30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 17)
40 câu hỏi
Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần.
có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch.
cùng tần số và cùng pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
luôn lệch pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
cùng tần số với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết mạch điện xoay chiều chỉ chứa R
Cách giải:
Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuầncùng tần số và cùng pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
Chọn B.
Mạch dao động điện từ dao động tự do với tần số góc riêng là ω. Biết điện tích cực đại trên tụ điện là q0, cường độ dòng điện cực đại qua cuộn dây được tính bằng biểu thức
I0=q0ω.
I0=2ωq0.
I0=ωq02.
I0=ωq0.
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức liên hệ giữa I0 và q0 trong mạch dao động.
Cách giải:
Biểu thức liên hệ: I0 = ω.q0
Chọn D.
Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài là một điện trở thuần R. Cường độ dòng điện trong mạch xác định bởi biểu thức
\[I = \frac{E}{{R + r}}\].
\[I = \frac{E}{r}R\].
\[I = \frac{{R + r}}{E}\].
\[I = \frac{E}{{R - r}}\].
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch: \[I = \frac{E}{{R + r}}\]
Cách giải:
Cường độ dòng điện trong mạch:\[I = \frac{E}{{R + r}}\]
Chọn A.
Đặt điện áp u = U0cos(\[\omega \]t + φ) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch là
\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{(\omega L)}^2}} }}\].
\(\frac{{\omega L}}{R}\)
\[\frac{{\omega L}}{{\sqrt {{R^2} + {{(\omega L)}^2}} }}\].
\[\frac{R}{{\omega L}}\]
Phương pháp:
Công thức tính tổng trở: \[Z = \sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} \]
Hệ số công suất: cosφ = \[\frac{R}{Z}\]=\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }}\]
Cách giải:
Tổng trở của đoạn mạch gồm R nối tiếp cuộn cảm L là: Z=R2+ZL2 =R2+(ωL)2
Hệ số công suất: cosφ = \[\frac{R}{Z}\]=\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {\omega L} \right)}^2}} }}\]
Chọn A.
Cho dòng điện xoay chiều có biểu thức \[i = 4\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \pi /3} \right)\,A\]. Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị bằng
2 A.
\[2\sqrt 2 \]A.
\[4\sqrt 2 \]A.
4 A.
Phương pháp:
Sử dụng phương trình dòng điện xoay chiều: i =I0.cos(ωt+φ) = I\[\sqrt 2 \].cos(ωt+φ)
Cách giải:
Dòng điện xoay chiều có biểu thức \[i = 4\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \pi /3} \right)\,A\].
Nên I = 4A
Chọn D.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành
hóa năng.
điện năng.
quang năng.
nhiệt năng.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết về dao động tắt dần
Cách giải:
Trong dao động tắt dần biên độ và cơ năng của con lắc giảm dần theo thời gian nguyên nhân do quả cầu có sự ma sát với không khí nên một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Chọn D.
Trong máy thu sóng điện từ không có bộ phận nào trong các bộ phận sau
mạch biến điệu
mạch chọn sóng
mạch khuếch đại âm tần
mạch tách sóng
Phương pháp:
Sơ đồ khối của một máy thu sóng điện từ đơn giản gồm:anten (1), mạch chọn sóng (2), mạch tách sóng (3), mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần (4) và loa (5).
Cách giải:
Mạch biến điệu nằm trong mạch phát sóng điện từ.
Chọn A.
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
là phương thẳng đứng.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
là phương ngang.
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa sóng dọc.
Cách giải:
Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử sóng trùng với phương truyền sóng.
Chọn B.
Đặc tính nào sau đây không phải đặc tính sinh lí của âm?
Cường độ âm.
Âm sắc.
Độ to.
Độ cao.
Phương pháp:
Ba đặc trưng sinh lí của âm là độ cao, độ to và âm sắc.
Cách giải:
Cường độ âm là đặc trưng vật lý của âm
Chọn A.
