30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 17)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 17)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT53 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần.

có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch.

cùng tần số và cùng pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

luôn lệch pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

cùng tần số với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng lý thuyết mạch điện xoay chiều chỉ chứa R

Cách giải: 

Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuầncùng tần số và cùng pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động điện từ dao động tự do với tần số góc riêng là ω. Biết điện tích cực đại trên tụ điện là q0, cường độ dòng điện cực đại qua cuộn dây được tính bằng biểu thức

I0=q0ω.

I0=2⁢ω⁢q0.

I0=ω⁢q02.

I0=ω⁢q0.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng biểu thức liên hệ giữa I0 và q0 trong mạch dao động.

Cách giải: 

Biểu thức liên hệ: I0 = ω.q0

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài là một điện trở thuần R. Cường độ dòng điện trong mạch xác định bởi biểu thức

\[I = \frac{E}{{R + r}}\].

\[I = \frac{E}{r}R\].

\[I = \frac{{R + r}}{E}\].

\[I = \frac{E}{{R - r}}\].

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch: \[I = \frac{E}{{R + r}}\]

Cách giải: 

Cường độ dòng điện trong mạch:\[I = \frac{E}{{R + r}}\]

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u = U0cos(\[\omega \]t + φ) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch là

\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{(\omega L)}^2}} }}\].

\(\frac{{\omega L}}{R}\)

\[\frac{{\omega L}}{{\sqrt {{R^2} + {{(\omega L)}^2}} }}\].

\[\frac{R}{{\omega L}}\]

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công thức tính tổng trở: \[Z = \sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} \]

Hệ số công suất: cosφ = \[\frac{R}{Z}\]=\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }}\]

Cách giải: 

Tổng trở của đoạn mạch gồm R nối tiếp cuộn cảm L là: Z=R2+ZL2 =R2+(ω⁢L)2

Hệ số công suất: cosφ = \[\frac{R}{Z}\]=\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {\omega L} \right)}^2}} }}\]

Chọn A. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dòng điện xoay chiều có biểu thức \[i = 4\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \pi /3} \right)\,A\]. Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị bằng

2 A.

\[2\sqrt 2 \]A.

\[4\sqrt 2 \]A.

4 A.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng phương trình dòng điện xoay chiều: i =I0.cos(ωt+φ) = I\[\sqrt 2 \].cos(ωt+φ)

Cách giải: 

Dòng điện xoay chiều có biểu thức \[i = 4\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \pi /3} \right)\,A\].

Nên I = 4A

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng? Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành

hóa năng.

điện năng.

quang năng.

nhiệt năng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng lý thuyết về dao động tắt dần

Cách giải: 

Trong dao động tắt dần biên độ và cơ năng của con lắc giảm dần theo thời gian nguyên nhân do quả cầu có sự ma sát với không khí nên một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máy thu sóng điện từ không có bộ phận nào trong các bộ phận sau

mạch biến điệu

mạch chọn sóng

mạch khuếch đại âm tần

mạch tách sóng

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sơ đồ khối của một máy thu sóng điện từ đơn giản gồm:anten (1), mạch chọn sóng (2), mạch tách sóng (3), mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần (4) và loa (5).

Cách giải: 

Mạch biến điệu nằm trong mạch phát sóng điện từ.

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường

là phương thẳng đứng.

trùng với phương truyền sóng.

vuông góc với phương truyền sóng.

là phương ngang.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng định nghĩa sóng dọc.

Cách giải: 

Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử sóng trùng với phương truyền sóng.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc tính nào sau đây không phải đặc tính sinh lí của âm?

Cường độ âm.

Âm sắc.

Độ to.

Độ cao.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Ba đặc trưng sinh lí của âm là độ cao, độ to và âm sắc.

Cách giải: 

Cường độ âm là đặc trưng vật lý của âm

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10 cm. Biên độ dao động của vật là

5 cm.

10 cm.

2,5 cm.

