30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 3)
40 câu hỏi
Trong giờ thực hành học sinh tiến hành đo bước sóng ánh sáng bằng thí nghiệm giao thoa khe I-âng. Trong quá trình đo, sai số của khoảng vân là 1%, sai số khoảng cách hai khe là 2% và sai số của khoảng cách hai khe đến màn là 1%. Sai số của bước sóng ánh sáng là
4%
5%
2%
3%
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính sai số
Cách giải:
Chọn A.
Phương pháp:
+ Đọc phương trình u,i
+ Sử dụng định nghĩa về pha dao động
Cách giải:
Ta có độ lệch pha của u so với i:
⇒ u trễ pha hơn i một góc
⇒Mạch có tính dung kháng hay
Chọn C.

Vòng dây sẽ chuyển động sang bên trái, cùng chiều dịch chuyển của nam châm
Dòng điện cảm ứng trong vòng dây đi theo chiều Abc.
Từ thông qua vòng dây tăng.
Trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về hiện tượng cảm ứng điện từ.
+ Khi từ thông qua một mạch kín (C) biến thiên thì trong (C) xuất hiện dòng điện cảm ứng.
+ Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua (C). Nói riêng, khi từ thông qua (C) biến thiên do một chuyển động nào đó gây ra thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động đó.
Cách giải:
Chiều của từ trường do nam châm sinh ra có chiều hướng từ phải sang trái.
Khi nam châm dịch chuyển lại gần, theo định luật Lenxo ⇒ từ trường của dòng điện cảm ứng có chiều từ trái qua phải.
Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định được chiều của dòng điện cảm ứng trong vòng dây đi theo chiều Acb.
Chọn BPhương pháp:
Sử dụng biểu thức tính công suất:
Cách giải:
Điện trở tổng cộng trên mạch:
Công suất tiêu thụ trong đoạn mạch:
Chọn D.
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức:
Cách giải:
D – đúng
A, B, C – sai vì:
Chọn D.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa với phương trình . Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính cơ năng của con lắc lò xo:
Cách giải:
Cơ năng dao động của con lắc:
Chọn D.
Khoảng vân là
Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn hứng vân.
Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp trên màn hứng vân.
Khoảng cách giữa hai vân sáng cùng bậc trên màn hứng vân.
Khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối gần nó nhất.
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa về khoảng vân.
Cách giải:
Khoảng vân là khoảng cách giữa 2 vân sáng (hoặc 2 vân tối) liên tiếp trên màn hứng vân.
Chọn A.
tần số.
chu kì.
điện áp.
công suất.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết đại cương về điện xoay chiều.
Cách giải:
Đại lượng có dùng giá trị hiệu dụng trong các đại lượng trên là: điện áp ( U – hiệu dụng)
Chọn C.Đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C mắc nối tiếp. Kí hiệu tương ứng là hiệu điện thế tức thời ở hai đầu các phần tử R, L và C. Quan hệ về pha của các hiệu điện thế này là
trễ pha so với uC
sớm pha so với uL
uC ngược pha so với
trễ pha so với uC
Phương pháp:
Biểu thức điện áp và cường độ dòng điện:
Cách giải:
A – sai vì sớm pha so với uC
B – sai vì uR trễ pha so với uL
C – đúng
D – sai vì uL ngược pha so với uC
Chọn C.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ tắt dần
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.
Động năng giảm dần còn thế năng thì biến thiên điều hòa.
Trong dao động cơ tắt dần, cơ năng giảm theo thời gian.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về dao động tắt dần:
+ Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
+ Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Cách giải:
Sử dụng lí thuyết về dao động tắt dần ta có: A, B, D – đúng; C - sai
Chọn C.
4
2π
Phương pháp:
Phương trình dao động:
Trong đó là pha dao động.
Cách giải:
Phương trình:
Pha dao động:
Chọn A.
Mạch dao động điện từ gồm tụ điện C và cuộn cảm L dao động tự do với tần số góc
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính tần số góc của mạch dao động
Cách giải:
Tần số góc của mạch dao động
Chọn D.
λ =1m
λ = 0,1m
λ = 0,5m
λ = 8mm
Phương pháp:
+ Đọc phương trình sóng
+ Vận dụng biểu thức:
Cách giải:
Từ phương trình sóng ta có:
Chọn C.
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng hút nhau thì có thể kết luận:
chúng đều là điện tích âm.
chúng đề là điện tích dương.
chúng cùng dấu nhau.
chúng trái dấu nhau.
Phương pháp:
Vận dụng tương tác giữa 2 điện tích:
+ 2 vật nhiễm điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
+ 2 vật nhiễm điện tích trái dấu thì hút nhau.
Cách giải:
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng hút nhau ⇒ chúng nhiễm điện trái dấu nhau
Chọn D.

