30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 20)
40 câu hỏi
14.
40.
13.
27.
Phương pháp:
Kí hiệu hạt nhân: \[X_Z^A\]
Số nuclon=A
Cách giải:
A=27
Chọn D.
600.
900.
300.
450.
Phương pháp:
Sử dụng công thức định luật khúc xạ ánh sáng: \[{n_1}.\sin i = {n_2}.{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inr}}\]
Cách giải:
\[{n_1}.\sin i = {n_2}.{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inr}}\]
\[\begin{array}{l} \Rightarrow {\rm{1}}{\rm{.sini = }}\sqrt 2 .\sin {30^0}\\ \Rightarrow i = {45^0}\end{array}\]
Chọn D.
\[\frac{{vf}}{{2\pi }}\].
\[\frac{{2\pi f}}{v}\].
\[\frac{v}{f}\].
\[\frac{f}{v}\].
Phương pháp:
+ sử dụng công thức: v = λ.f
Cách giải:
\[\lambda = \frac{v}{f}\]
Chọn C.
4,6.1016 rad/s.
2,4.1016 rad/s.
1,5.1016 rad/s.
0,5.1016 rad/s.
Phương pháp: trong chuyển động của electron quanh hạt nhân, lực tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm:\[{F_d} = {F_{ht}}\]
Cách giải:
Chọn D.
kim loại bị nung nóng.
kim loại khi bị chiếu sáng thích hợp.
nguyên tử khi va chạm với một nguyên tử khác.
kim loại khi bị ion dương đập vào.
Phương pháp:
+ Sử dụng lý thuyết hiện tượng quang điện ngoài
Cách giải:
Chọn B.
![Cho mạch điện như hình vẽ: điện trở \[R\], cuộn dây thuần cảm (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/1-1652710234.png)
số chỉ của hai vôn kế đều tăng.
số chỉ \[{V_1}\] tăng, số chỉ \[{V_2}\] giảm.
số chỉ của hai vôn kế đều giảm.
số chỉ \[{V_1}\] giảm, số chỉ \[{V_2}\] tăng.
Phương pháp:
Sử dụng các công thức: ZC=\[\frac{1}{{C\omega }}\]
U=I.Z
Cách giải:
Nếu điện dung của tụ giảm xuống từ giá trị \[C = \frac{1}{{L{\omega ^2}}}\] thì ZC tăng ⇒ZLC tăng⇒ULC tăng⇒ V2 tăng
Chọn D.
Phôtôn luôn bay với tốc độ \[c = {3.10^8}\]m/s dọc theo tia sáng.
Ánh sáng được tạo thành từ các hạt, gọi là phôtôn.
Phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau mang năng lượng khác nhau.
Không có phôtôn ở trạng thái đứng yên.
Phương pháp:
+ Dựa vào nội dung chính của thuyết lượng tử ánh sáng
Cách giải:
Trong chân không, photon bay với tốc độ 3.108m/s, còn trong các môi trường khác vận tốc phụ thuộc vào chiết suất của môi trường đó
Chọn A.
2 mm.
0,5 mm.
5 mm.
2,5 mm.
Phương pháp:
Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp bằng 5 lần khoảng vân
Cách giải:
5i=1cm⇒ i=0,2cm=2mm
Chọn A.
0,46 A.
2,50 A.
0,40 A.
0,42 A.
Sử dụng biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch: \[I = \frac{E}{{R + r}}\]
Cách giải:
Cường độ dòng điện trong mạch: \[I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{6}{{14 + 1}} = 0,4A\]
Chọn C.
8 cm.
\[4\pi \]cm.
2 cm.
4 cm.
Phương pháp:
+ Sử dụng phương trình dao động điều hòa: \(x = Ac{\rm{os}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\,\,\)
Cách giải:
Chất điểm dao động với phương trình \[x = 4\cos 4\pi t\]cm
⇒A=4cm
Chọn D.
làm ion hóa không khí.
tác dụng sinh học.
tác dụng nhiệt.
làm phát quang một số chất.
Phương pháp:
+ Sử dụng lý thuyết về các tác dụng của tia hồng ngoại.
Cách giải:
Chọn C.
183,7 V.
