạch có hiện tượng cộng hưởng nên: ZL=ZC
Vì cảm kháng ZCcó cùng đợn vị với điện trở R nên tổng trở của mạch điện là: Z=R2+ZL−ZC2=R
⇒ Hệ số công suất của mạch điện là: cosφ=RZ=RR=1=const
Chọn A.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=5cos20t+π4 (cm). Pha ban đầu của dao động của vật là
5cm
20rad/s
π4rad
20t+π4rad
Phương pháp:
Phương trình dao động điều hòa: x=Acos(ωt+φ) trong đó φ gọi là pha ban đầu
Cách giải:
Vật dao động điều hòa theo phương trình: x=5cos20t+π4(cm)
Vậy pha ban đầu của vật là π4(rad)
Chọn C.
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu không đúng là
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Tần số dao động cưỡng bức luôn bằng tần số của ngoại lực.
Dao động cưỡng bức là dao động dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào lực cản của môi trường.
Phương pháp:
Đặc điểm của dao động cưỡng bức:
+ Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số lực cưỡng bức.
+ Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức và phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số của lực cưỡng bức và tần số riêng của hệ dao động. Khi tần số của lực cưỡng bức càng gần tần số riêng thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớn.
+ Dao động cưỡng bức phụ thuộc vào lực cản môi trường
Cách giải:
Dựa vào đặc điểm của dao động cưỡng bức: Dao động cưỡng bức phụ thuộc vào lực cản môi trường
Chọn D.
Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10−5W/m2. Biết cường độ âm chuẩn là I0=10−12W/m2. Mức cường độ âm tại điểm đó bằng 0
60 dB.
50 dB.
70 dB.
80 dB.
Phương pháp:
Mức cường độ âm: L=10logII0(dB)
Cách giải:
Mức cường độ âm tại điểm đó bằng: L=10logII0=10log10−510−12=70dB
Chọn C.
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k và vật nhỏ khối lượng m = 100(g) dao động điều hoà theo phương ngang với biên độ 10cm và tần số góc 4π (rad/s). Thế năng của con lắc khi vật nhỏ ở vị trí biên là
0,79 (J)
0,079 (J)
79 (J)
7,9 (mJ)
Phương pháp:
Độ cứng k của con lắc lò xo: k=mω2
Thế năng: Wt=12kx2
Cách giải:
Độ cứng k của con lắc lò xo: k=mω2=0,1.(4π)2≈15,79N/m
Tại vị trí biên vật có li độ x=±A
Thế năng khi đó là: Wt=12kx2=12kA2=12.15,79.0,12≈0,079N
Chọn B.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây khôngđúng?
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.
Tia tử ngoại dễ dàng xuyên qua tấm chì dày vài xentimét.
Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy diệt tế bào da
Phương pháp:
Các tính chất của tia tử ngoại:
+ Tác dụng lên phim ảnh
+ Kích thích sự phát quang của nhiều chất
+ Kích thích nhiều phản ứng hoá học: phản ửng tổng hợp hiđrô và clo, phản ứng biến đổi ôxi thành ôzôn, phản ứng tổng hợp vitamin D0
+ Làm ion hoá không khí và nhiều chất khác: làm mất điện tích của tụ điện rất nhanh.
+ Tác dụng sinh học: huỷ diệt tế bào, làm cháy nắng, diệt khuẩn, nấm mốc…
+ Bị nước và thuỷ tinh hấp thụ rất mạnh nhưng truyền qua được thạch anh
+ Không bị lệch trong điện trường và từ trường
+ Gây ra hiện tượng quang điện ở một số chất
Cách giải:
Dựa vào các tính chất của tia tử ngoại ta thấy tia tử ngoại không có tính chất đâm xuyên mạnh
Chọn C.
Tại một nơi trên mặt đất có gia tốc trọng trường g, một con lắc lò xo gồm lò xo có chiều dài tự nhiên l, độ cứng k và vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa với tần số góc ω. Hệ thức nào sau đây là đúng?
ω=lg
ω=km
ω=gl
ω=mk
Phương pháp:
Tần số góc của con lắc lò xo: ω=km
Cách giải:
Con lắc lò xo có độ cứng k và khối lượng m sẽ dao động điều hoà với tần số góc là: ω=km
Chọn B.