Một vật dao động điều hòa có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10 cm. Biên độ dao động của vật là
5 cm.
10 cm.
2,5 cm.
20 cm
Phương pháp:
- Biên độ dao động = ½ chiều dài quỹ đạo
Cách giải:
L = 10cm
Suy ra A = \[\frac{L}{2}\]= \[\frac{{10}}{2}\]= 5cm
Chọn A.
Công thức nào sau đây được dùng để tính tần số dao động của con lắc lò xo?
\[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \].
\[f = \frac{1}{\pi }\sqrt {\frac{m}{k}} \].
\[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{m}{k}} \].
\[f = 2\pi \sqrt {\frac{k}{m}} \].
Phương pháp:
Công thức tính tốc độ góc của con lắc lò xo là ω = \[\sqrt {\frac{k}{m}} \]
Công thức tính tần số dao động của con lắc là: f = \[\frac{\omega }{{2\pi }}\]
Cách giải:
Tần số dao động của con lắc là: f = \[\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \]
Chọn A.
Chu kì dao động nhỏ của con lắc đơn phụ thuộc vào
cách kích thích cho nó dao động.
khối lượng của con lắc.
chiều dài con lắc.
biên độ dao động.
Phương pháp:
Công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \]
Cách giải:
A,B,D – sai
C- chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài của con lắc
Chọn C.
Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số có một núm xoay để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí
DCV.
ACV.
DCA.
ACA.
Phương pháp:
Cách đo điện áp xoay chiều bằng đồng hồ vạn năng
Bước 1:Chèn dây dẫn màu đỏ vào cực dương của thiết bị và màu đen vào chân Com của vạn năng.
Bước 2:Di chuyển ním vặn đến thang đo điện áp AC và ở dải đo phù hợp. Bạn có thể để thang AC cao hơn điện áp cần đo 1 nấc.
Bước 3: Đặt 2 que đo vào 2 điểm cần đo (Đo song song). Không cần quan tâm đến cực tính của đồng hồ
Bước 4: Đọc kết quả hiển thị trên màn hình.
Cách giải:
A- DCV: đo điện áp 1 chiều
B- ACV: đo điện áp xoay chiều
C- DCA: đo dòng 1 chiều
D- ACA: đo dòng xoay chiều
Chọn B.
Trong quá trình truyền sóng cơ, gọi \(\lambda \) là bước sóng, v là vận tốc truyền sóng và f là tần số sóng. Mối liên hệ giữa các đại lượng này là
\[v = \sqrt {\lambda f} \]
\[v = \lambda f\].
\[v = \frac{\lambda }{f}\].
\[v = \frac{f}{\lambda }\].
Phương pháp: Sử dụng công thức tính vận tốc truyền sóng cơ: \[v = \lambda f\]
Cách giải:
Chọn B.
Một dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong chân không mang dòng điện cường độ I(A). Độ lớn cảm ứng từ của từ trường do dòng điện trên gây ra tại điểm M cách đây một đoạn R được tính theo biểu thức
\[B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\].
\[B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\]
\[B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\].
\[B = 4\pi {.10^{ - 7}}IR\].
Phương pháp:
Sử dụng các công thức tính độ lớn của cảm ứng từ gây ra bởi dây dẫn có hình dạng đặc biệt
-1 điểm nằm cách dây dẫn thẳng dài 1 đoạn R là: \[B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\]
-1 điểm nằm tại tâm vòng dây bán kính R là: \[B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\]
-trong lòng ống dây có chiều lài l, gồm N vòng dây là: \[B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{{NI}}{l}\]
Cách giải:
A- sai
B- độ lớn của cảm ứng từ gây ra tại 1 điểm nằm tại tâm vòng dây bán kính R
C- độ lớn của cảm ứng từ gây ra tại 1 điểm nằm cách dây dẫn thẳng dài 1 đoạn R
D- sai
Chọn C.
Hai sóng kết hợp có đặc điểm nào dưới đây?
Có cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi.
Có cùng tần số.