36,3 V.
201,8 V.
18,2 V.
Phương pháp:
Cường độ dòng điện ở cuộn thứ cấp:\[I = \frac{P}{U}\]
⇒Điện áp ở cuối đường dây:\[U' = U - I.R\]
Cách giải:
Dòng điện ở cuộn thứ cấp là: \[I = \frac{P}{U} = \frac{{{{4.10}^3}}}{{220}} = \frac{{200}}{{11}}A\]
⇒Điện áp ở cuối đường dây: \[U' = U - I.R = 220 - \frac{{200}}{{11}}.2 = 183,6V\]
Chọn A.
40m
26m
36m
31 m
Phương pháp:
Khái niệm cường độ điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.
Cách giải:
Giả sử nguồn âm đặt tại O, cách tâm hình vuông đoạn d
Hình vuông có chu vi 400m nên mỗi cạnh có chiều dài 100m
Vì có hai vị trí có cường độ âm lớn nhất và bằng nhau nên OA = OB và mức cường độ âm lớn nhất đo được tại A và B, mức cường độ âm nhỏ nhất đo được tại C

Ta có: \[{I_A} = {I_B} = \frac{P}{{4\pi {a^2}}} = {I_0}{.10^{\frac{{{L_1}}}{{10}}}}\] (1)
(2)
Vì L1=L2+10(dB) \[ \Rightarrow \frac{{{L_1}}}{{10}} = \frac{{{L_2}}}{{10}} + 1 \Rightarrow {10^{\frac{{{L_1}}}{{10}}}} = {10^{\frac{{{L_2}}}{{10}}}}.10\] (3)
Từ (1,2,3) ta có:
Vậy khoảng cách từ O đến tâm hình vuông là
Chọn B.
0,75 m/s.
31,5 cm/s.
1,1 m/s.
0,47 m/s.
Phương pháp: Sử dụng công thức tính
Cách giải:
Tốc độ cực đại của vật:
Chọn B.
4 cm.
\[2\sqrt 2 \] cm.
2 cm.
5 cm.
Phương pháp:
Sử dụng các công thức tính tổng trở: \(Z = \sqrt {{R^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}} \)
Cách giải:
Điều kiện để M dao động cực đại và cùng pha với 2 nguồn là: \[\begin{array}{l}MA = {k_1}\lambda \\MB = {k_2}\lambda \end{array}\]
Vì M gần A nhất nên k1 = 1 và M thuộc cực đại ngoài cùng
Dễ thấy trên AB có 9 cực đại => cực đại ngoài cùng ứng với cực đại bậc 4
=>MB−MA=4λ=>MB=5λ
⇒\[\begin{array}{l}MA = 4\\MB = 20\end{array}\]\[ = > h = 3,99cm\]
Chọn A.
\[\frac{5}{{13}}\].
\[\frac{{12}}{{13}}\].
\[\frac{{13}}{{65}}\].
\[\frac{4}{5}\].
Phương pháp:
+ Công thức tính hệ số công suất cosφ = \[\frac{{{U_R}}}{U}\]
+ Công thức tính tổng trở: \(U = \sqrt {U_R^2 + {{({U_{{Z_L}}} - {U_{{Z_C}}})}^2}} \)
Cách giải:
Chọn UR = 1⇒U=UC = 5
Ta có hệ:
⇒\[\begin{array}{l}{U_R} = 0,923\\{U_L} = 0,385\end{array}\]⇒cosφ=12/13
Chọn B.0,46 μm.
0,62 μm.
0,57 μm.
0,60 μm.
Phương pháp:
Sử dụng công thức:
Cách giải:
Chọn B.
kali và đồng.
kali và canxi.
bạc và đồng.
canxi và bạc.
Phương pháp: Sử dụng công thức:
Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là: λ\[ \ge \]λ0⇒ε0 \[ \ge \] ε
Cách giải:
\[\begin{array}{l}{\varepsilon _0} = \frac{{hc}}{{{\lambda _0}}} = \frac{{{{6,625.10}^{ - 34}}{{.3.10}^8}}}{{{{0,33.10}^{ - 6}}}} = {6,02.10^{ - 19}}J = 3,76eV\\\end{array}\]
Vậy có kali và canxi xảy ra hiện tượng quang điện
Chọn B.