Một sợi dây dài 1,2m, hai đầu cố định. Khi tạo sóng dừng trên dây, ta đếm được có tất cả 5 nút trên dây (kể cả 2 đầu). Bước sóng có giá trị là
30 cm.
24 cm.
48 cm.
60 cm.
Phương pháp:
Điều kiện để trên sợi dây hai đầu cố định có sóng dừng là: l=kλ2
Trong đó: Số bụng sóng = k; Số nút sóng = k + 1.
Cách giải:
Vì sóng dừng xảy ra trên sợi dây hai đầu cố định nên:l=kλ2
Vì có 5 nút sóng nên k+1=5⇒k=4⇒λ=2lk=2.1,24=0,6m=60cm
Chọn D.
Một máy tăng thế có số vòng dây của hai cuộn dây là 1000 vòng và 500 vòng. Mắc cuộn sơ cấp vào mạng điện 110V−50Hz. Điện áp giữa hai đầu cuộn thứ cấp có giá trị hiệu dụng và tần số là
220V;50Hz
55V;50Hz
220V;100Hz
55V;25Hz
Phương pháp:
Máy tăng áp là máy có số vòng dây cuộn thứ cấp lớn hơn so với số vòng dây cuộn sơ cấp: N2>N1
Máy biến áp là thiết bị làm thay đổi điện áp nhưng không làm thay tần số của dòng điện
Công thức máy biến áp: U1U2=N1N2
Cách giải:
Vì máy tăng áp là máy có số vòng dây cuộn thứ cấp lớn hơn so với số vòng dây cuộn sơ cấp nên:
N1 = 500vòng; N2 =1000vòng
Do máy biến áp không làm thay đổi tần số dòng điện nên giữa hai đầu cuộn thứ cấp dòng điện vẫn có tần số là 50Hz.
Từ công thức máy biến áp ta có: U1U2=N1N2⇒U2=U1.N2N1=110.1000500=220V
Chọn A.
Lực kéo về tác dụng lên một chất điểm dao động điều hoà có độ lớn
Tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng về vị trí cân bằng
Tỉ lệ với bình phương biên độ
Tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng không đổi
Không đổi nhưng hướng thay
Phương pháp:
Lực kéo về tác dụng lên một chất điểm dao động điều hòa: F=−kx
Cách giải:
Lực kéo về tác dụng lên một chất điểm dao động điều hoà có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng về vị trí cân bằng
Chọn A.
Cho một sóng cơ có phương trình sóng là u=5cosπ(4t−0,5x) mm, trong đó x tính bằng mét, t tính bằng giây. Vận tốc của sóng là:
4m/s.
2m/s.
8m/s.
0,5m/s.
Phương pháp:
Phương trình truyền sóng tại một điểm M cách nguồn sóng O một khoảng là OM=x:u=Acosωt−2πxλ
Vận tốc truyền sóng là: v=λT
Cách giải:
Phương trình truyền sóng: u=5cosπ(4t−0,5x)mm⇒ω=4⇒T=2πω=2π4=π2s0,5x=2πxλ⇒λ=4π
Vậy vận tốc truyền sóng là: v=λT=8m/s
Chọn C.
Chu kì dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC được xác định bởi hệ thức nào sau đây?
T=2πLC
T=2πLC
T=2πLC
T=2πCL
Phương pháp:
Tần số góc của mạch dao động điện từ tự do LC: ω=1LC
Cách giải:
Chu kì của mạch dao động điện từ tự do LC là: T=2πω=2π1LC=2πLC
Chọn A.
Cường độ dòng điện trong mạch LC lí tưởng có biểu thức i=5cos106πt−π6 (mA). Thời điểm lần thứ 2021 cường độ dòng điện trong mạch có giá trị 2,5(mA) là
6,0455ms
1,0105ms
2,0205ms
4,0365ms
Phương pháp:
Phương pháp đường tròn lượng giác:
Cách giải:
Chu kì của dòng điện là: T=2πω=2π106π=2.10−6s
Tại thời điểm ban đầu cường độ dòng điện là: i=5cos106πt−π6=5cos−π6=532(mA)=A32
Tại thời điểm i=2,5(mA)=A2 Áp dụng phương pháp đường tròn lượng giác ta có: Trong 1 chu kì vật qua vi trí có li độ x=A2 hai lần ứng với hai vecto quay 1 và 2 trong hình vẽ. Thời điểm lần thứ 2021 cường độ dòng điện trong mạch có giá trị 2,5(mA) là ⇒t=1010T+T4=1010.2.10−6+2.10−64⇒t=2,0205.10−3s=2,0205ms | ![]() |
Chọn C.
