
40 câu hỏi
4%
5%
2%
3%
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính sai số
Cách giải:
Chọn A.
Phương pháp:
+ Đọc phương trình u,i
+ Sử dụng định nghĩa về pha dao động
Cách giải:
Ta có độ lệch pha của u so với i:
⇒ u trễ pha hơn i một góc
⇒Mạch có tính dung kháng hay
Chọn C.
Vòng dây sẽ chuyển động sang bên trái, cùng chiều dịch chuyển của nam châm
Dòng điện cảm ứng trong vòng dây đi theo chiều Abc.
Từ thông qua vòng dây tăng.
Trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về hiện tượng cảm ứng điện từ.
+ Khi từ thông qua một mạch kín (C) biến thiên thì trong (C) xuất hiện dòng điện cảm ứng.
+ Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua (C). Nói riêng, khi từ thông qua (C) biến thiên do một chuyển động nào đó gây ra thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động đó.
Cách giải:
Chiều của từ trường do nam châm sinh ra có chiều hướng từ phải sang trái.
Khi nam châm dịch chuyển lại gần, theo định luật Lenxo ⇒ từ trường của dòng điện cảm ứng có chiều từ trái qua phải.
Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định được chiều của dòng điện cảm ứng trong vòng dây đi theo chiều Acb.
Chọn B
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính công suất:
Cách giải:
Điện trở tổng cộng trên mạch:
Công suất tiêu thụ trong đoạn mạch:
Chọn D.
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức:
Cách giải:
D – đúng
A, B, C – sai vì:
Chọn D.
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính cơ năng của con lắc lò xo:
Cách giải:
Cơ năng dao động của con lắc:
Chọn D.
Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn hứng vân.
Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp trên màn hứng vân.
Khoảng cách giữa hai vân sáng cùng bậc trên màn hứng vân.
Khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối gần nó nhất.
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa về khoảng vân.
Cách giải:
Khoảng vân là khoảng cách giữa 2 vân sáng (hoặc 2 vân tối) liên tiếp trên màn hứng vân.
Chọn A.
tần số.
chu kì.
điện áp.
công suất.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết đại cương về điện xoay chiều.
Cách giải:
Đại lượng có dùng giá trị hiệu dụng trong các đại lượng trên là: điện áp ( U – hiệu dụng)
Chọn C.trễ pha so với uC
sớm pha so với uL
uC ngược pha so với
trễ pha so với uC
Phương pháp:
Biểu thức điện áp và cường độ dòng điện:
Cách giải:
A – sai vì sớm pha so với uC
B – sai vì uR trễ pha so với uL
C – đúng
D – sai vì uL ngược pha so với uC
Chọn C.
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.
Động năng giảm dần còn thế năng thì biến thiên điều hòa.
Trong dao động cơ tắt dần, cơ năng giảm theo thời gian.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về dao động tắt dần:
+ Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
+ Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Cách giải:
Sử dụng lí thuyết về dao động tắt dần ta có: A, B, D – đúng; C - sai
Chọn C.
4
2π
Phương pháp:
Phương trình dao động:
Trong đó là pha dao động.
Cách giải:
Phương trình:
Pha dao động:
Chọn A.
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính tần số góc của mạch dao động
Cách giải:
Tần số góc của mạch dao động
Chọn D.
λ =1m
λ = 0,1m
λ = 0,5m
λ = 8mm
Phương pháp:
+ Đọc phương trình sóng
+ Vận dụng biểu thức:
Cách giải:
Từ phương trình sóng ta có:
Chọn C.
chúng đều là điện tích âm.
chúng đề là điện tích dương.
chúng cùng dấu nhau.
chúng trái dấu nhau.
Phương pháp:
Vận dụng tương tác giữa 2 điện tích:
+ 2 vật nhiễm điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
+ 2 vật nhiễm điện tích trái dấu thì hút nhau.
Cách giải:
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng hút nhau ⇒ chúng nhiễm điện trái dấu nhau
Chọn D.
Quang tâm O của thấu kính nằm ngoài khoảng AA’ trên trục chính.
Quang tâm O của thấu kính nằm ngoài khoảng AA’ trên trục chính.
Thấu kính thuộc loại phân kỳ.
A’ là ảnh ảo.
Phương pháp:
+ Sử dụng cách dựng ảnh.
+ Vận dụng tính chất các loại thấu kính.
Cách giải:

Kẻ AA’ cắt xy tại O; O chính là quang tâm của thấu kính.
Khoảng cách từ A’ đến xy nhỏ hơn khoảng cách từ A đến xy ⇒A’ là ảnh ảo nhỏ hơn vật.

