
40 câu hỏi
10Ω
0,1Ω
100Ω
1Ω
Phương pháp:
Công thức tính dung kháng của tụ:
Cách giải:
Dung kháng của tụ là:
Chọn A
Phương pháp:
Áp dụng phương trình của định luật Len – xơ :
Công thức liên hệ giữa cường độ dòng điện cực đại và hiệu dụng:
Cách giải:
Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở được xác định theo công thức:
Chọn A
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính cơ năng của con lắc đơn:
Công thức tính thế năng cực đại:
Với góc α0 nhỏ ta có:
Cách giải:
Cơ năng của con lắc đơn dao động điều hòa:
Chọn C
Màu tím
Màu chàm
Màu đỏ
Màu vàng
Phương pháp:
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có :
Cách giải:
Khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước:
Vì chiết suất của ánh sáng đơn sắc với môi trường:
Chọn C
Phương pháp:
Công thức tính mức cường độ âm:
Cách giải:
Ta có:
Chọn C
Biến thiên cùng tần số, cùng pha so với li độ
Biến thiên tuần hoàn nhưng không điều hòa
Không đổi
Biến thiên cùng tần số, ngược pha với li độ
Phương pháp:
Biểu thức tính lực kéo về:
Cách giải:
Ta có lực gây ra :
⇒ Lực gây ra dao động cho vật biến thiên cùng tần số, ngược pha với li độ.
Chọn D
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính vận tốc cực đại:
Công thức tính tần số của con lắc:
Cách giải:
Ta có
Chọn B
π
0
Phương pháp:
Biểu thức từ thông:
Suất điện động:
Cách giải:
Từ thông luôn nhanh pha hơn suất điện động một góc
Chọn A
np/60
60np
2np
np
Phương pháp:
Công thức tính tần số:
Trong đó: p là số cặp cực; n (vòng/s) là tốc độ quay của roto.
Cách giải:
+ Nếu tốc độ quay của roto là n (vòng/s):
+ Nếu tốc độ quay của roto là n (vòng/phút)
Chọn A
Cùng pha
Lệch pha
Lệch pha
Ngược pha
Phương pháp:
Độ lệch pha giữa 2 dao động:
Cách giải:
Độ lệch pha:
⇒ Hai dao động ngược pha.
Chọn D
Phương pháp:
Tần số dao động của con lắc đơn:
Điều kiện có cộng hưởng cơ:
Cách giải:
Biên độ của dao động lớn nhất khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng, khi đó:
Chọn A
Ánh sáng nhìn thấy
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Tia Rơn-ghen
Phương pháp:
Tia tử ngoại có bước sóng trong khoảng 10nm – 380nm
Cách giải:
Sóng điện từ có bước sóng 100nm thuộc vùng tử ngoại .
Chọn C
Biến điệu
Tách sóng
Khuếch đại
Loa
Phương pháp:
Máy thu thanh gồm có: ăngten, mạch chọn sóng, mạch tách sóng, mạch khuếch đại, loa.
Cách giải:
Trong sơ đồ khối của máy thu thanh không có bộ phận mạch biến điệu
Chọn A
π
Phương pháp:
Phương trình dao động điều hòa:
Trong đó là pha của dao động
Cách giải:
Pha của dao động tại thời điểm t = 1s là:
Chọn C
25 %
2,25 %
10,25 %
5,75 %
Phương pháp:
Chu kì của con lắc đơn là:
Cách giải:
Ban đầu:
Chu kì của con lắc đơn tăng 5% nên
Lấy ta được:
Chọn C
Không đổi
Hướng không đổi, độ lớn tăng
Hướng thay đổi, độ lớn không đổi
Hướng không đổi, độ lớn giảm
Phương pháp:
Độ lớn của lực Culong:
F phụ thuộc vào
Cách giải:
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm:
Khi đặt tấm kính xen vào giữa ⇒ ε tăng ⇒ F giảm
Chọn D
Tiết diện của dây dẫn
Cường độ dòng điện
Từ trường
Góc hợp bởi dây dẫn và từ trường
Phương pháp:
Độ lớn lực từ:
Cách giải:
Từ công thức xác định độ lớn lực từ:
⇒ Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện xoay chiều chạy qua đặt trong một từ trường không phụ thuộc vào tiết diện của dây dẫn.