20 cm

Xem đáp án

Phương pháp: 

-       Biên độ dao động = ½ chiều dài quỹ đạo

Cách giải:

L = 10cm

Suy ra A = \[\frac{L}{2}\]= \[\frac{{10}}{2}\]= 5cm

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây được dùng để tính tần số dao động của con lắc lò xo?

\[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \].

\[f = \frac{1}{\pi }\sqrt {\frac{m}{k}} \].

\[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{m}{k}} \].

\[f = 2\pi \sqrt {\frac{k}{m}} \].

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công thức tính tốc độ góc của con lắc lò xo là ω = \[\sqrt {\frac{k}{m}} \]

Công thức tính tần số dao động của con lắc là: f = \[\frac{\omega }{{2\pi }}\]

Cách giải: 

 Tần số dao động của con lắc là: f = \[\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \]

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì dao động nhỏ của con lắc đơn phụ thuộc vào

cách kích thích cho nó dao động.

khối lượng của con lắc.

chiều dài con lắc.

biên độ dao động.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn:  \[T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \]

Cách giải: 

A,B,D – sai

C- chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài của con lắc

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số có một núm xoay để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí

DCV.

ACV.

DCA.

ACA.

Xem đáp án

Phương pháp:

Cách đo  điện áp xoay chiều bằng đồng hồ vạn năng

Bước 1:Chèn dây dẫn màu đỏ vào cực dương của thiết bị và màu đen vào chân Com của vạn năng.

Bước 2:Di chuyển ním vặn đến thang đo điện áp AC và ở dải đo phù hợp. Bạn có thể để thang AC cao hơn điện áp cần đo 1 nấc.

Bước 3:  Đặt 2 que đo vào 2 điểm cần đo (Đo song song). Không cần quan tâm đến cực tính của đồng hồ

Bước 4: Đọc kết quả hiển thị trên màn hình.

Cách giải: 

A-   DCV: đo điện áp 1 chiều

B-   ACV: đo điện áp xoay chiều

C-   DCA: đo dòng 1 chiều

D-   ACA: đo dòng xoay chiều

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình truyền sóng cơ, gọi \(\lambda \) là bước sóng, v là vận tốc truyền sóng và f là tần số sóng. Mối liên hệ giữa các đại lượng này là

\[v = \sqrt {\lambda f} \]

\[v = \lambda f\].

\[v = \frac{\lambda }{f}\].

\[v = \frac{f}{\lambda }\].

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng công thức tính vận tốc truyền sóng cơ: \[v = \lambda f\]

Cách giải: 

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong chân không mang dòng điện cường độ I(A). Độ lớn cảm ứng từ của từ trường do dòng điện trên gây ra tại điểm M cách đây một đoạn R được tính theo biểu thức

\[B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\].

\[B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\]

\[B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\].

\[B = 4\pi {.10^{ - 7}}IR\].

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng các công thức tính độ lớn của cảm ứng từ gây ra bởi dây dẫn có hình dạng đặc biệt

-1 điểm nằm cách dây dẫn thẳng dài 1 đoạn R là: \[B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\]

-1 điểm nằm tại tâm vòng dây bán kính R là: \[B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\]

-trong lòng ống dây có chiều lài l, gồm N vòng dây là: \[B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{{NI}}{l}\]

Cách giải: 

A-   sai

B-   độ lớn của cảm ứng từ gây ra tại 1 điểm nằm tại tâm vòng dây bán kính R

C-   độ lớn của cảm ứng từ gây ra tại 1 điểm nằm cách dây dẫn thẳng dài 1 đoạn R

D-   sai

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai sóng kết hợp có đặc điểm nào dưới đây?

Có cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi.

Có cùng tần số.

Có cùng pha hoặc hiệu số pha không đổi.

Có cùng biên độ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng khái niệm hai sóng kết hợp.

Cách giải: 

Hai sóng kết hợp cócùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc đơn có chiều dài l = 2 m, dao động với biên độ góc a0 = 0,1 rad, biên độ dài của con lắc là

2 cm.

0,2 dm.

20 cm.