80 m/s.
50 m/s.
40 m/s.
65 m/s.
Phương pháp:
+ Điều kiện có sóng dừng : \[l = \frac{{k\lambda }}{2}\]
Cách giải:
Sóng dừng trên dây hai đầu cố định. Trên dây có 5 bụng sóng → k = 5
Điều kiện có sóng dừng : \[l = \frac{{k\lambda }}{2} = \frac{{k.v}}{{2f}} \Rightarrow v = \frac{{2lf}}{k} = \frac{{2.2.100}}{5} = 80m/s\]
Chọn A.
trễ pha so với điện áp .
sớm pha so với điện áp .
trễ pha so với điện áp .
sớm pha so với điện áp .
Phương pháp:
Sử dụng công thức: Độ lệch pha giữa u và i trong mạch điện là
Cách giải:
Vì trong mạch chỉ có điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm và có
Độ lệch pha giữa u và i trong mạch điện là
Vậy u sớm pha hơn i một góc
Chọn A.
sóng dài.
sóng trung.
sóng cực ngắn.
sóng ngắn.
Phương pháp: sử dụng lý thuyết về sóng vô tuyến: sóng có bước sóng càng ngắn càng truyền đi xa tốt.
Cách giải:
Chọn C.
\[2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \].
\[\sqrt {\frac{m}{k}} \].
\[\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \].
\[\sqrt {\frac{k}{m}} \].
Phương pháp:
Công thức tính tốc độ góc của con lắc lò xo:
Tần số: \[f = \frac{\omega }{{2\pi }}\]
Cách giải:
\[f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \]
Chọn C.
22.
20.
28.
2.
Phương pháp:
Sử dụng các công thức tính độ lớn của cảm ứng từ gây ra bởi dây dẫn có hình dạng đặc biệt
-1 điểm nằm cách dây dẫn thẳng dài 1 đoạn R là: \[B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\]
-1 điểm nằm tại tâm vòng dây bán kính R là: \[B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\]
-trong lòng ống dây có chiều lài l, gồm N vòng dây là: \[B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{{NI}}{l}\]
Cách giải:
+ nếu chỉ sử dụng ánh sáng đỏ:
⇒Nđ=22 vân
Khi thực hiện giao thoa đồng thời hai ánh sáng màu đỏ và lục:
Vị trí trùng nhau của hai bức xạ:
\[{k_1}{i_1} = {k_2}{i_2} \Rightarrow \frac{{{k_2}}}{{{k_1}}} = \frac{{{i_1}}}{{{i_2}}} = \frac{{1,5}}{{1,1}} = \frac{{15}}{{11}}\]
\[ \Rightarrow \]\[\begin{array}{l}{k_1} = 11n\\{k_2} = 15n\end{array}\]\[ \Rightarrow \]xt=11n.i1=16,5n(mm)
Số vân sáng trùng nhau của hai bức xạ trên đoạn MN là:
\[ \Rightarrow n = 0;1\]\[ \Rightarrow \] NT=2 vân
+ Số vân sáng màu đỏ quan sát được khi thực hiện giao thoa đồng thời hai bức xạ đỏ và lục: N=Nđ−NT=22−2=20
Vậy trên MN có 20 vân sáng đỏ
Chọn B.
Phương pháp:
Công thức tính bước sóng:
Tần số:
Tốc độ góc:
Cách giải:
Chọn B.
\[i = \frac{{U\sqrt 2 }}{{C\omega }}{\rm{cos(}}\omega t - \frac{\pi }{2})\].
\[i = UC\omega \sqrt 2 {\rm{cos(}}\omega t - \frac{\pi }{2})\].
\[i = UC\omega \sqrt 2 {\rm{cos(}}\omega t + \frac{\pi }{2})\].
\[i = \frac{{U\sqrt 2 }}{{C\omega }}{\rm{cos(}}\omega t + \frac{\pi }{2})\].