Có cùng pha hoặc hiệu số pha không đổi.
Có cùng biên độ.
Phương pháp:
Sử dụng khái niệm hai sóng kết hợp.
Cách giải:
Hai sóng kết hợp cócùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Chọn A.
Con lắc đơn có chiều dài l = 2 m, dao động với biên độ góc a0 = 0,1 rad, biên độ dài của con lắc là
2 cm.
0,2 dm.
20 cm.
0,2 cm.
Phương pháp:
Áp dụng công thức: \[{s_0} = l.{\alpha _0}\]
Cách giải:
\[{s_0} = l.{\alpha _0}\]= 2.0,1 = 0,2m = 20cm
Chọn C.
Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức \[u = {U_0}\cos (\omega t)\] (U0, ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở và tụ điện mắc nối tiếp. Biết điện trở R = 40 Ω và tụ điện có dung kháng 40 Ω. So với cường độ dòng điện trong mạch, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
sớm pha π/4.
trễ pha π/4.
trễ pha π/2.
sớm pha π/2.
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính độ lệch pha giữ u và i trong mạch RLC mắc nối tiếp là: tanφ = \[\frac{{{Z_L} - {Z_c}}}{R}\]
Cách giải: độ lệch pha giữ u và i trong mạch điện xoay chiều gồm điện trở và tụ điện mắc nối tiếp là
tanφ = ZL-ZcR=-ZcR=-4040= -1
⇒ φ = \[\frac{{ - \pi }}{4}\]
⇒ u trễ pha hơn i là \[\frac{\pi }{4}\]
Chọn B.
Một vật nhỏ đặt trước một thấu kính phân kì (có tiêu cự 20 cm) cách thấu kính một khoảng 30cm. Ảnh của vật cách thấu kính một đoạn là
30 cm.
0 cm.
12 cm.
20 cm.
Phương pháp:
Sử dụng công thức thấu kính: \[\frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{f}\]
Cách giải:
Công thức xác định vị trí ảnh:
\[d' = \frac{{d.f}}{{d - f}} = \frac{{30.( - 20)}}{{30 - ( - 20)}} = 12\]cm
Chọn C.
Sóng cơ truyền theo trục Ox có phương trình \[u = 4\cos \left( {50\pi t - 0,125{\rm{x}}} \right)(mm)\] (x đo bằng cm, t đo bằng giây) bước sóng của sóng cơ này bằng
16 cm.
1,6 cm.
1,6π cm.
16π cm.
Phương pháp:
Phương trình sóng tại 1 điểm trên phương truyền sóng: \[u = A\cos \left( {\omega t - \frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)(mm)\]
Cách giải: \[u = 4\cos \left( {50\pi t - 0,125{\rm{x}}} \right)(mm)\]
Δφ =2πxλ=0,125x ⇒λ = \[\frac{{2\pi }}{{0,125}}\]=16π (cm)Chọn D.
Một vật dao động dao động điều hòa có phương trình \[x = 3\cos 2\pi t\,\,(cm)\]. Lấy \[{\pi ^2} = 10\]. Gia tốc cực đại của vật là
\[1,2\,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].
\[18\pi \,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].
\[6\pi \,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].
\[3,6\,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\]
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính gia tốc cực đại: amax = ω2A
Cách giải: \[x = 3\cos 2\pi t\,\,(cm)\]
⇒ A= 3cm, ω = 2π(rad/s)
⇒ amax = ω2A = (2π)2.3 = 120 cm/s2 = 1,2m/s2
Chọn A.
Một điện tích điểm \[q = {2.10^{ - 6}}C\] được đặt tại điểm M trong điện trường thì chịu tác dụng của lực điện có độ lớn \[F = {6.10^{ - 3}}N\]. Cường độ điện trường tại M có độ lớn là
\(18000\,\,{\rm{V/m}}\)
\(3000\,\,{\rm{V/m}}\)
\(12000\,\,{\rm{V/m}}\)
\(2000\,\,{\rm{V/m}}\)
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính cường độ điện trường: E = \[\frac{F}{q}\]
Cách giải:
Cường độ điện trường tại M có độ lớn là: E = \[\frac{F}{q} = \frac{{{{6.10}^{ - 3}}}}{{{{2.10}^{ - 6}}}} = 3000\]V/m
Chọn B.