0,2 cm.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Áp dụng công thức: \[{s_0} = l.{\alpha _0}\]

Cách giải: 

\[{s_0} = l.{\alpha _0}\]= 2.0,1 = 0,2m = 20cm

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức \[u = {U_0}\cos (\omega t)\] (U0, ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở và tụ điện mắc nối tiếp. Biết điện trở R = 40 Ω và tụ điện có dung kháng 40 Ω. So với cường độ dòng điện trong mạch, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch

sớm pha π/4.

trễ pha π/4.

trễ pha π/2.

sớm pha π/2.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng công thức tính độ lệch pha giữ u và i trong mạch RLC mắc nối tiếp là: tanφ = \[\frac{{{Z_L} - {Z_c}}}{R}\]

Cách giải: độ lệch pha giữ u và i trong mạch điện xoay chiều gồm điện trở và tụ điện mắc nối tiếp là

 tanφ = ZL-ZcR=-ZcR=-4040= -1

φ = \[\frac{{ - \pi }}{4}\]

u trễ pha hơn i là \[\frac{\pi }{4}\]

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ đặt trước một thấu kính phân kì (có tiêu cự 20 cm) cách thấu kính một khoảng 30cm. Ảnh của vật cách thấu kính một đoạn là

30 cm.

0 cm.

12 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng công thức thấu kính: \[\frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{f}\]

Cách giải: 

Công thức xác định vị trí ảnh:

\[d' = \frac{{d.f}}{{d - f}} = \frac{{30.( - 20)}}{{30 - ( - 20)}} = 12\]cm

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ truyền theo trục Ox có phương trình \[u = 4\cos \left( {50\pi t - 0,125{\rm{x}}} \right)(mm)\] (x đo bằng cm, t đo bằng giây) bước sóng của sóng cơ này bằng

16 cm.

1,6 cm.

1,6π cm.

16π cm.

Xem đáp án

Phương pháp: 

 Phương trình sóng tại 1 điểm trên phương truyền sóng: \[u = A\cos \left( {\omega t - \frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)(mm)\]

Cách giải:  \[u = 4\cos \left( {50\pi t - 0,125{\rm{x}}} \right)(mm)\]

Δ⁢φ⁢⁢ =2⁢π⁢xλ=0,125⁢x λ = \[\frac{{2\pi }}{{0,125}}\]=16π (cm)Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động dao động điều hòa có phương trình \[x = 3\cos 2\pi t\,\,(cm)\]. Lấy \[{\pi ^2} = 10\]. Gia tốc cực đại của vật là

\[1,2\,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].

\[18\pi \,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].

\[6\pi \,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].

\[3,6\,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\]

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng công thức tính gia tốc cực đại: amax = ω2A 

Cách giải: \[x = 3\cos 2\pi t\,\,(cm)\]

A= 3cm, ω = 2π(rad/s)

amax = ω2A = (2π)2.3 = 120 cm/s2  = 1,2m/s2

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích điểm \[q = {2.10^{ - 6}}C\] được đặt tại điểm M trong điện trường thì chịu tác dụng của lực điện có độ lớn \[F = {6.10^{ - 3}}N\]. Cường độ điện trường tại M có độ lớn là

\(18000\,\,{\rm{V/m}}\)

\(3000\,\,{\rm{V/m}}\)

\(12000\,\,{\rm{V/m}}\)

\(2000\,\,{\rm{V/m}}\)

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng công thức tính cường độ điện trường: E =  \[\frac{F}{q}\]

Cách giải: 

Cường độ điện trường tại M có độ lớn là: E = \[\frac{F}{q} = \frac{{{{6.10}^{ - 3}}}}{{{{2.10}^{ - 6}}}} = 3000\]V/m

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt được sóng ngang và sóng dọc ta dựa vào

phương truyền sóng và tần số sóng.

tốc độ truyền sóng và bước sóng.

phương dao động và phương truyền sóng.

phương dao động và tốc độ truyền sóng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Sử dụng định nghĩa sóng dọc và sóng ngang:

- Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử sóng trùng với phương truyền sóng.

-Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử sóng vuông góc với phương truyền sóng.