Quang tâm O của thấu kính nằm ngoài khoảng AA’ trên trục chính.
Quang tâm O của thấu kính nằm ngoài khoảng AA’ trên trục chính.
Thấu kính thuộc loại phân kỳ.
A’ là ảnh ảo.
Phương pháp:
+ Sử dụng cách dựng ảnh.
+ Vận dụng tính chất các loại thấu kính.
Cách giải:

Kẻ AA’ cắt xy tại O; O chính là quang tâm của thấu kính.
Khoảng cách từ A’ đến xy nhỏ hơn khoảng cách từ A đến xy ⇒A’ là ảnh ảo nhỏ hơn vật.

A, C, D – đúng
B – sai vì quang tâm O của thấu kính nằm ngoài khoảng AA’ trên trục chính.
Chọn B.
Phương pháp:
Chiết suất của ánh sáng với các môi trường:
Cách giải:
Ta có:
Chọn A.
Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?
mạch biến điệu.
mạch tách sóng.
mạch phát sóng điện từ cao tần.
mạch khuếch đại.
Phương pháp:
Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản:
1. Micrô: thiết bị biến âm thanh thành dao động điện âm tần
2. Mạch phát sóng điện từ cao tần: tạo ra dao động cao tần (sóng mang)
3. Mạch biến điệu: trộn sóng âm tần với sóng mang
4. Mạch khuếch đại: tăng công suất (cường độ) của cao tần
5. Anten: phát sóng ra không gian.
Cách giải:
Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến không có mạch tách sóng.
Chọn B.
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k dao động điều hòa. Nếu khối lượng bằng 200g thì chu kì dao động của con lắc là 2s. Để chu kì con lắc là 1s thì khối lượng bằng
50g.
800g.
100g.
200g.
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính chu kì dao động con lắc lò xo:
Cách giải:
Ta có:
Chọn A.
Một sóng âm có chu kì 80ms. Sóng âm này là
hạ âm.
siêu âm.
âm nghe được.
luôn là sóng ngang.
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính tần số:
+ Sử dụng thang sóng âm
Cách giải:
Tần số của sóng:
Do Sóng này là hạ âm
Chọn A.
Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần:
có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch.
cùng tần số và cùng pha với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
cùng tần số với điện áp ở hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0.
luôn lệch pha 2πso với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
Phương pháp:
Mạch chỉ có điện trở R:
Cách giải:
A – sai vì: tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch.
B – đúng
C, D – sai vì u, i cùng pha.
Chọn B.
Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp đang có tính cảm kháng, khi tăng tần số của dòng điện xoay chiều thì hệ số công suất của mạch
tăng sau đó giảm.
không thay đổi.
tăng.
giảm.
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính hệ số công suất:
Cách giải:
Hệ số công suất:
Mạch đang có tính cảm kháng tức là
Khi tăng tần số thì Mạch vẫn có tính cảm kháng
Khi đó hệ số công suất giảm.
Chọn D.
Cho một con lắc lò xo gồm vật m = 200g gắn vào lò xo có độ cứng k = 200N/m. Vật dao động dưới tác dụng của ngoại lực . Chu kì dao động của vật là
0,25s
0,1s.
0,2s.
0,4s.
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính chu kì dao động:
Cách giải:
Chu kì dao động của vật chính bằng chu kì của ngoại lực tác dụng:
Chọn B.
Để phân loại sóng dọc, sóng ngang người ta căn cứ vào yếu tố nào sau đây?
Vận tốc truyền sóng và bước sóng.
Phương dao động của các phần tử môi trường với phương truyền sóng.
Phương dao động của các phần tử môi trường và vận tốc truyền sóng.
Phương trình sóng và bước sóng.
Phương pháp:
+ Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang.
+ Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc.
Cách giải:
Để phân biệt sóng dọc và sóng ngang người ta dựa vào phương dao động của các phần tử và phương truyền sóng.
Chọn B.
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường Evà từ trường Btại một điểm luôn luôn
lệch pha nhau một góc bất kì.
đồng pha.
ngược pha.
vuông pha.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về dao động điện từ.
Cách giải:
Trong sóng điện từ, tại một điểm luôn dao động cùng pha với nhau.
Chọn B.
Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn vối góc nhỏ phụ thuộc vào:
khối lượng của con lắc.
biên độ dao động.
cách kích thích dao động.
chiều dài của con lắc.
Phương pháp:
Chu kì dao động của con lắc đơn dao động điều hòa:
Cách giải:
Từ công thức xác định chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn:
Vậy chu kì phụ thuộc vào chiều dài của con lắc.
Chọn D.
Một sợi đây dài 1,2m, hai đầu cố định. Khi tạo sóng dừng trên dây, ta đếm được có tất cả 5 nút trên dây (kể cả 2 đầu). Bước sóng là
48cm.
60cm.
24cm.
30cm.
Phương pháp:
Điều kiện có sóng dừng trên dây 2 đầu cố định:
Trong đó: Số bụng sóng = k; Số nút sóng .
Cách giải:
Trên dây có 5 nút sóng
Sử dụng điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định ta có:
Chọn B.
Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Biết dao động thứ nhất có biên độ và trễ pha so với dao động tổng hợp. Tại thời điểm dao động thứ hai có li độ bằng biên độ của dao động thứ nhất thì dao động tổng hợp có li độ 9cm. Biên độ dao động tổng hợp bằng
12cm.
93cm
18cm
6cm
Phương pháp:
Sử dụng phương trình tổng hợp dao động:
Cách giải:
Dao động tổng hợp:
Dao động thứ nhất:
Tại thời điểm
Ta có:
Chọn D.
Đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện C, ở thời điểm t1cường độ dòng điện tức thời là và điện áp tức thời hai đầu tụ điện là 100V, ở thời điểm cường độ dòng điện tức thời là 2A và điện áp tức thời hai đầu tụ điện là . Dung kháng của tụ là
50Ω
100Ω
75Ω
25Ω
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức:
+ Sử dụng biểu thức:
Cách giải:
Ta có
Lại có:
Chọn A.
Một mạch chọn sóng gồm cuộn cảm có độ tự cảm và một tụ điện có điện dung C biến đổi từ đến . Lấy , dải sóng vô tuyến thu được với mạch trên có bước sóng trong khoảng
từ 120m đến 720m.
từ 48m đến 192m.
từ 12m đến 72m.
từ 4,8m đến 19,2m.
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính bước sóng:
Cách giải:
Công thức tính bước sóng:
⇒ Dải sóng vô tuyến thu được với mạch trên có bước sóng trong khoảng
Chọn C.
Một nguồn điện có suất điện động E = 12V và điện trở trong 2Ω. Nối điện trở R vào hai cực của nguồn điện thành mạch kín thì thì công suất tiêu thụ điện trên điện trở R bằng 16W. Biết R > Ω2 , giá trị của điện trở R bằng
3Ω
6Ω
4Ω
5Ω
Phương pháp:
Biểu thức định luật Ôm:
Công suất:
Cách giải:
Cường độ dòng điện trong mạch:
Công suất tiêu thụ trên R:
Chọn C.
Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. C, D là hai điểm thuộc mặt nước sao cho ABCD là hình vuông. Biết trên AB có 15 vị trí mà ở đó các phần tử dao động với biên độ cực đại. Số vị trí trên CD tối đa ở đó dao động với biên độ cực đại là
7
3
5
9
Phương pháp:
Sử dụng điều kiện dao động với biên độ cực đại của 2 nguồn cùng pha:
Cách giải:

