30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 26)
40 câu hỏi
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu tụ C có điện dung Dung kháng của tụ là:
10Ω
0,1Ω
100Ω
1Ω
Phương pháp:
Công thức tính dung kháng của tụ:
Cách giải:
Dung kháng của tụ là:
Chọn A
Biết lần lượt có giá trị tức thời, giá trị biên độ của cường độ dòng điện xoay chiều đi qua một điện trở thuần R trong thời gian t. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở được xác định theo công thức:
Phương pháp:
Áp dụng phương trình của định luật Len – xơ :
Công thức liên hệ giữa cường độ dòng điện cực đại và hiệu dụng:
Cách giải:
Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở được xác định theo công thức:
Chọn A
Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ có khối lượng m và dây treo l đang dao động điều hòa với biên độ góc α0 tại nơi có gia tốc rơi tự do g. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc được tính bằng công thức nào sau đây?
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính cơ năng của con lắc đơn:
Công thức tính thế năng cực đại:
Với góc α0 nhỏ ta có:
Cách giải:
Cơ năng của con lắc đơn dao động điều hòa:
Chọn C
Chiếu ánh sáng trắng từ không khí vào nước. Góc lệch giữa tia ló và tia tới nhỏ nhất đối với ánh sáng đơn sắc
Màu tím
Màu chàm
Màu đỏ
Màu vàng
Phương pháp:
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có :
Cách giải:
Khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước:
Vì chiết suất của ánh sáng đơn sắc với môi trường:
Chọn C
Một âm có mức cường độ âm là độ của âm này là: Biết cường độ âm chuẩn là Cường độ âm này là:
Phương pháp:
Công thức tính mức cường độ âm:
Cách giải:
Ta có:
Chọn C
Trong dao động điều hòa, lực gây ra dao động cho vật luôn
Biến thiên cùng tần số, cùng pha so với li độ
Biến thiên tuần hoàn nhưng không điều hòa
Không đổi
Biến thiên cùng tần số, ngược pha với li độ
Phương pháp:
Biểu thức tính lực kéo về:
Cách giải:
Ta có lực gây ra :
⇒ Lực gây ra dao động cho vật biến thiên cùng tần số, ngược pha với li độ.
Chọn D
Vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ A và tốc độ cực đại v0. Tần số dao động của vật là:
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính vận tốc cực đại:
Công thức tính tần số của con lắc:
Cách giải:
Ta có
Chọn B
Từ thông qua một khung dây dẫn phẳng biến thiên điều hòa theo thời gian theo quy luật làm trong khung dây dẫn xuất hiện một suất điện động cảm ứng Hiệu số nhận giá trị nào sau đây?
π
0
Phương pháp:
Biểu thức từ thông:
Suất điện động:
Cách giải:
Từ thông luôn nhanh pha hơn suất điện động một góc
Chọn A
Máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm gồm p cặp cực, quay với tốc độ n vòng/phút. Tần số của dòng điện do máy phát ra là:
np/60
60np
2np
np
Phương pháp:
Công thức tính tần số:
Trong đó: p là số cặp cực; n (vòng/s) là tốc độ quay của roto.
Cách giải:
+ Nếu tốc độ quay của roto là n (vòng/s):
+ Nếu tốc độ quay của roto là n (vòng/phút)
Chọn A
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình dao động lần lượt là: và Hai dao động này:
Cùng pha
Lệch pha
Lệch pha
Ngược pha
Phương pháp:
Độ lệch pha giữa 2 dao động:
Cách giải:
Độ lệch pha:
⇒ Hai dao động ngược pha.
Chọn D
Con lắc lò xo có độ cứng k, vật nặng m dao động cưỡng bức do tác dụng của ngoại lực biến thiên. Biên độ của dao động lớn nhất khi tần số ngoại lực f thỏa mãn:
Phương pháp:
Tần số dao động của con lắc đơn:
Điều kiện có cộng hưởng cơ:
Cách giải:
Biên độ của dao động lớn nhất khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng, khi đó:
Chọn A
Sóng điện từ có bước sóng 100nm là
Ánh sáng nhìn thấy
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Tia Rơn-ghen
Phương pháp:
Tia tử ngoại có bước sóng trong khoảng 10nm – 380nm
Cách giải:
Sóng điện từ có bước sóng 100nm thuộc vùng tử ngoại .