Phương pháp:
Sử dụng công thức: \[{I_0} = \frac{{{U_0}}}{{{Z_C}}}\]
Mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện có i sớm pha hơn u là \[\frac{\pi }{2}\]
Cách giải:
\[{I_0} = \frac{{{U_0}}}{{{Z_C}}} = U\sqrt 2 C\omega \]
Mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện có i sớm pha hơn u là \[\frac{\pi }{2}\]
Nên phương trình cường độ dòng điện là: \[i = UC\omega \sqrt 2 {\rm{cos(}}\omega t + \frac{\pi }{2})\]
Chọn C.
màu cam.
màu vàng.
màu lam.
màu đỏ.
Phương pháp:
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.
Cách giải: λ đỏ> λcam > λ vàng> λlục > λlam
Chọn C.
20 V.
15 V.
0,06 V.
0,05 V.
Phương pháp:
Công thức tính suất điện động cảm ứng: ec=\[\frac{{\Delta \varphi }}{{\Delta t}}\]
Cách giải:
ec=\[\frac{{0,04 - 0,01}}{{0,6}} = 0,05\]V
Chọn D.
![Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos\[(\frac{{2\pi }}{T}t + \varphi )\]V vào hai đầu đoạn mạch (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/2-1652754273.png)
\(50\sqrt 6 \)V
\(60\sqrt 5 \)V
\(24\sqrt {10} \)V
\(10\sqrt {22} \)V
Phương pháp: +đọc đồ thị dao động.
+ Sử dụng công thức:\[{U_{AB}} = \sqrt {({U_{0R}} + {U_{0r}})2 + ({U_{0L}} - {U_{0C}})2} \]
Cách giải:
Tam giác AHN đồng dạng tam giác BHM
\[ \to \frac{{{U_L}}}{{{U_r}}} = \frac{{{U_{AN}}}}{{{U_{MB}}}} = 1 \to {U_L} = {U_r} = \frac{{{U_R}}}{2}{\rm{\;\;\;\;}}(R = 2r)\]
Từ đồ thị ta thấy: uAN vuông pha với uMB nên ta có:
Chọn B.
![Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos\[(\frac{{2\pi }}{T}t + \varphi )\]V vào hai đầu đoạn mạch (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/1-1652754123.png)
900 cm/s.
1090 cm/s.
925 cm/s.
800 cm/s.
Phương pháp:
+ 2 điểm dao động vuông pha với nhau thì cách nhau số lẻ lần \[\frac{\lambda }{4}\]
Cách giải:
Ta có:
Gọi X là điểm vuông pha với M
Trên MN có 4 điểm X nên XM =\[\frac{\lambda }{4};\frac{{3\lambda }}{4};\frac{{5\lambda }}{4};\frac{{7\lambda }}{4}\]
Chọn C.
195,615J
4435,7 MeV.
4435,7 J.
195,615 MeV.
Phương pháp:
Công thưc tính năng lượng liên kết: W=Δm.c2
Cách giải:
W=Δm.c2 = 0,21.931,5=195,675MeV
Chọn D.
55 cm.
50 cm.
40 cm.
45 cm.
Phương pháp:
+ sử dụng công thức tính tổng trở: \(Z = \sqrt {{R^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}} \)
+ công thức của định luật Ôm: I=U/Z
+ biện luận bằng phương pháp loại trừ theo đáp án
Cách giải:


Đặt sin2a=y (0\[ \le \]y\[ \le \]1)
fmax = 9/16
Chọn D
chất khí ở áp suất thấp bị nung nóng.
chất khí ở áp suất cao bị nung nóng.
chất rắn bị nung nóng.
chất lỏng bị nung nóng.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết về quang phổ liên tục
Cách giải:
Chọn A.
4.
2.
16.
8.
Phương pháp:
Số cặp cực:
Cách giải:
cặp
Chọn A
\[\frac{R}{{{Z_L} - {Z_C}}}\]
\[\frac{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}} }}{R}\]
\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}} }}\]
\[\frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R}\]
Phương pháp:
+ Công thức tính hệ số công suất cosφ = R/Z
+ Công thức tính tổng trở: \(Z = \sqrt {{R^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}} \)
Cách giải:
cosφ = R/Z=\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}} }}\]
Chọn C.
Tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia X.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X, ánh sáng nhìn thấy.