Một bóng đèn có ghi (6V – 9W) được mắc vào một nguồn điện có suất điện động ξ=9(V). Để đèn sáng bình thường, điện trở trong r của nguồn điện phải có độ lớn bằng
6Ω
4Ω
2Ω
0Ω
Phương pháp:
Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng hiệu điện thế định mức của bóng đèn
Điện trở của bóng đèn: R=Uñm2Pñm
Định luật Ôm với toàn mạch: I=ξR+r
Cách giải:
Điện trở của bóng đèn là: R=Uñm2Pñm=629=4Ω
Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng hiệu điện thế định mức của bóng đèn.
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là: Ud=I.R⇒I=UdR=641,5A
Áp dụng định luật Ôm với toàn mạch: I=ξR+r⇔1,5=94+r⇒r=2Ω
Chọn C.
Đặt điện áp xoay chiều u=2202cos(100πt) (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R=50Ω, cuộn cảm thuần L và hộp kín X mắc nối tiếp. Khi đó, dòng điện qua mạch là i=2cos100πt+π3 (A). Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch X có giá trị
340W.
60W.
170W.
120W.
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp số phức: Z¯=R+i.ZL−ZC=ui
Công suất tiêu thụ: P=RI2
Cách giải:
Ta có: Z¯=R+i.ZL−ZC=ui⇒Z¯=2202∠02∠π3≈220−4,02i⇒R≈220Ω
Điện trở của hộp kín X là: RX=220−50=170Ω
Công suất tiêu thụ của hộp kín X là: PX=RXI2=170.12=170W
Chọn C.
Một học sinh làm thí nghiệm đo chu kỳ dao động của con lắc đơn bằng cách dùng đồng hồ bấm giây. Em học sinh đó đo 5 lần thời gian 10 dao động toàn phần được kết quả lần lượt là 15,45s; 15,10s; 15,86s; 15,25s; 15,50s. Coi sai số dụng cụ là 0,01. Kết quả đo chu kỳ dao động được viết là
T=15,432±0,115 (s)
T=15,432±0,229 (s)
T=1,543±0,016 (s)
T=1,543±0,031 (s)
Phương pháp:
Giá trị trung bình: A¯=A1¯+A2¯+…+An¯n
Sai số ngẫu nhiên: ΔA¯=A¯−A1+A¯−A2+…+A¯−Ann
Sai số tuyệt đối: ΔA=ΔA¯+ΔA'
Cách viết kết quả đo: A=A¯±ΔA
Cách giải:
Thời gian trung bình thực hiện 1 dao động:
T¯=110⋅10T1¯+10T2¯+10T3¯+10T4¯+10T5¯5=15,45+15,10+15,86+15,25+15,505=1,543s
Sai số ngẫu nhiên:
ΔT¯=T¯−T1+T¯−T2+T¯−T3+T¯−T4+T¯−T5n
=1,543−15,4510+1,543−15,10∣10+1,543−15,8610+1,543−15,2510+1,543−15,50105=0,0206
Sai số tuyệt đối: ΔT=ΔT¯+ΔT'=0,0206+0,01=0,0306≈0,031
Chu kì dao động của vật là: T=T¯±ΔT=1,5432±0,031s
Chọn D.
