30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 16)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 16)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT59 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một con lắc đơn có dây treo dài l, quả nặng khối lượng m, kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc α0 rồi thả nhẹ cho vật dao động. Bỏ qua mọi ma sát, chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật. Cơ năng của con lắc trong quá trình dao động là

m⁢g⁢ℓ⁢(1-cos⁡α0)

m⁢g⁢cos⁡α0

m⁢g⁢ℓ

m⁢g⁢(1+cos⁡α0)

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng công thức tính cơ năng của con lắc đơn: W=mgcosα0

Cách giải: 

A,C,D- sai

B- đúng

Chọn B. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, lực phục hồi tác dụng lên vật

tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ vật đến vị trí cân bằng và hướng ra xa vị trí cân bằng

tỉ lệ với độ biến dạng của lò xo

có giá trị không đổi

có độ lớn tỉ lệ với khoảng cách từ vật đến vị trí cân bằng và luôn hướng về vị trí cân bằng

Xem đáp án

Phương pháp: 

Phân biệt lực hồi phục và lực đàn hồi

Fhp = k.x trong đó x là khoảng cách từ vật đến vị trí cân bằng  luôn hướng về vị trí cân bằng.

Fđh = k.Δl trong đó Δl là độ biến dạng của lò xo: khoảng cách từ vật đến vị trí lò xo không biến dạng.

Cách giải: 

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số của hệ dao động tự do

chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động và không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài

phụ thuộc vào cách kích thích dao động và đặc tính của hệ dao động

phụ thuộc vào điều kiện ban đầu và biên độ của dao động

chỉ phụ thuộc vào cách kích thích dao động và không phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động

Xem đáp án

Phương pháp: Tần số của hệ dao động tự dochỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động và không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài

Cách giải: 

Chọn A. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người xách một xô nước đi trên đường mỗi bước dài 50cm thì nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất. Vận tốc của người đi bộ là 2,5km/h chu kì dao động riêng của nước trong xô là

0,72s

0,35s

0,45s

0,52s

Xem đáp án

Phương pháp: áp dụng công thức: s=v.t

Cách giải: 

Nước bị sóng sánh mạnh nhất khi:

T' = T => T=lv=0,525/36=0,72⁢s

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hoà cùng pha khi độ lệch pha giữa chúng là

Δ⁢φ =2⁢n⁢π (với n∈⁢Z).

Δ⁢φ=(2⁢n+1)⁢π (với n∈⁢Z).

Δ⁢φ⁢⁢ =(2⁢n+1)⁢π2 (với n∈⁢Z).

Δ⁢φ =(2⁢n+1)⁢π4 (với n∈⁢Z).

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ phương trình dao động điều hòa: x = A.cos(ωt+φ)

Cách giải: 

Hai dao động điều hoà cùng pha khi độ lệch pha giữa chúng là Δ⁢φ =2⁢n⁢π (với n∈Z).   

Chọn A. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một sóng cơ học truyền từkhông khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi:

Vận tốc

Tần số

Bước sóng

Năng lượng

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng các công thức: v = c/n

v= λ.f

Cách giải: 

Sóng từ cùng một nguồn sóng phát ra thì tần số không thay đổi trong các môi trường khác nhau

Mỗi môi trường thì có vận tốc truyền sóng khác nhau dẫn đến bước sóng và năng lượn sóng cũng thay đổi theo

Chọn B. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối liên hệ giữa bước sóng v, chu kì T và tần số

=vT=v⁢f

=Tv=fv

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ sử dụng công thức: f = 1Tvà v = λ.f

Cách giải: 

f =1T

 v = λ.f f =

f =1T=

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để có sóng dừng trên dây khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là

ℓ =k⁢λ

ℓ =k⁢λ2

ℓ =(2⁢k+1)⁢λ2

ℓ =(2⁢k+1)⁢λ4

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng điều kiện để có sóng dừng trên dây khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do

Cách giải: 

Chiều dài dây bằng số lẻ lần ¼ bước sóng: ℓ =(2⁢k+1)⁢λ4

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng năng lượng được sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là:

Cường độ âm

Độ to của âm

Mức cường độ âm

Năng lượng âm

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng định nghĩa cường độ âm, độ to của âm, mức cường độ âm.