Ta có 2 nguồn dao động cùng pha:
Số cực đại trên AB bằng số giá trị k nguyên thỏa mãn:
Theo đề bài, trên AB có 15 vị trí mà ở đó có các phần tử dao động với biên độ cực đại
Hay (1)
Số vị trí trên CD dao động với biên độ cực đại thỏa mãn:
(2)
Từ (1) và (2) ta suy ra:
Vậy trên CD có tối đa 5 vị trí dao động với biên độ cực đại.
Chọn C.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng 100g và một lò xo nhẹ có độ cứng k = 100N/m. Kéo vật hướng xuống theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo dãn 4cm rồi truyền cho nó một vận tốc theo phương thẳng đứng từ dưới lên. Coi vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Lấy Thời gian ngắn nhất để vật chuyển động từ vị trí thấp nhất đến vị trí mà lò xo bị nén 1,5cm là
0,2s
Phương pháp:
+ Sử dụng công thức tính tần số góc:
+ Sử dụng biểu thức tính độ dãn của lò xo khi treo thẳng đứng:
+ Sử dụng công thức độc lập:
Cách giải:

+ Tần số góc của dao động:
+ Độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng:
Chọn chiều dương hướng xuống.
Kéo vật đến vị trí lò xo dãn 4cm ⇒ tại đó có:
Áp dụng CT độc lập ta có:
Vị trí thấp nhất là biên dưới:
Vị trí lò xo bị nén 1,5cm ứng với li độ:
Vẽ trên vòng tròn lượng giác ta được:
Từ vòng tròn lượng giác ta suy ra, thời gian ngắn nhất để vật chuyển động từ vị trí thấp nhất đến vị trí lò xo nén 1,5cm là:
Chọn D.
Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2kV và công suất 200kV. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi tiêu thụ sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau 432kWh. Biết hệ số công suât bằng 1. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là
H = 88%
H = 80%
H = 90%
H=91%
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính hiệu suất:
Cách giải:
Ta có:
Hiệu suất của quá trình truyền tải điện:
Chọn D.
Đặt điện áp xoay chiều tần số 50Hz vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đoạn MB chỉ có tụ điện có điện dung . Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB lệch pha nhau . Giá trị L bằng:
Phương pháp:
+ Sử dụng giản đồ véctơ
+ Sử dụng công thức:
Cách giải:

Ta có giản đồ:
Từ giản đồ, ta có: u trễ pha hơn i một góc
Ta có:
Chọn D.
Trong giao thoa ánh sáng bằng khe I-âng dùng đồng thời hai bức xạ có bước sóng . Trong khoảng hai vân giống vân trung tâm liên tiếp người ta đếm được tất cả 5 vân sáng của λ1. Tìm giá trị lớn nhất của λ2 biết λ2 nằm trong khoảng từ 0,38μmđến 0,76μm
0,6μm
0,7μm
0,75μm
0,65μm
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức:
Cách giải:
Ta có:
Theo đề bài:
Khi đó:
Chọn C.
Hai mạch dao động LC lí tưởng 1 và 2 đang có dao động điện từ tự do với các cường độ dòng điện tức thời trong hai mạch tương ứng là i1 và i2 được biểu diễn như hình vẽ. Tại thời điểm t, điện tích trên tụ của mạch 1 có độ lớn là . Khoảng thời gian ngắn nhất sau đó để điện tích trên bản tụ của mạch thứ 2 có độ lớn là:
Phương pháp:
+ Biểu thức của điện tích và cường độ dòng điện:
+ Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị.
Cách giải:
Từ đồ thị ta có:
Tại thời điểm thì khi đó q2 = 0 (do 2 điện tích vuông pha nhau)
⇒ Khoảng thời gian ngắn nhất sau đó điện tích trên bản tụ của mạch thứ 2 có độ lớn là
là:
Chọn B.
Một con lắc lò xo thẳng đứng và một con lắc đơn được tích điện có cùng khối lượng m, điện tích q. Khi dao động điều hòa không có điện trường thì chúng có cùng chu kì . Khi đặt cả hai con lắc vào trong cùng điện trường có cường độ điện trường theo phương thẳng đứng thì độ dãn của lò xo khi qua vị trí cân bằng tăng 1,44 lần. Khi đó con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì s. Chu kì dao động cả con lắc lò xo trong điện trường là
s
1,44s
1s
1,2s
Cách giải:
+ Ban đầu:
+ Khi đặt trong điện trường theo phương thẳng đứng, độ dãn của con lắc lò xo tăng 1,44 lần
⇒ Gia tốc toàn phàn khi này:
Chu kì dao động của con lắc đơn khi này:
Chu kì dao động của con lắc lò xo không thay đổi:
Chọn C.
Một mạch điện xoay chiều AB gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm L, tụ điện C theo thứ tự mắc nối tiếp, với . Gọi M là điểm nối giữa cuộn dây L và tụ điện C. Đặt vào 2 đầu đoạn mạch 1 điện áp xoay chiều có biểu thức với thay đổi được. Thay đổi ω để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại khi đó . Hệ số công suất của đoạn mạch AM là:
Cách giải:
![]()
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện:
Vậy
Đặt
Thay vào biểu thức
Hệ số công suất của đoạn mạch AM:
Chọn D.
Một sợi dây đàn hồi đủ dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox, với tần số sóng Ở thời điểm t, một đoạn của sợi dây và vị trí của ba điểm M, P, Q trên đoạn dây này như hình vẽ. Giả sử ở thời điểm ba điểm M, P, Q thẳng hàng. Giá trị nhỏ nhất của Δtgần nhất với kết quả nào sau đây?

0,51s
0,41s.
0,72s.
0,24s.
Cách giải:

Từ đồ thị, ta có: λ =1 2 ô
Độ lệch pha của M so với
P và Q ngược pha với nhau.
Tại thời điểm
Ở thời điểm điểm thẳng hàng:
Vẽ trên vòng tròn lượng giác ta được: 
16
Góc quét từ thời điểm t đến là:
Tương ứng với thời gian quay nhỏ nhất là:
Vị trí của 3 điểm M, P, Q sau thời gian là thẳng hàng.
Ta có
Chọn B.
Cho mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC có tần số dòng điện thay đổi được. Gọi lần lượt là các giá trị của tần số dòng điện làm cho Khi đó, ta có:
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức f thay đổi để
Cách giải:
Ta có: f thay đổi để:
+ khi đó :
+ khi đó :
+ khi đó:
Ta có:
Chọn A.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)