Một vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính phân kì cách thấu kính 20(cm) cho ảnh ảo cao bằng nửa vật. Tiêu cự của thấu kính bằng
–10 cm
–20 cm
10 cm
20 cm
Phương pháp:
Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật
Thấu kính hội tụ cho ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật khi d>OF
Công thức xác định vị trí ảnh: 1f=1d+1d'
Công thức độ phóng đại ảnh: k=−d'd
Cách giải:
Giả sử thấu kính là thấu kính hội tụ. Suy ra ảnh là ảnh thật cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật
Từ công thức xác định vị trí ảnh: 1f=1d+1d'⇒f=d.d'd+d'=20.1020+10=6,67cm
Giả sử thấu kính là thấu kính phân kì ⇒ ảnh là ảnh ảo cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật:
d=20cmk=−d'd=12⇒d'=−10cm
Từ công thức xác định vị trí ảnh: 1f=1d+1d'⇒f=d.d'd+d'=20.(−10)20+(−10)=−20cm
Chọn B.
Một phân xưởng cơ khí sử dụng một động cơ điện xoay chiều có hiệu suất 80%. Khi động cơ hoạt động nó sinh ra một công suất cơ bằng 9kW. Biết rằng, mỗi ngày động cơ hoạt động 8 giờ và giá tiền của một số điện công nghiệp là 2000 đồng. Trong một tháng (30 ngày), số tiền điện mà phân xưởng đó phải trả cho ngành điện là
2.700.000 đồng.
4.500.000 đồng
1.350.000 đồng.
5.400.000 đồng.
Phương pháp:
Điện năng tiêu thụ: A=P.t=PiH.t
Cách giải:
Điện năng tiêu thụ của động cơ điện xoay chiều trọng 1 tháng (30 ngày)
A=P.t=PiH.t=7,50,8.8.30=2250(kWh)
Số tiền điện mà phân xưởng phải trả là: 2250.2000 = 4500000 đồng
Chọn B.
Chiếu đồng thời hai bức xạ nhìn thấy có bước sóng λ1=0,72μm và λ2 vào khe Y-âng thì trên đoạn AB ở trên màn quan sát thấy tổng cộng 19 vân sáng, trong đó có 6 vân sáng của riêng bức xạ λ1, 9 vân sáng của riêng bức xạ λ2. Ngoài ra, hai vân sáng ngoài cùng (trùng A, B) khác màu với hai loại vân sáng đơn sắc trên. Bước sóng λ2 bằng
0,54 μm
0,42 μm
0,58 μm
0,48 μm
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về hai vân sáng trùng nhau trong giao thoa ánh sáng
Hai vân trùng nhau: x1=x2
Vị trí vân sáng: x=kλDa
Khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp bằng khoảng vân i
Cách giải:
Số vân sáng trùng của hai bức xạ λ1;λ2 là: n=19−6−9=4
Vì hai vân sáng ngoài cùng (trùng A, B) khác màu với hai loại vân sáng đơn sắc trên tức là A và B là vị trí của hai vân sáng trùng nhau của hai bức xạ λ1;λ2
Do đó ta có tại A là vân sáng thứ 6 + 4 =10 của λ1 và là vân sáng thứ 9 + 4 =13 của λ2
⇒9λ1=12λ2⇒λ2=9λ112=9.0,7212=0,54μm
Chọn A.
Một lò xo có độ cứng k=50N/m, một đầu cố định, đầu còn lại treo vật nặng khối lượng m=100g. Điểm treo lò xo chịu được lực tối đa không quá 5N. Lấy g=10m/s2. Để hệ thống không bị rơi thì vật nặng dao động theo phương thẳng đứng với biên độ không quá
8cm.
10cm.
6cm.
5cm.
Phương pháp:
Áp dụng biểu thức lực đàn hồi cực đại của lò xo treo thẳng đứng: Fñhmax=k(Δl+A)
Áp dụng biểu thức tính độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tại vị trí cân bằng: Δl=mgk
Cách giải:
Độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng là: Δl=mgk=0,1.1050=0,02m
Để hệ thống không bị rơi thì: Fñhmax≤5N
⇔k(Δl+A)≤5⇔A≤5k−Δl=550−0,02=0,08m=8cm
Chọn A.
Hai nguồn gây sóng giao thoa đồng pha đặt tại A và B có tần số f, quan sát trong vùng giao thoa trên đoạn AB có 8 điểm dao động cực đại ngược pha với O (trong đó O là trung điểm đoạn AB) và cực đại gần B nhất là cực đại đồng pha với O. Xét hình chữ nhật ABCD với AB = 2CB, khi đó C là một một điểm ngược pha với nguồn và độ lệch pha hai sóng tới tại C là Δφ∗ thỏa mãn điều kiện 10,5π<Δφ∗<11π. Biết M là cực đại nằm trên CD và cách đường trung trực một đoạn ngắn nhất bằng 7,12cm. Khoảng cách AB gần giá trị nào nhấtsau đây ?