Cách giải: 

Cường độ âm thanh  lượng năng lượng được sóng âm truyền đi trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm.

Độ to của âm là biên độ dao động của một vật nào đó. Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB).

Mức cường độ âm là đại lượng dùng để so sanh độ to của một âm với độ to âm chuẩn

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Hệ thức nào sau đây nêu lên mối quan hệ giữa các đại lượng trên với cường độ dòng điện I chạy trong mạch?

I=E+rR

I=ER

I=ER+r

I=Er

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch: I=ER+r

Cách giải: 

Cường độ dòng điện trong mạch: I=ER+r

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình: x=5⁢cos⁡(π⁢t-2⁢π3) cm. Số dao độngtoàn phần mà vật thực hiện trong một phút là:

65

120

45

30

Xem đáp án

Phương pháp: Công thức tính chu kìdao động của con lắc là: T =2⁢πω

Cách giải: 

 Tần số dao động của con lắc là: T = 2⁢πω=2⁢ππ=2⁢s

số dao động trong 1 phút là: 60T=602=30

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện trong mạch không phân nhánh có dạng i=2⁢2⁢cos⁡100⁢π⁢t(A). Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là

I=4A

I=2,83A

I=2A

I=1,41A

Xem đáp án

Phương pháp: 

Cường độ dòng điện trong mạch có dạng i=I⁢2⁢cos⁡100⁢π⁢t (A)

Cách giải: 

Cường độ dòng điện trong mạch không phân nhánh có dạng i=2⁢2⁢cos⁡100⁢π⁢t (A)

I = 2A

Chọn C. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Khái niệm cường độ điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng hoá học của dòng điện.

Khái niệm cường độ điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.

Khái niệm cường độ điện hiệudụng được xây dựng dựa vào tác dụng từ của dòng điện.

Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng phát quang của dòng điện.

Xem đáp án

Phương pháp:

    Khái niệm cường độ điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.

Cách giải: 

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 4 lần thì dung kháng của tụ điện

tăng lên 2 lần

tăng lên 4 lần

giảm đi 2 lần

giảm đi 4 lần.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng công thức tính dung kháng: ZC=1ω⁢C=12⁢π⁢f⁢C

Cách giải: 

ZC=1ω⁢C=12⁢π⁢f⁢C

f’=4f Z’c =1/4.ZC

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính tổng trở của đoạn mạch R⁢L⁢C mắc nối tiếp là

Z=R2+(ZL+ZC)2

Z=R2-(ZL+ZC)2

Z=R2+(ZL-ZC)2

Z=R+ZL+ZC

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng các công thức tính tổng trở: Z=R2+(ZL-ZC)2

Cách giải: 

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp đang có tính cảm kháng, khi tăng tần số của dòng điện xoay chiều thì hệ số công suất của mạch

không thay đổi

tăng

giảm

bằng 1

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Công thức tính hệ số công suất cosφ = R/Z

+ Công thức tính tổng trở: Z=R2+(ZL-ZC)2

Cách giải: 

Mạch có tính cảm kháng thì ZL > ZC

Hệ số công suất cosφ = R/Z

Khi tăng tần số thì |ZL – ZC| tăng  Z tănghệ số công suất giảm

 Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều hoạt động là

dựa trên tác dụng của từ trường lên dòng điện.

dựa trên tác dụng của dòng điện lên nam châm.

dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

cho nam châm chuyển động tịnh tiến với khung dây

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều hoạt động là dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Cách giải: 

Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ là

từ trường quay với vận tốc góc ω thì khung dây quay theo với ω0 < ω

từ trường quay với vận tốc góc ω thì khung dây quay theo với ω0 > ω

dựa trên hiện tượng dòng điện Fu-Cô

từ trường quay với vận tốc góc ω thì khung dây quay theo với ω0

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ làtừ trường quay với vận tốc góc ω thì khung dây quay theo với ω0 < ω

Cách giải: 

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động L⁢C lí tưởng cường độ dòng điện i trong mạch dao động biến thiên điều hòa theo thời gian sớm pha hơn điện tích q trên một bản tụ điện một góc

0rad.