Để phân biệt được sóng ngang và sóng dọc ta dựa vào
phương truyền sóng và tần số sóng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Phương pháp:
+ Sử dụng định nghĩa sóng dọc và sóng ngang:
- Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử sóng trùng với phương truyền sóng.
-Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử sóng vuông góc với phương truyền sóng.
Cách giải:
Chọn C.
Một sóng điện từ có tần số 30 MHz, truyền trong chân không với tốc độ \({3.10^8}\,\,{\rm{m/s}}\) thì có bước sóng là
100 m.
1 m.
10 m.
1000 m.
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính vận tốc truyền sóng điện từ trong chân không: λ =cf
Cách giải:
λ=cf=3.10830.106=10m
Chọn C.
Một sóng cơ lan truyền trên trục Ox với phương trình sóng tại O là \({u_0} = ac{\rm{os}}\left( {\frac{{2\pi }}{T}t} \right)\,\,cm.\) Ở thời điểm \[t = \frac{T}{6}\] một điểm M cách O khoảng \(\frac{\lambda }{3}\) (M ở sau O) có li độ sóng \({u_M} = 2\,\,cm.\) Biên độ sóng \(a\) là
2 cm.
\(2\sqrt 3 \) cm
\(4\,\,cm\)
\(\frac{4}{{\sqrt 3 }}\,\,cm\)
Phương pháp:
Phương trình sóng tại 1 điểm M trên phương truyền sóng là \({u_M} = ac{\rm{os}}\left( {\frac{{2\pi }}{T}t - \frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)\,\,\)
Cách giải:
Phương trình sóng tại 1 điểm M cách O khoảng \[\frac{\lambda }{3}\] là:
\({u_M} = ac{\rm{os}}\left( {\frac{{2\pi }}{T}t - \frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)\,\,\)
⇒\({u_M} = ac{\rm{os}}\left( {\frac{{2\pi }}{T}.\frac{T}{6} - \frac{{2\pi }}{\lambda }.\;\frac{\lambda }{3}} \right)\,\,\)= 2
⇒\(ac{\rm{os}}\left( {\frac{{ - \pi }}{6}} \right)\,\,\)= 2
⇒ a.\[\frac{1}{2}\]= 2
⇒ a = 4cm
Chọn C.
Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m, lò xo có độ cứng k được kích thích dao động với biên độ\[A\]. Khi đi qua vị trí cân bằng tốc độ của vật là v0. Khi tốc độ của vật là \[\frac{{{v_0}}}{3}\] thì nó ở li độ
x= ±23A.
x= ±23A.
x= ±A.
x= ±223A.
Phương pháp:
+ Sử dụng phương trình dao động của con lắc lò xo: x=Acos(ωt+φ)
+ Sử dụng phương trình vận tốc của con lắc lò xo: v= -ωAsin(ωt+φ)
Cách giải:
v=v03 ⇒ -ωAsin(ωt+φ)= -13ωA
⇒sin(ωt+φ)=13⇒cos(ωt+φ)= ±223
⇒x=Acos(ωt+φ)= ±223A
Chọn D .
Một con lắc lò xo m = 200 g dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chiều dài tự nhiên của lò xo \({\ell _0} = 30\,\,cm.\) Lấy \(g = 10\,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\) Khi lò xo có chiều dài 28 cm thì vận tốc bằng không và lúc đó lực đàn hồi có độ lớn 2 N. Năng lượng dao động của vật là
0,02 J
0,08 J
0,1 J
1,5 J
Phương pháp:
Sử dụng các công thức tính của con lắc lò xo treo thẳng đứng.