A, C, D – đúng
B – sai vì quang tâm O của thấu kính nằm ngoài khoảng AA’ trên trục chính.
Chọn B.
Phương pháp:
Chiết suất của ánh sáng với các môi trường:
Cách giải:
Ta có:
Chọn A.
mạch biến điệu.
mạch tách sóng.
mạch phát sóng điện từ cao tần.
mạch khuếch đại.
Phương pháp:
Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản:
1. Micrô: thiết bị biến âm thanh thành dao động điện âm tần
2. Mạch phát sóng điện từ cao tần: tạo ra dao động cao tần (sóng mang)
3. Mạch biến điệu: trộn sóng âm tần với sóng mang
4. Mạch khuếch đại: tăng công suất (cường độ) của cao tần
5. Anten: phát sóng ra không gian.
Cách giải:
Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến không có mạch tách sóng.
Chọn B.
50g.
800g.
100g.
200g.
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính chu kì dao động con lắc lò xo:
Cách giải:
Ta có:
Chọn A.
hạ âm.
siêu âm.
âm nghe được.
luôn là sóng ngang.
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính tần số:
+ Sử dụng thang sóng âm
Cách giải:
Tần số của sóng:
Do Sóng này là hạ âm
Chọn A.
có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch.
cùng tần số và cùng pha với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
cùng tần số với điện áp ở hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0.
luôn lệch pha 2πso với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
Phương pháp:
Mạch chỉ có điện trở R:
Cách giải:
A – sai vì: tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch.
B – đúng
C, D – sai vì u, i cùng pha.
Chọn B.
tăng sau đó giảm.
không thay đổi.
tăng.
giảm.
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính hệ số công suất:
Cách giải:
Hệ số công suất:
Mạch đang có tính cảm kháng tức là
Khi tăng tần số thì Mạch vẫn có tính cảm kháng
Khi đó hệ số công suất giảm.
Chọn D.
0,25s
0,1s.
0,2s.
0,4s.
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính chu kì dao động:
Cách giải:
Chu kì dao động của vật chính bằng chu kì của ngoại lực tác dụng:
Chọn B.
Vận tốc truyền sóng và bước sóng.
Phương dao động của các phần tử môi trường với phương truyền sóng.
Phương dao động của các phần tử môi trường và vận tốc truyền sóng.
Phương trình sóng và bước sóng.
Phương pháp:
+ Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang.
+ Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc.
Cách giải:
Để phân biệt sóng dọc và sóng ngang người ta dựa vào phương dao động của các phần tử và phương truyền sóng.
Chọn B.
lệch pha nhau một góc bất kì.
đồng pha.
ngược pha.
vuông pha.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về dao động điện từ.
Cách giải:
Trong sóng điện từ, tại một điểm luôn dao động cùng pha với nhau.
Chọn B.
khối lượng của con lắc.
biên độ dao động.
cách kích thích dao động.
chiều dài của con lắc.
Phương pháp:
Chu kì dao động của con lắc đơn dao động điều hòa:
Cách giải:
Từ công thức xác định chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn:
Vậy chu kì phụ thuộc vào chiều dài của con lắc.
Chọn D.
48cm.
60cm.
24cm.
30cm.
Phương pháp:
Điều kiện có sóng dừng trên dây 2 đầu cố định:
Trong đó: Số bụng sóng = k; Số nút sóng .
Cách giải:
Trên dây có 5 nút sóng
Sử dụng điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định ta có:
Chọn B.
12cm.
93cm
18cm
6cm
Phương pháp:
Sử dụng phương trình tổng hợp dao động:
Cách giải:
Dao động tổng hợp:
Dao động thứ nhất:
Tại thời điểm
Ta có:
Chọn D.
50Ω
100Ω
75Ω
25Ω
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức:
+ Sử dụng biểu thức:
Cách giải:
Ta có
Lại có:
Chọn A.
từ 120m đến 720m.
từ 48m đến 192m.
từ 12m đến 72m.
từ 4,8m đến 19,2m.
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính bước sóng:
Cách giải:
Công thức tính bước sóng:
⇒ Dải sóng vô tuyến thu được với mạch trên có bước sóng trong khoảng
Chọn C.
3Ω
6Ω
4Ω
5Ω
Phương pháp:
Biểu thức định luật Ôm:
Công suất:
Cách giải:
Cường độ dòng điện trong mạch:
Công suất tiêu thụ trên R:
Chọn C.
7
3
5
9
Phương pháp:
Sử dụng điều kiện dao động với biên độ cực đại của 2 nguồn cùng pha:
Cách giải:

Ta có 2 nguồn dao động cùng pha:
Số cực đại trên AB bằng số giá trị k nguyên thỏa mãn:
Theo đề bài, trên AB có 15 vị trí mà ở đó có các phần tử dao động với biên độ cực đại
Hay (1)
Số vị trí trên CD dao động với biên độ cực đại thỏa mãn:
(2)
Từ (1) và (2) ta suy ra:
Vậy trên CD có tối đa 5 vị trí dao động với biên độ cực đại.
Chọn C.
0,2s
Phương pháp:
+ Sử dụng công thức tính tần số góc:
+ Sử dụng biểu thức tính độ dãn của lò xo khi treo thẳng đứng:
+ Sử dụng công thức độc lập:
Cách giải:

+ Tần số góc của dao động:
+ Độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng:
Chọn chiều dương hướng xuống.
Kéo vật đến vị trí lò xo dãn 4cm ⇒ tại đó có:
Áp dụng CT độc lập ta có:
Vị trí thấp nhất là biên dưới:
Vị trí lò xo bị nén 1,5cm ứng với li độ:
Vẽ trên vòng tròn lượng giác ta được:
Từ vòng tròn lượng giác ta suy ra, thời gian ngắn nhất để vật chuyển động từ vị trí thấp nhất đến vị trí lò xo nén 1,5cm là:
Chọn D.
H = 88%
H = 80%
H = 90%
H=91%
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính hiệu suất:
Cách giải:
Ta có:
Hiệu suất của quá trình truyền tải điện:
Chọn D.
Phương pháp:
+ Sử dụng giản đồ véctơ
+ Sử dụng công thức:
Cách giải:

Ta có giản đồ:
Từ giản đồ, ta có: u trễ pha hơn i một góc
Ta có:
Chọn D.
0,6μm
0,7μm
0,75μm
0,65μm
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức:
Cách giải:
Ta có:
Theo đề bài:
Khi đó:
Chọn C.
Phương pháp:
+ Biểu thức của điện tích và cường độ dòng điện:
+ Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị.
Cách giải:
Từ đồ thị ta có:
Tại thời điểm thì khi đó q2 = 0 (do 2 điện tích vuông pha nhau)
⇒ Khoảng thời gian ngắn nhất sau đó điện tích trên bản tụ của mạch thứ 2 có độ lớn là
là:
Chọn B.
s
1,44s
1s
1,2s
Cách giải:
+ Ban đầu:
+ Khi đặt trong điện trường theo phương thẳng đứng, độ dãn của con lắc lò xo tăng 1,44 lần
⇒ Gia tốc toàn phàn khi này:
Chu kì dao động của con lắc đơn khi này:
Chu kì dao động của con lắc lò xo không thay đổi:
Chọn C.
Cách giải:
![]()
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện:
Vậy
Đặt
Thay vào biểu thức
Hệ số công suất của đoạn mạch AM:
Chọn D.
0,51s
0,41s.
0,72s.
0,24s.
Cách giải:

Từ đồ thị, ta có: λ =1 2 ô
Độ lệch pha của M so với
P và Q ngược pha với nhau.
Tại thời điểm
Ở thời điểm điểm thẳng hàng:
Vẽ trên vòng tròn lượng giác ta được: 
16
Góc quét từ thời điểm t đến là:
Tương ứng với thời gian quay nhỏ nhất là:
Vị trí của 3 điểm M, P, Q sau thời gian là thẳng hàng.
Ta có
Chọn B.
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức f thay đổi để
Cách giải:
Ta có: f thay đổi để:
+ khi đó :
+ khi đó :
+ khi đó:
Ta có:
Chọn A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