Chọn C
Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh không có mạch
Biến điệu
Tách sóng
Khuếch đại
Loa
Phương pháp:
Máy thu thanh gồm có: ăngten, mạch chọn sóng, mạch tách sóng, mạch khuếch đại, loa.
Cách giải:
Trong sơ đồ khối của máy thu thanh không có bộ phận mạch biến điệu
Chọn A
Một vật nhỏ dao động điều hoà theo phương trình t đo bằng giây. Pha của dao động tại thời điểm t = 1s là:
π
Phương pháp:
Phương trình dao động điều hòa:
Trong đó là pha của dao động
Cách giải:
Pha của dao động tại thời điểm t = 1s là:
Chọn C
Để chu kì của con lắc đơn tăng thêm 5% thì phải tăng chiều dài của con lắc đơn thêm
25 %
2,25 %
10,25 %
5,75 %
Phương pháp:
Chu kì của con lắc đơn là:
Cách giải:
Ban đầu:
Chu kì của con lắc đơn tăng 5% nên
Lấy ta được:
Chọn C
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong không khí thay đổi như thế nào khi đặt một tấm kính xem vào giữa, chiếm hết khoảng cách giữa hai điện tích?
Không đổi
Hướng không đổi, độ lớn tăng
Hướng thay đổi, độ lớn không đổi
Hướng không đổi, độ lớn giảm
Phương pháp:
Độ lớn của lực Culong:
F phụ thuộc vào
Cách giải:
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm:
Khi đặt tấm kính xen vào giữa ⇒ ε tăng ⇒ F giảm
Chọn D
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện xoay chiều chạy qua đặt trong một từ trường không phụ thuộc yếu tố nào sau đây ?
Tiết diện của dây dẫn
Cường độ dòng điện
Từ trường
Góc hợp bởi dây dẫn và từ trường
Phương pháp:
Độ lớn lực từ:
Cách giải:
Từ công thức xác định độ lớn lực từ:
⇒ Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện xoay chiều chạy qua đặt trong một từ trường không phụ thuộc vào tiết diện của dây dẫn.
Chọn A
Một sóng cơ hình sin có chu kỳ T lan truyền trong một môi trường với tốc độ v. Bước sóng λ xác định theo công thức:
Phương pháp:
Công thức tính bước sóng là:
Cách giải:
Bước sóng được xác định theo công thức:
Chọn D
Một sóng điện từ có tần số 6MHz đang lan truyền trong chân không. Lấy Sóng này thuộc vùng
Sóng trung
Sóng dài
Sóng cực ngắn
Sóng ngắn
Phương pháp:
Công thức tính bước sóng :
Sóng ngắn có bước sóng nằm trong khoảng: 10m - 200m
Cách giải:
Ta có
⇒ Sóng này thuộc vùng sóng ngắn.
Chọn D
Điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là:
110V
220V
Phương pháp:
Công thức liên hệ giữa điện áp hiệu dụng và cực đại:
Cách giải:
Ta có:
Điện áp hiệu dụng:
Chọn C
Cơ thể con người ở nhiệt độ phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau đây?
Tia X
Tia hồng ngoại
Bức xạ nhìn thấy
Tia tử ngoại
Phương pháp:
Mọi vật có nhiệt độ lớn hơn 0K đều phát ra tia hồng ngoại.
Cơ thể con người có nhiệt độ khoảng 370C
Cách giải:
Cơ thể con người phát ra tia hồng ngoại.