Cách giải: 

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng điện từ có tần số 30 MHz, truyền trong chân không với tốc độ \({3.10^8}\,\,{\rm{m/s}}\) thì có bước sóng là

100 m.

1 m.

10 m.

1000 m.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng công thức tính vận tốc truyền sóng điện từ trong chân không: λ⁢⁢ =cf

Cách giải:

λ⁢=cf=3.10830.106=10⁢m

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ lan truyền trên trục Ox với phương trình sóng tại O là \({u_0} = ac{\rm{os}}\left( {\frac{{2\pi }}{T}t} \right)\,\,cm.\) Ở thời điểm \[t = \frac{T}{6}\]  một điểm M cách O khoảng \(\frac{\lambda }{3}\) (M ở sau O) có li độ sóng \({u_M} = 2\,\,cm.\) Biên độ sóng \(a\) là

2 cm.

\(2\sqrt 3 \) cm

\(4\,\,cm\)

\(\frac{4}{{\sqrt 3 }}\,\,cm\)

Xem đáp án

Phương pháp: 

Phương trình sóng tại 1 điểm M trên phương truyền sóng là \({u_M} = ac{\rm{os}}\left( {\frac{{2\pi }}{T}t - \frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)\,\,\)

Cách giải: 

Phương trình sóng tại 1 điểm M  cách O khoảng \[\frac{\lambda }{3}\] là:

\({u_M} = ac{\rm{os}}\left( {\frac{{2\pi }}{T}t - \frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)\,\,\)

\({u_M} = ac{\rm{os}}\left( {\frac{{2\pi }}{T}.\frac{T}{6} - \frac{{2\pi }}{\lambda }.\;\frac{\lambda }{3}} \right)\,\,\)= 2

\(ac{\rm{os}}\left( {\frac{{ - \pi }}{6}} \right)\,\,\)= 2

a.\[\frac{1}{2}\]= 2

a = 4cm

Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m, lò xo có độ cứng k được kích thích dao động với biên độ\[A\]. Khi đi qua vị trí cân bằng tốc độ của vật là v0. Khi tốc độ của vật là \[\frac{{{v_0}}}{3}\] thì nó ở li độ

x=⁢ ±23⁢A.

x= ±23⁢A.

x= ±A.

x=⁢ ±2⁢23⁢A.

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Sử dụng phương trình dao động của con lắc lò xo: x=A⁢c⁢os⁢(ω⁢t+φ)

+ Sử dụng phương trình vận tốc của con lắc lò xo: v= -ω⁢A⁢sin⁢(ω⁢t+φ)

Cách giải:

v=v03 -ω⁢A⁢sin⁢(ω⁢t+φ)=⁢ -13⁢ω⁢A

⇒sin⁢(ω⁢t+φ)=13⇒cos⁡(ω⁢t+φ)= ±2⁢23

⇒x=A⁢c⁢os⁢(ω⁢t+φ)= ±2⁢23A

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo m = 200 g dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chiều dài tự nhiên của lò xo \({\ell _0} = 30\,\,cm.\) Lấy \(g = 10\,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\) Khi lò xo có chiều dài 28 cm thì vận tốc bằng không và lúc đó lực đàn hồi có độ lớn 2 N. Năng lượng dao động của vật là

0,02 J

0,08 J

0,1 J

1,5 J

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng các công thức tính của con lắc lò xo treo thẳng đứng.

Năng lượng dao động của vật là: \[{\rm{W}} = \frac{1}{2}k.{A^2}\]

Cách giải: 

Ta khi lò xo có chiều dài 28cm thì v = 0 và Fđh =2N 2=k.0,02k=100N/m

Tại VTCB: P=Fđh m.g = k.Δl

Δl = \[\frac{{m.g}}{k} = \frac{{0,2.10}}{{100}} = 0,02\]m

biên độ dao động: A = Δl+ 0,02 = 0,04 m

Năng lượng dao động của vật là: \[{\rm{W}} = \frac{1}{2}k.{A^2} = \frac{1}{2}{.100.0,04^2} = 0,08\]J

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt chất lỏng có 2 nguồn sóng S1, S2 cách nhau 12 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u1 = u2 = 2cos50πt (mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền. Trên đường nối S1S2 số điểm dao động với biên độ cực đại là

30.