πrad.

2⁢πrad.

π2rad.

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ phương trình điện tích tích được trên tụ: q = Q0.cos(ωt+φ)

 Cách giải: 

i = q’= ωQ0.sin(ωt+φ) = I0. cos(ωt + φ +π/2)

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Chu kì dao động riêng của mạch là

T=π⁢L⁢C.

T=2⁢π⁢L⁢C.

T=π⁢L⁢C

T=2⁢π⁢L⁢C.

Xem đáp án

Phương pháp: 

 Công thức tính tần số góc: ω=1L⁢C

Chu kì: T=2⁢πω

Cách giải: 

T=2⁢πω=2⁢π1L⁢C=2⁢π⁢L⁢C

Chọn D. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong việc nào sau đây, người ta dùng sóng điện từ để truyền tải thông tin?

Xem truyền hình cáp.

Điều khiển tivi từ xa.

Nói chuyện bằng điện thoại để bàn.

Xem băng video.

Xem đáp án

Phương pháp: Bức xạ điện từ (hay sóng điện từ sự kết hợp (nhân vector) của dao động điện trường và từ trường vuông góc với nhau, lan truyền trong không gian như sóng.

Cách giải: 

Điều khiển tivi từ xa hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện và sự bức xạ sóng điện từ (tia hồng ngoại).

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng một thước chia độ đến milimét để đo khoảng cách l giữa hai điểm A, B và có kết quả đo là 600 mm. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Cách ghi nào sau đây không đúng với số chữ số có nghĩa của phép đo?

ℓ⁢ =(6,00±0,01)dm.

ℓ⁢ =(0,6±0,001)m.

ℓ =(60,0±0,1) cm.

ℓ =(600±1)mm

Xem đáp án

Chọn B. 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây tính cảm ứng từ tại tâm của vòng dây tròn có bán kính R mang dòng điện I ?

B=2.10-7⁢IR.

B=2⁢π⁢.10-7.IR

B=2⁢π⁢.10-7.IR

B=4⁢π⁢.10-7.IR

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng các công thức tính độ lớn của cảm ứng từ gây ra bởi dây dẫn có hình dạng đặc biệt

-1 điểm nằm cách dây dẫn thẳng dài 1 đoạn R là: B=2.10-7⁢IR

-1 điểm nằm tại tâm vòng dây bán kính R là: B=2⁢π⁢.10-7⁢IR

-trong lòng ống dây có chiều lài l, gồm N vòng dây là: B=2⁢π⁢.10-7⁢N⁢Il

Cách giải: 

A-   sai

B-   độ lớn của cảm ứng từ gây ra tại 1 điểm nằm tại tâm vòng dây bán kính R

C-   độ lớn của cảm ứng từ gây ra tại 1 điểm nằm cách dây dẫn thẳng dài 1 đoạn R

D-   sai

Chọn B. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức tính công của lực điện di chuyển điện tích q trong điện trường đều E một đoạn d dọc chiều đường sức là

A=E⁢q⁢d

A=E⁢qd

A=E⁢d

A=Ed

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công thức tính công của lực điện: A=E⁢q⁢d

Cách giải: 

B,C,D-sai

A-đúng

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt viễn nhìn rõ được vật đặt cách mắt gần nhất 40 (cm). Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25(cm) cần đeo kính (kính đeo sát mắt) có độ tụ là:

D=-2,5(đp).

D=5,0(đp).

D=-5,0(đp).