Chọn A
Phương pháp:
Công thức tính bước sóng là:
Cách giải:
Bước sóng được xác định theo công thức:
Chọn D
Sóng trung
Sóng dài
Sóng cực ngắn
Sóng ngắn
Phương pháp:
Công thức tính bước sóng :
Sóng ngắn có bước sóng nằm trong khoảng: 10m - 200m
Cách giải:
Ta có
⇒ Sóng này thuộc vùng sóng ngắn.
Chọn D
110V
220V
Phương pháp:
Công thức liên hệ giữa điện áp hiệu dụng và cực đại:
Cách giải:
Ta có:
Điện áp hiệu dụng:
Chọn C
Tia X
Tia hồng ngoại
Bức xạ nhìn thấy
Tia tử ngoại
Phương pháp:
Mọi vật có nhiệt độ lớn hơn 0K đều phát ra tia hồng ngoại.
Cơ thể con người có nhiệt độ khoảng 370C
Cách giải:
Cơ thể con người phát ra tia hồng ngoại.
Chọn B
với
với
với
với
Phương pháp:
Cực tiểu giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng một số nguyên lần nửa bước sóng
Cách giải:
Hai nguồn kết hợp dao động cùng pha thì cực tiểu giao thoa thoả mãn:
với
Chọn B
Phương pháp:
Tần số góc, chu kì, tần số của mạch LC:
Cách giải:
Tần số mạch dao động:
Chọn A
250V
200V
175V
Phương pháp:
Công thức tính cường độ dòng điện:
Công thức điện trở tương đương của mạch ghép nối tiếp:
Cách giải:
Ta có :
⇒ Khi ghép nối tiếp mạch có điện trở là chỉ chịu được dòng tối đa là:
Chọn B
Mức cường độ âm
Độ to của âm
Đồ thị dao động âm
Tần số âm
Phương pháp:
Các đặc trưng sinh lí của âm: Độ cao, độ to và âm sắc.
Cách giải:
Một trong những đặc trưng sinh lí của âm là độ to của âm.
Chọn B
8mH
1mH
0,04mH
2,5mH
Phương pháp:
Công thức tính cường độ dòng điện:
Tấn số góc của mạch dao động:
Công thức liên hệ giữa điện lượng và hiệu điện thế:
Cách giải:
Vì dao động tại hai thời điểm vuông pha.
Nên
Chọn A
9
10
11
8
Phương pháp:
Số vân sáng trong bề rộng vùng giao thoa L:
Cách giải:
Tổng số vân sáng thu được trên khoảng L là: vân sáng
Số vân sáng của ánh sáng đơn sắc λ1 là: vân sáng.
Nên số vân sáng của ánh sáng đơn sắc λ2 là: vân sáng
Chọn C
2Hz
4Hz
1Hz
5Hz
Phương pháp:
Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định:
Trong đó:Số bụng sóng = k; số nút sóng = k + 1.
Cách giải:
Trên dây có 5 bụng sóng
Chọn C
Hình 1
Hình 3
Hình 4
Hình 2
Phương pháp:
Công thức tính chu kì con lắc đơn:
Cách giải:
Công thức tính chu kì con lắc lò xo:
⇒ Đồ thị T theo m có dạng parabol. Chọn hình 2.
Chọn D
Phương pháp:
Tổng trở:
Cường độ dòng điện cực đại:
Độ lệch pha giữa u và i:
Cách giải:
Tổng trở:
Cường độ dòng điện cực đại:
Độ lệch pha giữa u và i:
Chọn C
Hội tụ có tiêu cự f = 15cm
Hội tụ có tiêu cự f = 20cm
Phân kì có tiêu cự f = -20cm
Phân kì có tiêu cự f = -15cm
Phương pháp:
Công thức thấu kính:
Số phóng đại ảnh:
Công thức khoảng cách vật ảnh:
Cách giải:
Vì vật cho ảnh rõ nét trên màn nên ảnh là ảnh thật ⇒ Thấu kính là thấu kính hội tụ.