14.

15

28.

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Công thức tính bước sóng: λ⁢ =vf

+ Công thức xác định số điểm dao động với biên độ cực đại là:

-A⁢Bλ≤k≤A⁢Bλ

Cách giải: 

 Bước sóng: λ⁢⁢ =vf=4025=1,6⁢c⁢m

Số điểm dao đọng với biên độ cực đại là:

-A⁢Bλ≤k≤A⁢Bλ⇒⁢ -121,6≤k≤121,6

⇒ -7,5≤k≤7,5

\[ \Rightarrow k = 0, \pm 1, \pm 2, \pm 3, \pm 4, \pm 5, \pm 6, \pm 7\]

\[ \Rightarrow \]có 15 giá trị thỏa mãn

Chọn C. 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Số vòng dây của cuộn sơ cấp của một máy biến thế N1 = 1000. Nếu đặt vào hai  đầu của cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng là 2 kV thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là 100 V. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là

100.

50.

500.

200.

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Sử dụng công thức của máy biến thế: \[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\]

Cách giải: 

Áp dugnj công thức: \[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} \Leftrightarrow \frac{{1000}}{{{U_2}}} = \frac{{2000}}{{100}}\]

\[ \Rightarrow \]U2 = 50 vòng

Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp \[u = {U_0}\cos \left( {100\pi t + \pi /3} \right)\,\,V\] vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm \[L = \frac{1}{\pi }H\]. Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là \[100\sqrt 2 \] V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 2 A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm này là

\[i = \sqrt 6 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\,A.\].

\[i = \sqrt 6 \cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\,A.\].

\[i = \sqrt 3 \cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\,A.\].

\[i = \sqrt 3 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\,A.\]

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Mạch chỉ có cuộn cảm thuần L: \[{u_L}\]nhanh pha hơn i một góc \[\frac{\pi }{2}\]

+ Hệ thức vuông pha:  \[{\left( {\frac{i}{{{I_0}}}} \right)^2}{\left( { + \frac{{{u_L}}}{{U_{0L}^2}}} \right)^2} = 1\]

Cách giải: 

Đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần L: \[{u_L}\]nhanh pha hơn i một góc \[\frac{\pi }{2}\]

\[i = {I_0}\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{2}} \right)\,\,V = {I_0}\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\]

ZL= L.ω = 100π.\[\frac{1}{\pi }\]= 100Ω

Hệ thức vuông pha của \[{u_L}\]i:  \[\begin{array}{l}{\left( {\frac{i}{{{I_0}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{u}{{{U_0}}}} \right)^2} = 1\\ \Rightarrow {\left( {\frac{i}{{{I_0}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{u}{{{I_0}{Z_L}}}} \right)^2} = 1\\ \Rightarrow I_0^2 = {i^2} + \frac{{{u^2}}}{{Z_L^2}} = {2^2} + \frac{{{{(100\sqrt 2 )}^2}}}{{{{100}^2}}} = 6\end{array}\]

I0 = \[\sqrt 6 \]

\[i = \sqrt 6 \cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\]

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động LC lí tưởng có L và C thay đổi được. Ban đầu mạch thu được sóng điện từ có λ = 60 m. Nếu giữ nguyên L và tăng C thêm 6 pF thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 120m. Nếu giảm C đi 1 pF và tăng L lên 18 lần thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng là

180 m

170 m

150 m

160 m

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ áp dụng công thức tính bước sóng λ⁢⁢ =2⁢π⁢c⁢L⁢C cho từng trường hợp

Cách giải: 

λ⁢⁢ =2⁢π⁢c⁢L⁢C=60

λ1=2⁢π⁢c⁢L⁢(C+6.10-12)⁢ =120=2⁢λ

L⁢(C+6.10-12)⁢=2⁢L⁢C

C+6.10-12=4C

C =2.10-12(F)