D=1,5 (đp)

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng công thức thấu kính: 1d+1d'=1f

Cách giải: 

Để nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 25cm thì người này cần đeo thấu kính hội tụ để nó tạo ra ảnh ảo tại điểm cực cận cách mắt 40cm.

Tức là :

d=25cm, d′=−40cm

Áp dụng công thức thấu kính: 1d+1d'=1f

f=d.d'd+d'=25.(-40)25+(-40)=2003⁢c⁢m=23⁢m

D=1f=1,5⁢d⁢p

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình: x=20⁢cos⁡(10⁢π⁢t+π2) cm. Thời điểm đầu tiên vật đi qua vị trí có li độ x = 5 cm theo chiều âm là

0,190 s

0,194 s

0,192 s

0,198 s

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Sử dụng phương trình dao động điều hòa: x=A⁢c⁢os⁢(ω⁢t+φ)

+ Sử dụng phương trình vận tốc của con lắc lò xo: v=-ω⁢A⁢sin⁢(ω⁢t+φ)

+ sử dụng đường tròn lượng giác

Cách giải:

vật dao động điều hòa với phương trình: x=20⁢cos⁡(10⁢π⁢t+π2) cm

khi t=0 thì x=20⁢cos⁡(π2)= 0

v= -ω⁢A⁢sin⁢(π2)=-ω⁢A<0

Sinα= 520=14α = 0,2527rad

Δφ=2π-α

Δt = Δ⁢φω=2⁢π⁢⁢ -α10⁢π=0,192⁢s

Chọn C .

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 80cm. Hai sóng có tần số gần nhau liên tiếp cùng tạo ra sóng dừng trên dây là f1=70Hz và f2=84Hz. Tìm tốc độ truyền sóng trên dây. Biết tốc độ truyền sóng trên dây không đổi.

11,2m/s

22,4m/s

26,9m/s

18,7m/s

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng điều kiện sóng dừng hai đầu cố định: l=k⁢λ2

Cách giải:  

Điều kiện sóng dừng hai đầu cố định:l=k⁢λ2=k⁢v2⁢f⇒k⁢v=2⁢l⁢f=2.0,8.f=1,6⁢f

Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo sóng dừng trên dây thì số bó sóng hơn kém nhau là 1 nên ta có 

k1⁢v=1,6⁢f1,k2⁢v=1,6⁢f2⇒v=1,6⁢(f1-f2)=22,4

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn kết hợp S1S2 giống nhau, S1⁢S2=8⁢c⁢m, f=10Hz. Vận tốc truyền sóng 20cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1⁢S2 là

8

6

7

9

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Công thức tính bước sóng: λ⁢ =vf

+ Công thức xác định số điểm dao động với biên độ cực đại là:

-A⁢Bλ<k<A⁢Bλ

Cách giải: 

 Bước sóng: λ⁢=vf=2010=2⁢c⁢m

Số điểm dao động với biên độ cực đại là:

-S1⁢S2λ<k<S1⁢S2λ⇒ -82<k<82⇒ -4≤k≤4⇒k=0,±1,±2,±3⇒ có 7 giá trị thỏa mãn

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến thế có tỉ số vòng n1n2=5, hiệu suất 100% nhận một công suất 10 kW ở cuộn sơ cấp và hiệu thế ở hai đầu sơ cấp là 1 kV, cho hệ số công suất bằng 1 thì cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp là

5 A.

40 A.

50 A.

60 A.

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Sử dụng công thức của máy biến thế: I2I1=N1N2

Cách giải: 

Cường độ dòng điệnở cuộn sơ cấp là: I1=PU=10⁢A

I2I1=N1N2⇒I2 = 50A

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây quay đều trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với trục quay của khung với tốc độ 1800 vòng/ phút. Tại thời điểm t=0, véctơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc30o.Từ thông cực đại gởi qua khung dây là 0,01 Wb. Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là

e=0,6⁢π⁢c⁢o⁢s⁢(60⁢π⁢t-π6)⁢V.

e=0,6⁢π⁢c⁢o⁢s⁢(60⁢π⁢t-π3)⁢V.