Năng lượng dao động của vật là: \[{\rm{W}} = \frac{1}{2}k.{A^2}\]
Cách giải:
Ta khi lò xo có chiều dài 28cm thì v = 0 và Fđh =2N ⇒ 2=k.0,02⇒k=100N/m
Tại VTCB: P=Fđh ⇒ m.g = k.Δl
⇒ Δl = \[\frac{{m.g}}{k} = \frac{{0,2.10}}{{100}} = 0,02\]m
⇒ biên độ dao động: A = Δl+ 0,02 = 0,04 m
⇒ Năng lượng dao động của vật là: \[{\rm{W}} = \frac{1}{2}k.{A^2} = \frac{1}{2}{.100.0,04^2} = 0,08\]J
Chọn B.
Ở mặt chất lỏng có 2 nguồn sóng S1, S2 cách nhau 12 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u1 = u2 = 2cos50πt (mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền. Trên đường nối S1S2 số điểm dao động với biên độ cực đại là
30.
14.
15
28.
Phương pháp:
+ Công thức tính bước sóng: λ =vf
+ Công thức xác định số điểm dao động với biên độ cực đại là:
-ABλ≤k≤ABλ
Cách giải:
Bước sóng: λ =vf=4025=1,6cm
Số điểm dao đọng với biên độ cực đại là:
-ABλ≤k≤ABλ⇒ -121,6≤k≤121,6
⇒ -7,5≤k≤7,5
\[ \Rightarrow k = 0, \pm 1, \pm 2, \pm 3, \pm 4, \pm 5, \pm 6, \pm 7\]
\[ \Rightarrow \]có 15 giá trị thỏa mãn
Chọn C.
Số vòng dây của cuộn sơ cấp của một máy biến thế N1 = 1000. Nếu đặt vào hai đầu của cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng là 2 kV thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là 100 V. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là
100.
50.
500.
200.
Phương pháp:
+ Sử dụng công thức của máy biến thế: \[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\]
Cách giải:
Áp dugnj công thức: \[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} \Leftrightarrow \frac{{1000}}{{{U_2}}} = \frac{{2000}}{{100}}\]
\[ \Rightarrow \]U2 = 50 vòng
Chọn B.
Đặt điện áp \[u = {U_0}\cos \left( {100\pi t + \pi /3} \right)\,\,V\] vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm \[L = \frac{1}{\pi }H\]. Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là \[100\sqrt 2 \] V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 2 A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm này là
\[i = \sqrt 6 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\,A.\].
\[i = \sqrt 6 \cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\,A.\].
\[i = \sqrt 3 \cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\,A.\].
\[i = \sqrt 3 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\,A.\]
Phương pháp:
+ Mạch chỉ có cuộn cảm thuần L: \[{u_L}\]nhanh pha hơn i một góc \[\frac{\pi }{2}\]
+ Hệ thức vuông pha: \[{\left( {\frac{i}{{{I_0}}}} \right)^2}{\left( { + \frac{{{u_L}}}{{U_{0L}^2}}} \right)^2} = 1\]
Cách giải:
Đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần L: \[{u_L}\]nhanh pha hơn i một góc \[\frac{\pi }{2}\]
⇒\[i = {I_0}\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{2}} \right)\,\,V = {I_0}\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\]
ZL= L.ω = 100π.\[\frac{1}{\pi }\]= 100Ω
Hệ thức vuông pha của \[{u_L}\]và i: \[\begin{array}{l}{\left( {\frac{i}{{{I_0}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{u}{{{U_0}}}} \right)^2} = 1\\ \Rightarrow {\left( {\frac{i}{{{I_0}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{u}{{{I_0}{Z_L}}}} \right)^2} = 1\\ \Rightarrow I_0^2 = {i^2} + \frac{{{u^2}}}{{Z_L^2}} = {2^2} + \frac{{{{(100\sqrt 2 )}^2}}}{{{{100}^2}}} = 6\end{array}\]
⇒ I0 = \[\sqrt 6 \]
⇒\[i = \sqrt 6 \cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\]
Chọn B.