 λ2=2⁢π⁢c⁢18⁢L⁢(C-10-12)⁢ =3⁢λ⁢ =180⁢m

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khung dây kim loại phẳng có diện tích S = 50 cm2, có N = 100 vòng dây quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh trục vuông góc với đường sức của từ trường đều B = 0,1 T. Chọn gốc thời gian t = 0 là lúc pháp tuyến của khung dây có chiều trùng với chiều của vecto cảm ứng từ. Biểu thức từ thông qua khung dây là

Φ⁢⁢ =500⁢cos⁡(100⁢π⁢t)⁢Wb

Φ⁢ =500⁢sin⁡(100⁢π⁢t)⁢Wb

Φ⁢ =0,05⁢sin⁡(100⁢π⁢t)⁢Wb

Φ⁢⁢ =0,05⁢cos⁡(100⁢π⁢t)⁢Wb

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Sử dụng công thức tính từ thông cực đại: ϕ0=N⁢B⁢S

+ Biểu thức từ thông qua khung dây: ϕ⁢⁢ =ϕ0⁢c⁢os⁢(ω⁢t+φ)

Cách giải: 

ϕ0=N⁢B⁢S=100.0,1.50.10-4=0,05⁢W⁢b

Tại t=0 là lúc pháp tuyến của khung dây có chiều trùng với chiều của vecto cảm ứng từ

α = 0 ϕ⁢ =ϕ0  φ=0

⇒ϕ⁢⁢ =ϕ0⁢c⁢os⁢(ω⁢t+φ)=0,05.cos⁢(100⁢π⁢t)

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộ gia đình sử dụng các thiết bị điện, với tổng công suất của các thiết bị điện sử dụng là 1200 W. Hỏi với công suất như trên thì trong một tháng (30 ngày) hộ gia đình này phải trả khoảng bao nhiêu tiền điện. Bởi rằng trung bình mỗi ngày hộ gia đình này sử dụng các thiết bị với tổng công suất như trên) liên tục trong 10 giờ và đơn giá mỗi kWh điện được tính lũy tiến như sau:

Số kWh tiêu thụ

Từ 0 đến 50

Từ 51 đến 100

Từ 101 đến 200

Từ 201 đến 300

Từ 300 trở lên

Đơn giá mỗi kWh

1500 đồng

1600 đồng

1800 đồng

2100 đồng

2500 đồng

295000 đồng.

895000 đồng

495000 đồng.

695000 đồng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Tính tổng lượng điện tiêu thụ trong tháng

+ Tính giá tiền theo từng mức rồi cộng lại

Cách giải: 

Tổng lượng điện tiêu thụ trong tháng: 1200.10.30=360000Wh=360kWh

Số tiền điện phải trả là:

50.1500+50.1600+100.1800+100.2100+60.2500 =695000 đồng

Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 400g dao động điều hòa có đồ thị thế năng như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0 vật đang chuyển động theo chiều dương, lấy π2 = 10. Phương trình dao động của vật làMột vật có khối lượng 400g dao động điều hòa có đồ thị thế năng như hình vẽ. Tại thời (ảnh 1)

x = 10cos(πt ‒ π/6) cm

x = 5cos(2πt ‒ 5π/6) cm

x = 10cos(πt + π/6) cm

x = 5cos(2πt ‒ π/3) cm

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng giản đồ vecto

Cách giải: 

Vật dao động từ vị trí: Wt = ¾

½ k.x2 = ¾ . ½ .k.A2

x = A⁢32

Đến vị trí có Wt = 0 x=0 trong thời gian Δt = 1/6 (s) Δφ=π3

Một vật có khối lượng 400g dao động điều hòa có đồ thị thế năng như hình vẽ. Tại thời (ảnh 1)

Từ đồ thị ta thấy tại t = 0 Wt đang giảm 

phương trình có thể là x=5⁢c⁢os⁢(2⁢π⁢t-5⁢π6)

Chọn B.

Một vật có khối lượng 400g dao động điều hòa có đồ thị thế năng như hình vẽ. Tại thời (ảnh 2)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm đo tốc độ truyền âm trong không khí, một học sinh đo được bước sóng của sóng âm là (82,5 ± 1,0) cm, tần số dao động của âm thoa là (400 ± 10) Hz. Tốc độ truyền âm trong không khí tại nơi làm thí nghiệm là

(330 ± 11) m/s.