Vì ảnh gấp ba lần vật và khoảng cách từ màn đến vật là 80cm nên ta có:
Chọn A
90%
99,2%
80%
92%
Phương pháp:
Công thức máy biến áp:
Công suất hao phí:
Hiệu suất truyền tải:
Cách giải:
Nối hai cực của trạm phát với máy biến áp có:
Công suất hao phí:
Hiệu suất truyền tải:
Chọn B
Phương pháp:
Độ dãn của lò xo tại VTCB là :
Phương pháp đường tròn lượng giác
Cách giải:
Tại thời điểm ban đầu vật có li độ:
Độ dãn của lò xo tại VTCB là :
Vật đi từ vị trí bắt đầu dao động (x = 0) đến vị trí lo xo không biến dạng lần đầu mất khoảng thời gian:
Chọn A
Phương pháp:
Hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra khi:
Cách giải:
Cường độ dòng điện trong mạch:
Nếu tăng C thì ZC giảm và I tăng.
Khi ZC giảm đến giá trị bằng ZL thì cường độ dòng điện cực đại (xảy ra cộng hưởng).
Khi thì dòng điện giảm.
Vậy ban đầu
Chọn C
Phương pháp:
+ Phương pháp giản đồ vecto và phương pháp đại số:
+ C thay đổi UCmax thì
Cách giải:
C thay đổi UCmax thì
Dựa vào giản đồ vecto ta thấy:
nhanh pha hơn một góc
Chọn A
1,75cm
1,39cm
3,56cm
2,12cm
Phương pháp:
Điểm dao động cực đại thoả mãn:
Cách giải:
Những điểm là cực đại trên đường tròn tâm O bán kính 4cm thoả mãn:
Gọi điểm cực đại trên đường tròn gần AB nhất là điểm C. Để C gần AB nhất thì C phải thuộc đường cực đại ứng với
(1)
Đặt (2)
Vì ΔCMN vuông tại C nên (3)
Từ (1); (2); (3)
Chọn D
Phương pháp:
Độ dãn của lò xo tại VTCB là :
Chu kì của con lắc lò xo là:
Cách giải:
Gọi độ giãn của lò xo tại vị trí cân bằng của lò xo A,B lần lượt là:
Biên độ của lò xo A,B lần lượt là:
Độ giãn của lò xo ở vị trí cân bằng của hai con lắc là: (1)
Chu kì của hai con lắc là:
Với lò xo B thời gian lò xo dãn gấp đôi thời gian lò xo nén trong một chu kì nên:
Ta có hình vẽ: từ hình vẽ ta có: (2)
Từ (1) và (2)
Chọn B
10cm
30cm
60cm
90cm
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp đường tròn lượng giác
Bươc sóng:
Chu kì:
Cách giải:
Ta có bước sóng của sóng là :
Chu kì dao động của phần tử sóng là
Thời gian đề bài cho là:
Suy ra góc quét được của các vecto là
Căn cứ vào độ dài quãng đường các phần tử A, B đã đi được ta tìm ra các vị trí ban đầu của chúng bằng vecto quay, và tìm ra được độ lệch pha của hai phần tử:
Ta có:
Ta có hình vẽ:
Các vị trí A, B là các vị trí ban đầu của hai phần tử, dễ thấy hai phẩn tử dao động vuông pha nên ta có:
Vậy chỉ có đáp án C là hai dao động ngược pha, là không thỏa mãn
Chọn C
Cuộn dây không thuần cảm và tụ điện
Tụ điện và cuộn dây không thuần cảm
Cuộn dây thuần cảm và tụ điện
Cuộn dây không thuần cảm và điện trở
Phương pháp:
Giản đồ vecto
Cách giải:
Nhận thấy:
⇒ Phần tử X và Y là cuộn dây thuần cảm và tụ điện.
Chọn C
53,78W
92,45W
110W
40,66W
Phương pháp:
Sử dụng các công thức:
Khi φ cực đại thì cực tiểu
Cách giải:
Có:
Mặt khác:
Do đó khi
Chọn B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