89cm
85cm
88cm
87cm
Phương pháp:
Phương trình truyền sóng: uC=2A.cosπd1−d2λcosωt−πd1+d2λ
Độ lệch pha của 2 sóng Δφ=2πd1−d2λ
Điều kiện để M là cực đại d1−d2=kλ
Cách giải:
Gọi CB=a;AB=2a
Do trên AB có 8 điểm cực đại ngược pha với trung điểm O như hình vẽ bên: Các điểm CĐ ngược pha trên AB có k=±1;±3;±5;±7 ⇒ CĐ gần B nhất là cực đại có k=8⇒8<ABλ<9⇒4λ<a<4,5λ Xét điểm C: d1=5a; d2=a + Độ lệch pha hai sóng tới: 10,5π<Δφ∗=2πd1−d2λ<11π ⇒5,25π<πd1−d2λ<5,5π⇒cosπd1−d2λ<0 | ![]() |
+ Phương trình sóng tại C: uC=2A.cosπd1−d2λcosωt−πd1+d2λ
Do cosπd1−d2λ<0⇒ C ngược pha với nguồn:
πd1+d2λ+π=(2k+1)π⇒d1+d2=2kλ
⇒d1+d2=k2λ⇒(5+1)a=2kλ⇒9,7<2k<11,32
+ Xét điểm M: Điều kiện cực đại:
d1−d2=λ⇒a2+(a+x)2−a2+(a−x)2=λ
⇒x=0,709λ⇒λ=10,03cm⇒AB=86,66cm
Chọn D.
Sóng ngang lan truyền trên mặt nước với tần số góc ω=10rad/s, biên độ A = 20cm. Khi một miếng gỗ đang nằm yên trên mặt nước thì sóng bắt đầu truyền qua. Hỏi miếng gỗ sẽ được sóng làm văng lên đến độ cao (so với mặt nước yên lặng) lớn nhất là bao nhiêu? (coi rằng miếng gỗ sẽ rời khỏi mặt nước khi gia tốc của nó do sóng tạo ra đúng bằng gia tốc trọng trường g=10m/s2)
35cm
20cm
25cm
30cm
Phương pháp:
Sử dụng các công thức tính gia tốc, công thức tính gia tốc của chuyển động rơi.
Miếng gỗ sẽ rời khỏi mặt nước khi gia tốc của nó do sóng tạo ra đúng bằng gia tốc trọng trường g=10m/s2.
a=ω2a=ghmax=v22g+x
Cách giải:
+ Gia tốc dao động của miếng gỗ khi có sóng truyền qua có độ lớn a=ω2x
Để miếng gỗ có thể văng lên thì a=g⇒x=±gω2=±10102=±10cm
+ Vận tốc dao động khi đó của miếng gỗ v=ωA2−x2
Vậy độ cao tối đa so với mặt nước bằng phẳng mà miếng gỗ đạt được là:
hmax=v22g+x=ω2A2−x22g+x=1020,22−0,122.10+0,1=0,25m=25cm
Chọn C.
Mạch điện nối tiếp AB (như hình 1) với 0<R1≤r. Mắc AB vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi U = 120V nhưng tần số f có thể thay đổi được, ban đầu giữ cho tần số f=f1 người ta đo được công suất tiêu thụ trên đoạn NB là P1 và cường độ dòng điện i1 (t), lúc này nếu nối tắt cuộn dây với tụ điện thì công suất tiêu thụ trên NB lại tăng lên 4 lần. Khi f=f2 thì cường độ dòng điện là i2 (t). Đồ thị i1 (t), và i2 (t) được cho (như hình 2). Khi f=fC thì điện áp hiệu dụng hai đầu C đạt cực đại. Tổng giá trị điện áp hiệu dụng UAN+UNB khi đó gần giá trị nào nhất? 