(330 ± 12) cm/s

(330 ± 12) m/s

(330 ± 11) cm/s.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công thức tính sai số tuyệt đối: Δ⁢v=v.¯⁢(Δ⁢λλ¯⁢Â⁢ +2⁢Δ⁢ff¯)

Cách giải: 

+ Vận tốc trung bình: v¯⁢⁢ =λ¯⁢⁢ .f¯ = 330m/s

+ Sai số tuyệt đối: Δ⁢v=v.¯⁢(Δ⁢λλ¯⁢⁢ +2⁢Δ⁢ff¯)=330.(182,5+10400)=12,25  m

tốc độ truyền âm trong không khí tại nơi làm thí nghiệm là: (330 ± 12) m/s

Chọn C. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC gồm một cuộn cảm \(L = 500\,\,{\rm{\mu H}}\) và một tụ điện có điện dung \(C = 5\,\,{\rm{\mu F}}\). Lấy \({\pi ^2}\) = 10. Giả sử tại thời điểm ban đầu điện tích của tụ điện đạt giá trị cực đại \({Q_0} = {6.10^{ - 4}}\,\,C.\) Biểu thức của cường độ dòng điện qua mạch là

\(i = 12\cos \left( {{{2.10}^4}t - \frac{\pi }{2}} \right)\) A

\(i = 6\cos \left( {{{2.10}^4}t + \frac{\pi }{2}} \right)\) A

\(i = 6\cos \left( {{{2.10}^6}t - \frac{\pi }{2}} \right)\) A

\(i = 12\cos \left( {{{2.10}^4}t + \frac{\pi }{2}} \right)\) A

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Biểu thức liên hệ: I0 = ω.q0

+ Sử dụng phương trình dòng điện xoay chiều: i =I0.cos(ωt+φ) = I\[\sqrt 2 \].cos(ωt+φ)

Cách giải: 

ω⁢ =1L⁢C=1500.10-6⁢.5.10-6=20000=2.104⁢r⁢a⁢d/s

I0 = ω.q0= 6.10-4.2.104 =12A

Tại t = 0 thì q = Q0 I0 = ω.q0φ=\[\frac{\pi }{2}\]

i =12.cos(2.104t+\[\frac{\pi }{2}\])

Chọn D.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số f không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp theo thứ tự cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi, điện trở thuần và tụ điện. Gọi ULR là điện áp hiệu dụng đoạn mạch gồm cuộn cảm và điện trở, cosφ là hệ số công suất đoạn mạch AB. Đồ thị bên mô tả sự phụ thuộc của ULR và cosφ theo ZL. Giá trị của R gần nhất với giá trị nào sau đây?Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số f không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp theo thứ tự cuộn cảm thuần (ảnh 1)

25 Ω.

40 Ω.

50 Ω.

36 Ω.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công thức tính tổng trở: \[Z = \sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} \]

Hệ số công suất: cosφ = \[\frac{R}{Z}\]=\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }}\]

Cách giải: 

Dựa vào đồ thị ta thấy khi ZL = 49 thì URLmax khi đó cosφ = 0,8

URL = \[\frac{U}{Z}.{Z_{RL}} = \frac{{U\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }}{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}} }}\]

URLmax \[Z_L^2 - {Z_L}.{Z_C} - {R^2} = 0\] ZC = 49 -\[\frac{{{R^2}}}{{49}}\]

Hệ số công suất: cosφ = \[\frac{R}{Z}\]=\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }}\]=\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {49 - (49 - \frac{{{R^2}}}{{49}})} \right)}^2}} }}\]

                                               =\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {\frac{{{R^2}}}{{49}}} \right)}^2}} }}\]=0,8