Mạch dao động LC lí tưởng có L và C thay đổi được. Ban đầu mạch thu được sóng điện từ có λ = 60 m. Nếu giữ nguyên L và tăng C thêm 6 pF thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 120m. Nếu giảm C đi 1 pF và tăng L lên 18 lần thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng là
180 m
170 m
150 m
160 m
Phương pháp:
+ áp dụng công thức tính bước sóng λ =2πcLC cho từng trường hợp
Cách giải:
λ =2πcLC=60
λ1=2πcL(C+6.10-12) =120=2λ
⇒L(C+6.10-12)=2LC
⇒ C+6.10-12=4C
⇒ C =2.10-12(F)
⇒ λ2=2πc18L(C-10-12) =3λ =180m
Chọn A.
Khung dây kim loại phẳng có diện tích S = 50 cm2, có N = 100 vòng dây quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh trục vuông góc với đường sức của từ trường đều B = 0,1 T. Chọn gốc thời gian t = 0 là lúc pháp tuyến của khung dây có chiều trùng với chiều của vecto cảm ứng từ. Biểu thức từ thông qua khung dây là
Φ =500cos(100πt)Wb
Φ =500sin(100πt)Wb
Φ =0,05sin(100πt)Wb
Φ =0,05cos(100πt)Wb
Phương pháp:
+ Sử dụng công thức tính từ thông cực đại: ϕ0=NBS
+ Biểu thức từ thông qua khung dây: ϕ =ϕ0cos(ωt+φ)
Cách giải:
ϕ0=NBS=100.0,1.50.10-4=0,05Wb
Tại t=0 là lúc pháp tuyến của khung dây có chiều trùng với chiều của vecto cảm ứng từ
⇒ α = 0 ⇒ ϕ =ϕ0 ⇒ φ=0
⇒ϕ =ϕ0cos(ωt+φ)=0,05.cos(100πt)
Chọn D.
Một hộ gia đình sử dụng các thiết bị điện, với tổng công suất của các thiết bị điện sử dụng là 1200 W. Hỏi với công suất như trên thì trong một tháng (30 ngày) hộ gia đình này phải trả khoảng bao nhiêu tiền điện. Bởi rằng trung bình mỗi ngày hộ gia đình này sử dụng các thiết bị với tổng công suất như trên) liên tục trong 10 giờ và đơn giá mỗi kWh điện được tính lũy tiến như sau:
Số kWh tiêu thụ | Từ 0 đến 50 | Từ 51 đến 100 | Từ 101 đến 200 | Từ 201 đến 300 | Từ 300 trở lên |
Đơn giá mỗi kWh | 1500 đồng | 1600 đồng | 1800 đồng | 2100 đồng | 2500 đồng |
295000 đồng.
895000 đồng
495000 đồng.
695000 đồng.
Phương pháp:
+ Tính tổng lượng điện tiêu thụ trong tháng
+ Tính giá tiền theo từng mức rồi cộng lại
Cách giải:
Tổng lượng điện tiêu thụ trong tháng: 1200.10.30=360000Wh=360kWh
Số tiền điện phải trả là:
50.1500+50.1600+100.1800+100.2100+60.2500 =695000 đồng
Chọn D.
Một vật có khối lượng 400g dao động điều hòa có đồ thị thế năng như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0 vật đang chuyển động theo chiều dương, lấy π2 = 10. Phương trình dao động của vật là
x = 10cos(πt ‒ π/6) cm
x = 5cos(2πt ‒ 5π/6) cm
x = 10cos(πt + π/6) cm
x = 5cos(2πt ‒ π/3) cm
Phương pháp:
Sử dụng giản đồ vecto
Cách giải:
Vật dao động từ vị trí: Wt = ¾
⇒ ½ k.x2 = ¾ . ½ .k.A2
⇒ x = A32
Đến vị trí có Wt = 0 ⇒ x=0 trong thời gian Δt = 1/6 (s) ⇒ Δφ=π3
⇒ 
Từ đồ thị ta thấy tại t = 0 Wt đang giảm
⇒ phương trình có thể là x=5cos(2πt-5π6)
Chọn B.