Chọn B
Trong phòng thì nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp giao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa tại các điểm có hiệu đường đi từ hai nguồn sóng truyền tới đó bằng
với
với
với
với
Phương pháp:
Cực tiểu giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng một số nguyên lần nửa bước sóng
Cách giải:
Hai nguồn kết hợp dao động cùng pha thì cực tiểu giao thoa thoả mãn:
với
Chọn B
Mạch dao động LC dao động với tần số f, khi đó:
Phương pháp:
Tần số góc, chu kì, tần số của mạch LC:
Cách giải:
Tần số mạch dao động:
Chọn A
Hai điện trở R1và R2 chịu được hiệu điện thế tương ứng là 200V và 50V. Biết Nếu ghép nối tiếp hai điện trở thì bộ chịu được hiệu điện thế tối đa là:
250V
200V
175V
Phương pháp:
Công thức tính cường độ dòng điện:
Công thức điện trở tương đương của mạch ghép nối tiếp:
Cách giải:
Ta có :
⇒ Khi ghép nối tiếp mạch có điện trở là chỉ chịu được dòng tối đa là:
Chọn B
Một trong những đặc trưng sinh lí của âm là :
Mức cường độ âm
Độ to của âm
Đồ thị dao động âm
Tần số âm
Phương pháp:
Các đặc trưng sinh lí của âm: Độ cao, độ to và âm sắc.
Cách giải:
Một trong những đặc trưng sinh lí của âm là độ to của âm.
Chọn B
Trong mạch dao động điện từ lí tưởng, tụ có điện dung 2nF, dao động với chu kỳ T. Tại thời điểm t1 thì cường độ dòng điện là 5mA, sau đó thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 10V. Độ tự cảm của cuộn dây là:
8mH
1mH
0,04mH
2,5mH
Phương pháp:
Công thức tính cường độ dòng điện:
Tấn số góc của mạch dao động:
Công thức liên hệ giữa điện lượng và hiệu điện thế:
Cách giải:
Vì dao động tại hai thời điểm vuông pha.
Nên
Chọn A
Một nguồn sáng điểm nằm cách đều hai khe Young và phát ra đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 và λ2. Khoảng vân của ánh sáng đơn sắc λ1 đo được là 3mm. Trong khoảng rộng trên màn, đếm được 17 vân sáng, trong đó có ba vân là kết quả trùng nhau của hai hệ vân; biết rằng nếu hai trong ba vân trùng nhau nằm ngoài cùng của khoảng L. Trong khoảng L đó có tổng số vân sáng của ánh sáng đơn sắc λ2 là:
9
10
11
8
Phương pháp:
Số vân sáng trong bề rộng vùng giao thoa L:
Cách giải:
Tổng số vân sáng thu được trên khoảng L là: vân sáng
Số vân sáng của ánh sáng đơn sắc λ1 là: vân sáng.
Nên số vân sáng của ánh sáng đơn sắc λ2 là: vân sáng
Chọn C
Một sợi dây có chiều dài có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 5 bụng sóng. Sóng truyền trên dây có tốc độ là 40cm/s. Tần số dao động của sóng là:
2Hz
4Hz
1Hz
5Hz
Phương pháp:
Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định:
Trong đó:Số bụng sóng = k; số nút sóng = k + 1.
Cách giải:
Trên dây có 5 bụng sóng
Chọn C
Đồ thị dao động nào sau đây biểu diễn sự phụ thuộc của chu kỳ T vào khối lượng m của con lắc lò xo đang dao động điều hòa ?
Hình 1
Hình 3
Hình 4
Hình 2
Phương pháp:
Công thức tính chu kì con lắc đơn:
Cách giải:
Công thức tính chu kì con lắc lò xo:
⇒ Đồ thị T theo m có dạng parabol. Chọn hình 2.
Chọn D
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu cuộn dây không thuần có điện trở thuần 50Ω, lúc đó cuộn dây có cảm kháng Biểu thức cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây là:
Phương pháp:
Tổng trở:
Cường độ dòng điện cực đại:
Độ lệch pha giữa u và i:
Cách giải:
Tổng trở:
Cường độ dòng điện cực đại:
Độ lệch pha giữa u và i:
Chọn C
Vật phát AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn cao gấp 3 lần vật. Màn cách vật 80cm. Thấu kính là:
Hội tụ có tiêu cự f = 15cm
Hội tụ có tiêu cự f = 20cm
Phân kì có tiêu cự f = -20cm
Phân kì có tiêu cự f = -15cm
Phương pháp:
Công thức thấu kính:
Số phóng đại ảnh:
Công thức khoảng cách vật ảnh:
Cách giải:
Vì vật cho ảnh rõ nét trên màn nên ảnh là ảnh thật ⇒ Thấu kính là thấu kính hội tụ.