R = 36,75Ω

Chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều \[u = 200\cos \left( {100\pi t - \pi /3} \right)\,\,V\] vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở, cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung C thay đổi được mắc nối tiếp theo thứ tự đó. Điều chỉnh C thì thấy điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại bằng \(200\sqrt 2 \,\,V\). Khi đó điện áp giữa hai đầu đoạn mạch gồm điện trở và cuộn cảm có biểu thức là

\[{u_{RL}} = 200\cos \left( {100\pi t + \pi /2} \right)\,\,V\]

\[u = 200\sqrt 3 \cos \left( {100\pi t + \pi /2} \right)\,\,V\]

\[u = 200\cos \left( {100\pi t + \pi /6} \right)\,\,V\]

\[u = 200\sqrt 3 \cos \left( {100\pi t + \pi /6} \right)\,\,V\]

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Sử dụng giản đồ vecto

Cách giải: 

φR⁢L=φA⁢B+π2= -π3+π2=π6UC2=UA⁢B2+UL2+UR2⇒UL2+UR2=UC2-UA⁢B2⇒UR⁢L=UC2-UA⁢B2 =(200⁢2)2-(100⁢2)2⁢ =100⁢6

U0RL = 100⁢6.2⁢⁢ =200⁢3V

uRL=\[200\sqrt 3 .c{\rm{os(100}}\pi {\rm{t + }}\frac{\pi }{6})\]

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa, động năng của con lắc biến thiên theo thời gian được biểu thị như hình vẽ, lò xo có độ cứng 100 N/m. Biết trong nửa chu kì đầu kể từ thời điểm t = 0 s con lắc có li độ âm. Con lắc dao động với phương trình là

Một con lắc lò xo dao động điều hòa, động năng của con lắc biến thiên theo thời gian được biểu thị như hình vẽ, lò xo có độ cứng 100 N/m. Biết trong nửa chu kì đầu kể từ thời (ảnh 1)

\(x = 6\cos \left( {\frac{{3\pi }}{2}t + \frac{\pi }{2}} \right)\,\,cm\)

\(x = 6\cos \left( {\frac{\pi }{2}t - \frac{\pi }{2}} \right)\,\,cm\)

\(x = 6\cos \left( {\frac{\pi }{2}t + \frac{\pi }{2}} \right)\,\,cm\)

\(x = 5\cos \left( {\frac{{3\pi }}{2}t - \frac{\pi }{2}} \right)\,\,cm\)

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Sử dụng công thức tính động năng, thế năng, cơ năng của dao đọng điều hòa.

+ kĩ năng đọc đồ thị.

Cách giải: 

Tại t=0 thì Wđ =0,18J=W

Tại t = 0,5 thì Wđ = 0 Wt = W = 0,18J

\[\frac{1}{2}k{A^2} = 0,18J\] A = 0,06m = 6cm

Chọn C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt nước, tại hai điểm Avà B cách nhau 8 cm, hai nguồn giống nhau dao động theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng 1 cm. M, N hai điểm thuộc mặt nước cách nhau 4 cm ABMN hình thang cân (AB//MN). Để trong đoạn MN có đúng 5 điểm dao động với biên độ cực đại thì diện tích lớn nhất của hình thang có giá trị nào sau đây?

\[18\sqrt 5 \,\,c{m^2}\]

\[18\sqrt 3 \,\,c{m^2}\]

\[6\sqrt 3 \,\,c{m^2}\]

\[9\sqrt 5 \,\,c{m^2}\]

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Sử dụng công thức hiệu đường truyền từ 1 điểm nằm trên

 cực đại đến 2 nguồn: d2-d1=kλ

Cách giải: 

Để trên MN có đúng 5 cực đại thì M và N nằm trên cực địa bậc 2

NB-NA=2λ

[⇒H⁢B2+N⁢H2⁢ -A⁢H2+N⁢H2⁢ =2⇒62+N⁢H2⁢ -22+N⁢H2⁢ =2⇒N⁢H=3⁢5⇒SA⁢B⁢M⁢N=A⁢B+M⁢N2.N⁢H=8+42⁢.3⁢5 =18⁢5

Chọn A.

Ở mặt nước, tại hai điểm Avà B cách nhau 8 cm, có hai nguồn (ảnh 1)