Trong thí nghiệm đo tốc độ truyền âm trong không khí, một học sinh đo được bước sóng của sóng âm là (82,5 ± 1,0) cm, tần số dao động của âm thoa là (400 ± 10) Hz. Tốc độ truyền âm trong không khí tại nơi làm thí nghiệm là
(330 ± 11) m/s.
(330 ± 12) cm/s
(330 ± 12) m/s
(330 ± 11) cm/s.
Phương pháp:
Công thức tính sai số tuyệt đối: Δv=v.¯(Δλλ¯Â +2Δff¯)
Cách giải:
+ Vận tốc trung bình: v¯ =λ¯ .f¯ = 330m/s
+ Sai số tuyệt đối: Δv=v.¯(Δλλ¯ +2Δff¯)=330.(182,5+10400)=12,25 m
⇒tốc độ truyền âm trong không khí tại nơi làm thí nghiệm là: (330 ± 12) m/s
Chọn C.
Một mạch dao động LC gồm một cuộn cảm \(L = 500\,\,{\rm{\mu H}}\) và một tụ điện có điện dung \(C = 5\,\,{\rm{\mu F}}\). Lấy \({\pi ^2}\) = 10. Giả sử tại thời điểm ban đầu điện tích của tụ điện đạt giá trị cực đại \({Q_0} = {6.10^{ - 4}}\,\,C.\) Biểu thức của cường độ dòng điện qua mạch là
\(i = 12\cos \left( {{{2.10}^4}t - \frac{\pi }{2}} \right)\) A
\(i = 6\cos \left( {{{2.10}^4}t + \frac{\pi }{2}} \right)\) A
\(i = 6\cos \left( {{{2.10}^6}t - \frac{\pi }{2}} \right)\) A
\(i = 12\cos \left( {{{2.10}^4}t + \frac{\pi }{2}} \right)\) A
Phương pháp:
+ Biểu thức liên hệ: I0 = ω.q0
+ Sử dụng phương trình dòng điện xoay chiều: i =I0.cos(ωt+φ) = I\[\sqrt 2 \].cos(ωt+φ)
Cách giải:
ω =1LC=1500.10-6.5.10-6=20000=2.104rad/s
⇒ I0 = ω.q0= 6.10-4.2.104 =12A
Tại t = 0 thì q = Q0 I0 = ω.q0⇒φ=\[\frac{\pi }{2}\]
⇒ i =12.cos(2.104t+\[\frac{\pi }{2}\])
Chọn D.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số f không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp theo thứ tự cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi, điện trở thuần và tụ điện. Gọi ULR là điện áp hiệu dụng đoạn mạch gồm cuộn cảm và điện trở, cosφ là hệ số công suất đoạn mạch AB. Đồ thị bên mô tả sự phụ thuộc của ULR và cosφ theo ZL. Giá trị của R gần nhất với giá trị nào sau đây?
25 Ω.
40 Ω.
50 Ω.
36 Ω.
Phương pháp:
Công thức tính tổng trở: \[Z = \sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} \]
Hệ số công suất: cosφ = \[\frac{R}{Z}\]=\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }}\]
Cách giải:
Dựa vào đồ thị ta thấy khi ZL = 49 thì URLmax khi đó cosφ = 0,8
URL = \[\frac{U}{Z}.{Z_{RL}} = \frac{{U\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }}{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}} }}\]
URLmax ⇒\[Z_L^2 - {Z_L}.{Z_C} - {R^2} = 0\]⇒ ZC = 49 -\[\frac{{{R^2}}}{{49}}\]
Hệ số công suất: cosφ = \[\frac{R}{Z}\]=\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }}\]=\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {49 - (49 - \frac{{{R^2}}}{{49}})} \right)}^2}} }}\]
=\[\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {\frac{{{R^2}}}{{49}}} \right)}^2}} }}\]=0,8
⇒ R = 36,75Ω
Chọn D.