195V
180V
197V
150V
Phương pháp:
Sử dụng các công thức: UAN=UR2+UL2, UNB=UR12+UC2; UCmax2=UL2+U2
Độ lệch pha giữa u và i: tanφ=ZL−ZCR
Cách giải:
Khi nối tắt cuộn dây, nối tắt tụ ⇒PNB'=U2R1
Khi không nối tắt ⇒PNB=U2r+R12+ZL−ZC2R1
Giả thiết PNB'=4PNB⇒r+R12+ZL−ZC2R1=4R1
⇒r+R1−2R1r+R1+2R1+ZL−ZC2=0
Để tồn tại nghiệm kết hợp với điều kiện R1≤r⇒R1=r; ZL1=ZC1⇒I1 lớn nhất
r−R1r+3R1+ZL−ZC=0⇒ZL−ZC2=r−R1r+3R1
Khi f=f2 nhìn từ đồ thị ta thấy T1=2T2
r−R1r+3R1+ZL−ZC=0⇒ZL−ZC2=r−R1r+3R1
Xét t=0⇒φi2=−arccos(0,632)=−0,887
Mà φi1=0⇒φ2=0,887(rad)
⇒tanφ2=ZL2−ZC2Rtd⇒ZL1=ZC1=0,82Rtd
⇒Rtd2C2L=0,75 (1)
Khi f=fc thì UCmax⇒UCmax=U1−1−Rtd2C2L2=3215(V)
Mặt khác UCmax2=UL2+U2
⇒UL=815(V)⇒UR=UR1=1210(V)
⇒UAN+UNB=UR2+UL2+UR12+UC2≈179(V)
Chọn B.
Cho cơ hệ gồm các vật được bố trí như hình vẽ. Vật m có khối lượng 200g được đặt trên tấm ván M dài có khối lượng 200g. Ván nằm trên mặt phẳng nằm ngang nhẵn và được nối với giá bằng một lò xo có độ cứng k=20N/m. Hệ số ma sát giữa m và M là μ = 0,4. Ban đầu hệ đang đứng yên, lò xo không biến dạng. Kéo m chạy đều với tốc độ u=203cm/s. Tốc độ trung bình của M kể từ thời điểm ban đầu cho đến khi dừng lại lần đầu gần nhất giá trị nàosau đây? 
23 cm/s
24 cm/s
26 cm/s
25 cm/s
Ta chia chuyển động của vật M làm 3 giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 1: Dao động điều hòa quanh VTCB O từ B đến C
Vật m chuyển động trượt trên vật M ⇒ giữa M và m tồn tại lực ma sát trượt Fms=μmg không đổi. Ta có thể xem chuyển động của vật M lúc này là dao động của lò xo dưới tác dụng thêm của ngoại lực ma sát ⇒ M chuyển động hướng đến VTCB O với biên độ:
A1=BO=Fmsk=μmgk=0,4.0,2.1020=4(cm)
Tốc độ cực đại của vật M nếu nó dao động đến VTCB:
v=vmax=ωA1=kmA1=200,24=40cm/s
Lưu ý, khi vật M đến vị trí x=A12=2cm thì nó đạt vận tốc v1=32vmax=203cm/s=u ⇒ Không còn chuyển động tương đối giữa m và M
Thời gian chuyển động trong giai đoạn này là: t=T6=π30s
+ Giai đoạn 2: Chuyển động thẳng đều cùng với m đến O
Do không còn chuyển động tương đối giữa M và m ⇒ ma sát lúc này là ma sát nghỉ, hai vật dính chặt vào nhau chuyển động với cùng vận tốc đến O
Thời gian chuyển động trong giai đoạn này là: t2=0,5A1u=20203=330s
+ Giai đoạn 3: Dao động điều hòa quanh VTCB O với vận tốc ban đầu đúng bằng u
Khi đến O lực đàn hồi của lò xo bắt đầu lớn hơn lực ma sát ⇒ có chuyển động tương đối giữa m và M giống như giai đoạn 1.
Biên độ dao động lúc này là: A2=uω=20310=23cm
Thời gian chuyển động trong giai đoạn này là: t3=T4=π20s
Tốc độ trung bình là: vtb=St=A1+A2t1+t2+t3=23,36(cm/s)
Chọn A.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)