
40 câu hỏi
Tần số của sóng
Tốc độ truyền sóng
Biên độ của sóng
Bước sóng
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về sóng cơ học.
Cách giải:
Khi sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì tần số của sóng không đổi.
Chọn A
0,5m
2000m
4000m
0,25m
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính bước sóng:
Cách giải:
Ta có: bước sóng
Chọn C
Vàng
Lam
Đỏ
Chàm
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính khoảng vân:
+ Vận dụng biểu thức tính vị trí vân sáng:
+ Vận dụng thang sóng ánh sáng.
Cách giải:
Ta có vân sáng gần vân trung tâm nhất ứng với ánh sáng có bước sóng nhỏ nhất (do )
⇒ Trong các ánh sáng của nguồn, vân sáng gần vân trung tâm nhất là ánh sáng chàm.
Chọn D
Rắn, lỏng và khí
Lỏng, khí và chân không
Chân không, rắn và lỏng
Khí, chân không và rắn
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về môi trường truyền sóng cơ.
Cách giải:
Sóng cơ truyền được trong các môi trường: Rắn, lỏng và khí.
Chọn A
Lực kéo về
Gia tốc
Động năng
Năng lượng toàn phần
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về dao động điều hòa.
Cách giải:
Trong dao động điều hòa, đại lượng không thay đổi theo thời gian là năng lượng toàn phần.
Chọn D
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính mức cường độ âm:
Cách giải:
Ta có, mức cường độ âm:
Chọn B
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính năng lượng của ánh sáng:
Cách giải:
Năng lượng của ánh sáng:
Chọn D
Cường độ dòng điện cực đại
Chu kỳ của dòng điện
Tần số của dòng điện
Pha của dòng điện
Phương pháp:
Đọc phương trình cường độ dòng điện.
Cách giải:
ω - là tần số góc của dòng điện.
Chọn C
900nm
600nm
450nm
250nm
Phương pháp:
Sử dụng thang sóng điện từ.
Cách giải:
Bức xạ hồng ngoại là bức xạ có bước sóng lớn hơn 0,76μm
Chọn A
0
0,25π
π
0,5π
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính độ lệch pha của 2 dao động:
Cách giải:
Độ lệch pha của 2 dao động:
Chọn C
Tia tử ngoại
Tia hồng ngoại
Tia đơn sắc màu lục
Tia Rơn-ghen
Phương pháp:
Sử dụng thang sóng điện từ
Theo chiều giảm dần bước sóng: Sóng vô tuyến, hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tử ngoại, tia X.
Cách giải:
Ta có tia hồng ngoại có bước sóng lớn nhất trong các tia nên tia hồng ngoại có tần số nhỏ nhất trong các tia đó.
Chọn B
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính hệ số công suất:
Cách giải:
Hệ số công suất:
Chọn C
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức máy biến áp:
Cách giải:
Ta có:
Máy biến áp là máy hạ áp
Chọn D
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính công suất định mức:
Cách giải:
Ta có:
Chọn C
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính vận tốc:
Cách giải:
Ta có:
Vận tốc:
Chọn D
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo:
Cách giải:
Chu kì dao động riêng của con lắc lò xo:
Chọn A
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính tần số góc của dao động của mạch LC:
Cách giải:
Tần số góc của dao động của mạch LC:
Chọn A
Phương pháp:
Sử dụng điều kiện cộng hưởng điện:
Cách giải:
Khi có cộng hưởng điện
⇒ Tần số khi cộng hưởng điện:
Chọn D
45 cm
90 cm
80 cm
40 cm
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức chiều dài sóng dừng 2 đầu cố định:
Cách giải:
Ta có:
Trên dây có 4 bụng sóng
Chọn D
Dao động cưỡng bức có chu kì luôn bằng chu kì của lực cưỡng bức
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức
Dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số riêng của hệ dao động
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của lực cưỡng bức
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về dao động cưỡng bức.