Vì ảnh gấp ba lần vật và khoảng cách từ màn đến vật là 80cm nên ta có:
Chọn A
Một trạm phát điện truyền đi với công suất 100kW, điện trở đường dây tải là 8Ω. Điện áp ở hai đầu trạm phát là 1000V. Nối hai cực của trạm phát với một máy biến áp có Cho hao phí trong máy biến áp không đáng kể và hệ số công suất truyền tải bằng 1. Hiệu suất tải điện là:
90%
99,2%
80%
92%
Phương pháp:
Công thức máy biến áp:
Công suất hao phí:
Hiệu suất truyền tải:
Cách giải:
Nối hai cực của trạm phát với máy biến áp có:
Công suất hao phí:
Hiệu suất truyền tải:
Chọn B
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Chọn gốc tọa độ ở VTCB, trục Ox thẳng đứng, chiều dương hướng lên. Kích thích cho quả cầu dao động với phương trình Lấy Thời gian từ lúc vật bắt đầu dao động đến vị trí lò xo không bị biến dạng lần thứ nhất là:
Phương pháp:
Độ dãn của lò xo tại VTCB là :
Phương pháp đường tròn lượng giác
Cách giải:
Tại thời điểm ban đầu vật có li độ:
Độ dãn của lò xo tại VTCB là :
Vật đi từ vị trí bắt đầu dao động (x = 0) đến vị trí lo xo không biến dạng lần đầu mất khoảng thời gian:
Chọn A
Mắc hai đầu mạch RLC nối tiếp vào một điện áp xoay chiều cố định. Nếu tăng dần điện dung C của tụ thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch lúc đầu tăng lên, sau đó giảm. Như vậy ban đầu mạch phải có:
Phương pháp:
Hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra khi:
Cách giải:
Cường độ dòng điện trong mạch:
Nếu tăng C thì ZC giảm và I tăng.
Khi ZC giảm đến giá trị bằng ZL thì cường độ dòng điện cực đại (xảy ra cộng hưởng).
Khi thì dòng điện giảm.
Vậy ban đầu
Chọn C
Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm cuộn dây không thuần cảm, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh C để điện áp hiệu dụng trên nó cực đại, đồng thời lúc đó điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch sớm pha hơn điện áp tức thời hai đầu tụ C là Biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn dây khi đó là:
Phương pháp:
+ Phương pháp giản đồ vecto và phương pháp đại số:
+ C thay đổi UCmax thì
Cách giải:
C thay đổi UCmax thì
Dựa vào giản đồ vecto ta thấy:
nhanh pha hơn một góc
Chọn A
Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau 10cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng 3cm. Gọi O là trung điểm của AB. Vẽ đường tròn tâm O, bán kính 4cm. Khoảng cách gần nhất giữa điểm dao động với biên độ cực đại trên đường tròn này đến AB là:
1,75cm
1,39cm
3,56cm
2,12cm
Phương pháp:
Điểm dao động cực đại thoả mãn:
Cách giải:
Những điểm là cực đại trên đường tròn tâm O bán kính 4cm thoả mãn:
Gọi điểm cực đại trên đường tròn gần AB nhất là điểm C. Để C gần AB nhất thì C phải thuộc đường cực đại ứng với
(1)
Đặt (2)
Vì ΔCMN vuông tại C nên (3)
Từ (1); (2); (3)
Chọn D