Đặt điện áp xoay chiều \[u = 200\cos \left( {100\pi t - \pi /3} \right)\,\,V\] vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở, cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung C thay đổi được mắc nối tiếp theo thứ tự đó. Điều chỉnh C thì thấy điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại bằng \(200\sqrt 2 \,\,V\). Khi đó điện áp giữa hai đầu đoạn mạch gồm điện trở và cuộn cảm có biểu thức là
\[{u_{RL}} = 200\cos \left( {100\pi t + \pi /2} \right)\,\,V\]
\[u = 200\sqrt 3 \cos \left( {100\pi t + \pi /2} \right)\,\,V\]
\[u = 200\cos \left( {100\pi t + \pi /6} \right)\,\,V\]
\[u = 200\sqrt 3 \cos \left( {100\pi t + \pi /6} \right)\,\,V\]
Phương pháp:
+ Sử dụng giản đồ vecto
Cách giải:
φRL=φAB+π2= -π3+π2=π6UC2=UAB2+UL2+UR2⇒UL2+UR2=UC2-UAB2⇒URL=UC2-UAB2 =(2002)2-(1002)2 =1006
⇒U0RL = 1006.2 =2003V
⇒ uRL=\[200\sqrt 3 .c{\rm{os(100}}\pi {\rm{t + }}\frac{\pi }{6})\]
Chọn D.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa, động năng của con lắc biến thiên theo thời gian được biểu thị như hình vẽ, lò xo có độ cứng 100 N/m. Biết trong nửa chu kì đầu kể từ thời điểm t = 0 s con lắc có li độ âm. Con lắc dao động với phương trình là

\(x = 6\cos \left( {\frac{{3\pi }}{2}t + \frac{\pi }{2}} \right)\,\,cm\)
\(x = 6\cos \left( {\frac{\pi }{2}t - \frac{\pi }{2}} \right)\,\,cm\)
\(x = 6\cos \left( {\frac{\pi }{2}t + \frac{\pi }{2}} \right)\,\,cm\)
\(x = 5\cos \left( {\frac{{3\pi }}{2}t - \frac{\pi }{2}} \right)\,\,cm\)
Phương pháp:
+ Sử dụng công thức tính động năng, thế năng, cơ năng của dao đọng điều hòa.
+ kĩ năng đọc đồ thị.
Cách giải:
Tại t=0 thì Wđ =0,18J=W
Tại t = 0,5 thì Wđ = 0 ⇒Wt = W = 0,18J
⇒\[\frac{1}{2}k{A^2} = 0,18J\]⇒ A = 0,06m = 6cm
Chọn C
Ở mặt nước, tại hai điểm Avà B cách nhau 8 cm, có hai nguồn giống nhau dao động theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng 1 cm. M, N là hai điểm thuộc mặt nước cách nhau 4 cm và ABMN là hình thang cân (AB//MN). Để trong đoạn MN có đúng 5 điểm dao động với biên độ cực đại thì diện tích lớn nhất của hình thang có giá trị nào sau đây?
\[18\sqrt 5 \,\,c{m^2}\]
\[18\sqrt 3 \,\,c{m^2}\]
\[6\sqrt 3 \,\,c{m^2}\]
\[9\sqrt 5 \,\,c{m^2}\]
Phương pháp:
+ Sử dụng công thức hiệu đường truyền từ 1 điểm nằm trên
cực đại đến 2 nguồn: d2-d1=kλ
Cách giải:
Để trên MN có đúng 5 cực đại thì M và N nằm trên cực địa bậc 2
⇒ NB-NA=2λ
[⇒HB2+NH2 -AH2+NH2 =2⇒62+NH2 -22+NH2 =2⇒NH=35⇒SABMN=AB+MN2.NH=8+42.35 =185
Chọn A.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)