Cách giải:
A, B, D – đúng
C – sai vì dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số riêng của hệ dao động khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ.
Chọn C
−1,51eV
−0,54eV
−3,4eV
−0,85eV
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức chuyển mức năng lượng:
Cách giải:
Ta có:
Chọn C
20V
Phương pháp:
Độ lớn suất điện động cảm ứng:
Cách giải:
Ta có: Suất điện động cảm ứng:
Chọn B
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính công thoát:
Cách giải:
Năng lượng cần thiết để giải phóng 1 electrong liên kết thành electron dẫn chính bằng công thoát của vật:
Chọn D
23cm
7cm
11cm
6cm
Phương pháp:
Sử dụng điều kiện của biên độ tổng hợp dao động điều hòa:
Cách giải:
Ta có biên độ tổng hợp dao động điều hòa thỏa mãn:
Chọn D
1500V/m
5000V/m
3000V/m
2000V/m
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính cường độ điện trường:
+ Sử dụng nguyên lí chồng chất điện trường:
Cách giải:
Ta có:
Lại có:
Cường độ điện trường tổng hợp tại C:
Do
Chọn B
Phương pháp:
+ Đọc đồ thị v – t
+ Sử dụng biểu thức vận tốc cực đại:
+ Viết phương trình li độ dao động điều hòa.
Cách giải:
Từ đồ thị ta có:
+ Vận tốc cực đại:
Lại có:
Tại và đang giảm
⇒ Phương trình li độ dao động:
Chọn D
K − A
K + A
2K − A
2K + A
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức:
Cách giải:
+ Khi chiếu bức xạ tần số f : (1)
+ Khi chiếu bức xạ tần số 2f : h (2)
Lấy: ta được:
Chọn B
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính độ lệch pha của u so với i:
+ Sử dụng biểu thức tính dung kháng:
Cách giải:
Ta có độ lệch pha của u so với i:
Theo đề bài ta có:
Lại có:
Chọn C
175 lần
250 lần
200 lần
300 lần
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực:
Cách giải:
Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực:
Ta có:
lần
Chọn B
375 mm/s
363 mm/s
314 mm/s
628 mm/s
Phương pháp:
+ Khoảng thời gian ngắn nhất dây duỗi thẳng
+ Sử dụng công thức tính biên độ sóng dừng: (d – là khoảng cách từ điểm đó đến nút gần nhất)
Cách giải:
Ta có, khoảng thời gian ngắn nhất dây duỗi thẳng
Giả sử: MN = 1cm
Theo đề bài:
Ta có:
Biên độ sóng tại M:
Tốc độ dao động của phần tử vật chất tại điểm bụng:
Chọn D
240,0 V
207,8 V
120,0 V
178,3 V
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức định luật ôm:
+ Đọc phương trình u – i.
+ Sử dụng giản đồ véctơ
Cách giải:
+ Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện:
+ Ta có giản đồ:
Từ giản đồ ta có:
Chọn D
0,4μm
0,45μm
0,72μm
0,54μm
Phương pháp:
Vị trí vân sáng trùng nhau: hay
Cách giải:
Gọi tương ứng là bậc vân sáng trùng nhau gần vân trung tâm nhất của bức xạ
Ta có: (1)
+ TH1:
Kết hợp với (1) suy ra
Lại có: (loại)
+ TH2:
Kết hợp với (1) suy ra:
Chọn A
720g
400g
480g
600g
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính lực kéo về cực đại:
Cách giải:
Ta có 2 con lắc có cùng chiều dài ⇒ chúng dao động với cùng tần số góc
Lực kéo về cực đại:
Có: (1)
Lại có: (2)
Từ (1) và (2)
Chọn A
40Ω
100Ω
200Ω
50Ω
Phương pháp:
+ Sử dụng giản đồ véctơ
+ Sử dụng biểu thức định luật ôm:
Cách giải:
Ta có:
Ta có giản đồ véctơ
Từ giản đồ ta có:
Điện trở:
Chọn D
2,433s
1,99s
2,046s
1,51s
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức xác định gia tốc trọng trường trong trường hợp con lắc chịu tác dụng của điện trường theo phương ngang:
Cách giải:
Gia tốc trọng trường:
Chu kì dao động của con lắc đơn khi này:
Chọn C
36cm
48cm
58cm
52cm
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính chu kì dao động:
+ Đọc đồ thị
+ Sử dụng biểu thức tính độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng:
Cách giải:
+ Chu kì dao động:
+ Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng:
Từ đồ thị, ta có:
+ Khi lực F tăng lên 1 lượng ΔF thì vị trí cân bằng của lò xo dịch chuyển thêm một đoạn Δl = 4cm
Tại thời điểm t = 0,2s con lắc đang ở vị trí biên của dao động thứ nhất.