Hai con lắc lò xo A và B có cùng chiều dài tự nhiên, cùng khối lượng vật m, nhưng độ cứng các lò xo Chúng được treo thẳng đứng vào cùng một giá đỡ nằm ngang. Kéo thẳng đứng hai quả nặng đến cùng một vị trí ngang nhau rồi thả nhẹ cùng lúc để chúng dao động điều hòa. Khi đó, con lắc B trong một chu kì dao động có thời gian lò xo giãn gấp đôi thời gian lò xo nén. Gọi và là khoảng thời gian ngắn nhất kể từ lúc bắt đầu thả hai vật đến khi lực đàn hồi của hai con lắc có độ lớn nhỏ nhất. Tỉ số bằng:
Phương pháp:
Độ dãn của lò xo tại VTCB là :
Chu kì của con lắc lò xo là:
Cách giải:
Gọi độ giãn của lò xo tại vị trí cân bằng của lò xo A,B lần lượt là:
Biên độ của lò xo A,B lần lượt là:
Độ giãn của lò xo ở vị trí cân bằng của hai con lắc là: (1)
Chu kì của hai con lắc là:
Với lò xo B thời gian lò xo dãn gấp đôi thời gian lò xo nén trong một chu kì nên:
Ta có hình vẽ: từ hình vẽ ta có: (2)
Từ (1) và (2)
Chọn B
Một sóng cơ học lan truyền trên một sợi dây dài với tần số 8 Hz, vận tốc truyền sóng là 3,2m/s, biên độ sóng bằng 2cm và không đổi trong quá trình lan truyền. Hai phần tử trên dây tại A và B có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn L. Từ thời điểm đến thời điểm phần tử tại A đi đựợc quãng đường bằng và phần tử tại B đi đựợc quãng đường bằng 6cm. Khoảng cách L không thể có giá trị:
10cm
30cm
60cm
90cm
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp đường tròn lượng giác
Bươc sóng:
Chu kì:
Cách giải:
Ta có bước sóng của sóng là :
Chu kì dao động của phần tử sóng là
Thời gian đề bài cho là:
Suy ra góc quét được của các vecto là
Căn cứ vào độ dài quãng đường các phần tử A, B đã đi được ta tìm ra các vị trí ban đầu của chúng bằng vecto quay, và tìm ra được độ lệch pha của hai phần tử:
Ta có:
Ta có hình vẽ:
Các vị trí A, B là các vị trí ban đầu của hai phần tử, dễ thấy hai phẩn tử dao động vuông pha nên ta có:
Vậy chỉ có đáp án C là hai dao động ngược pha, là không thỏa mãn
Chọn C
Một đoạn mạch điện xoay chiều theo thứ tự gồm phần tử X nối tiếp với phần tử Y. Biết rằng X, Y là một trong các phần tử: điện trở, tụ điện hoặc cuộn dây. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu phần tử X, Y lần lượt là đồng thời i sớm pha hơn u. Phần tử X và Y là:
Cuộn dây không thuần cảm và tụ điện
Tụ điện và cuộn dây không thuần cảm
Cuộn dây thuần cảm và tụ điện
Cuộn dây không thuần cảm và điện trở
Phương pháp:
Giản đồ vecto
Cách giải:
Nhận thấy:
⇒ Phần tử X và Y là cuộn dây thuần cảm và tụ điện.
Chọn C
Mạch điện xoay chiều AB gồm AM, MN và NB ghép nối tiếp, AM có điện trở R, MN là cuộn dây có điện trở trong r không đổi nhưng có độ tự cảm L thay đổi được, NB là tụ C. Mạch được mắc vào điện áp xoay chiều Đồ thị biểu diễn theo độ tự cảm L (φ là góc lệch pha giữa và ). Khi góc φ đạt cực đại thì điện áp hiệu dụng của đoạn MB cũng đạt cực tiểu. Công suất tiêu thụ của cuộn dây khi cảm kháng của cuộn dây bằng hai lần dung kháng của tụ là:
53,78W
92,45W
110W
40,66W
Phương pháp:
Sử dụng các công thức:
Khi φ cực đại thì cực tiểu
Cách giải:
Có:
Mặt khác:
Do đó khi
Chọn B





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)