Phương pháp:
Sử dụng thang sóng điện từ:
– Thang sóng điện từ là tập hợp các loại sóng điện từ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần.
Tia gamma | Dưới |
Tia rơnghen | 10-11m đến 10-8m |
Tia tử ngoại | 10-8m đến 3,8.10-7m |
Ánh sáng nhìn thấy | 3,8.10-7 m đến 7,6.10-7m |
Tia hồng ngoại | 7,6.10-7m đến 10-3m |
Sóng vô tuyến | 10-3 trở lên |
Bước sóng tăng dần thì tần số giảm dần
Cách giải: Bước sóng tăng dần thì tần số giảm dần
Chọn A.

8,82 ngày
138 ngày
5,6 ngày
3,8 ngày
Phương pháp:
\[{\rm{\Delta }}N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\]
Cách giải:
Ta có: \[{\left( {1 - \frac{{{\rm{\Delta }}N}}{{{N_0}}}} \right)^{ - 1}} = \frac{1}{{1 - \frac{{{\rm{\Delta }}N}}{{{N_0}}}}} = \frac{1}{{1 - \left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)}} = \frac{1}{{{2^{ - \frac{t}{T}}}}} = {2^{\frac{t}{T}}}\]
\[ \Rightarrow ln{(1 - \frac{{\Delta N}}{{{N_0}}})^{ - 1}} = ln{2^{\frac{t}{T}}}\]
Từ đồ thị ta thấy: t=6 ngày
\[\ln {(1 - \frac{{\Delta N}}{{{N_0}}})^{ - 1}} = 0,467 \Rightarrow ln{2^{\frac{6}{T}}} = 0,467 \Rightarrow T = 8,82\]ngày
Chọn A.0,86
0,71.
0,50.
0,80.
Phương pháp: cosφ =\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}} }}\]
Cách giải:
Với 4L = CR2 \[ \Rightarrow \]ZLZC =R2/4
Chọn R =1, ZL=x\[ \Rightarrow \] ZC =1/4x
Khi f=f0 thì:
Cosφ=\[\frac{1}{{\sqrt {{1^2} + {{(x - \frac{1}{{4x}})}^2}} }} = 0,8\]
\[ \Rightarrow \]x=1 hoặc x=0,25
Khi f=f0/2, với x=1
Thì: ZL=x/2=0,5
ZC =\[\frac{1}{{4x}} = \frac{1}{{4.0,5}} = 0,5\]
\[ \Rightarrow \]cosφ=1
Với x=0,25 \[ \Rightarrow \] ZL=x/2=1/8; ZC =2
\[ \Rightarrow \]cosφ=0,47
Chọn C.
0,1 nW/m2.
0,1 GW/m2.
0,1 W/m2.
1 mW/m2.
Phương pháp:
+ Sử dụng công thức tính mức cường độ âm: L=10.log\[\frac{I}{{{I_0}}}\](dB)
Cách giải:
L=10.log\[\frac{I}{{{I_0}}}\]\[ \Rightarrow \]I = \[{10^{\frac{L}{{10}}}}.{I_0} = {10^{\frac{{90}}{{10}}}}{.10^{ - 12}} = {10^{ - 3}}({\rm{W}}/{m^2}) = 1m{\rm{W}}/{m^2}\]
Chọn D.
1 cm.
8 cm.
2 cm.
4 cm.
Phương pháp: Tại vị trí cần bằng: P=Fđh
![]()
Cách giải:
![]()
![]()
Vậy thời gian đi từ vị trí cân bằng đến hết ∆l mất \[\Delta t = \frac{T}{{12}} \Rightarrow \frac{A}{2} = 4 \Rightarrow A = 8cm\]
Chọn B
\[(k + 0,5)\frac{\lambda }{2}\].
\[(k + 0,5)\lambda \].
\[(2k + 1)\lambda \].
\[k\lambda \].
Phương pháp:
Sử dụng công thức hiệu đường truyền của 2 nguồn sóng đến điểm có biên độ dao động cự tiểu bằng số bán nguyên lần bước sóng
Cách giải:
Ta có: d2-d1=\[(k + 0,5)\lambda \]
Chọn B.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)