Dưới tác dụng của lực F vị trí cân bằng dịch chuyển đến đúng vị trí biên nên con lắc đứng yên tại vị trí này.
+ Lập luận tương tự khi ngoại lực F có độ lớn 12N con lắc sẽ dao động với biên độ 8cm.
Tổng quãng đường vật đi được kể từ t = 0:
Chọn B
202,11 s
201,12 s
201,35 s
202,47 s
Phương pháp:
+ Sử dụng vòng tròn lượng giác
+ Viết phương trình dao động điều hòa.
+ Sử dụng biểu thức xác định thời điểm vật qua li độ x lần thứ n (n - lẻ)
Cách giải:
Ta có:
Chu kì dao động:
Gọi M1, M2 lần lượt là hình chiếu của M trên mặt nước và trên đáy bể.
Ta có: M1 và M2 đều dao động điều hòa với phương trình: (do tại thời điểm ban đầu M ở điểm cao nhất)
Khoảng thời gian ánh sang truyền từ điểm M đến đáy bể:
Trong 1 chu kì, điểm sáng dưới đáy bể qua vị trí 2 lần
Mặt khác:
Lại có:
Chọn A
1,22
1,15
1,26
1,19
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính công suất:
+ Sử dụng BĐT Cosi
+ Sử dụng biểu thức tính hệ số công suất:
Cách giải:
Ta có:
Công suất trên biến trở:
Công suất trên mạch:
Ta có:
Ta có:
Lại có:
Dấu = xảy ra khi
Từ đồ thị ta có:
Khi
+ Tổng trở:
+ Hệ số công suất trên cuộn dây:
+ Hệ số công suát trên mạch:
Tổng hệ số công suất trên cuộn dây và trên mạch:
Chọn C
6,8 cm
8,3 cm
10 cm
9,1 cm
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính bước sóng:
+ Viết phương trình sóng tại một điểm trong trường giao thoa:
Cách giải:
+ Bước sóng:
+ Phương trình sóng tại M:
M cùng pha với nguồn
Ta có:
M gần nguồn nhất
N là cực đại gần O nhất ⇒ N là cực đại bậc 1
⇒ Khoảng cách
Phương trình sóng tại N:
Khoảng cách giữa M và N theo phương thẳng đứng:
⇒ Khoảng cách lớn nhất giữa M và N trong quá trình dao động:
Chọn D
93,8 %
90,2 %
92,8 %
85,8 %
Phương pháp:
+ Sử dụng công thức tính hiệu suất:
+ Sử dụng công thức tính công suất hao phí:
Cách giải:
+ Ban đầu hiệu suất truyền tải là 95%:
Công suất hao phí khi này:
+ Khi công suất sử dụng điện của khu dân cư tăng 20%:
Công suất hao phí khi này:
Ta có:
Xét tỉ số:
Hay:
Ta suy ra hiệu suất của quá trình truyền tải:
+ Trường hợp 1:
(loại do hao phí không vượt quá 30% nên H ≥ 70%)
+ Trường hợp 2:
Chọn A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