e=0,6⁢π⁢c⁢o⁢s⁢(60⁢π⁢t+π6)⁢V.

e=0,6⁢π⁢c⁢o⁢s⁢(60⁢π⁢t+π3)⁢V.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Biểu thức suất điện động: e=E0⁢c⁢os⁢(ω⁢t+φ)

Cách giải: 

ω = 1800.2π/60 = 60π(rad/s)

E0 = ω.φ0 = 60π(V)

e1=0,6⁢π⁢c⁢os⁢(60⁢π⁢t+π6-π2)=0,6⁢π⁢c⁢os⁢(60⁢π⁢t-π3)e2=0,6⁢π⁢c⁢os⁢(60⁢π⁢t-π6-π2)=0,6⁢π⁢c⁢os⁢(60⁢π⁢t-2⁢π3)

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện A⁢B không phân nhánh gồm ba phần tử mắc theo đúng thứ tự. Điện trở R=50⁢Ω và tụ điệnL=1π⁢HC=200π⁢μ⁢F, cuộn cảm thuần L=1π⁢H. Điểm M nằm giữa R và C, điểm N nằm giữa C và L. Đặt điện áp xoay chiều

u=500⁢c⁢o⁢s⁢(100⁢π⁢t+π4)⁢V lên hai đầu đoạn mạch AB. Biểu thức điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch AN là

uA⁢N=500.c⁢o⁢s⁢(100⁢π⁢t+π4)⁢V.

uA⁢N=500.cos(100πt--π4)V.

uA⁢N=250⁢2.c⁢o⁢s⁢(100⁢π⁢t+π4)⁢V.

uA⁢N=2502cos(100πt--π4)V.

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ sử dụng công thức tính tổng trở: Z=R2+(ZL-ZC)2

+ công thức của định luật Ôm: I=U/Z

+ biện luận bằng phương pháp loại trừ theo đáp án

Cách giải: 

R=50Ω, ZL=100 Ω, ZC=50 Ω

=> Công thức tính tổng trở: Z=R2+(ZL-ZC)2= 50⁢2

=> I0=U0Z=50050⁢2=5⁢2⁢A

=> U0AN = I0.ZAN = I0. R2+ZC= 5⁢2=500V

φAN < 0

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là 50 g. Con lắc dao động điều hòa trên một trục cố định nằm ngang với phương trình x=A⁢cos⁡(ω⁢t)⁢c⁢m. Cứ sau những khoảng thời gian 0,05 s thì động năng và thế năng của vật lại bằng nhau. Lấy π2 = 10. Lò xo của con lắc có độ cứng bằng

25 N/m.

100 N/m.

200 N/m.

50 N/m.

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Sử dụng công thức tính từ thông cực đại: ϕ0=N⁢B⁢S

+ Biểu thức từ thông qua khung dây: ϕ⁢ =ϕ0⁢c⁢os⁢(ω⁢t+φ)

Cách giải: 

+ Cứ sau khoảng thời gian T/4 thì động năng lại bằng thế năng

=> T/4 = 0,05 => T = 0,2s => ω = 10π rad/s.

+ Mà w= km, thay m = 50g = 0,05kg và ω = 10π rad/s vào => k = 50 N/m.

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo nằm ngang, vật nhỏ có khối lượng m, dao động điều hòa với biên độ A. Khi vật đang ở vị trí x=A2, người ta thả nhẹ nhàng lên m một vật có cùng khối lượng và hai vật dính chặt vào nhau. Biên độ dao động mới của con lắc?

A⁢32

A⁢72

A⁢22

A⁢52

Xem đáp án

Phương pháp: 

 Cách giải: 

Khi thả vật m lên thì vận tốc hai vật khi đó là: ω =ω0⁢m2⁢m⁢ =ω02⇒A'=x2+v2ω2⁢ =A⁢72

Tốc độ góc mới là:

v=vmax⁢32=A⁢ω⁢32

Chọn  B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là x1=A1⁢cos⁡(ω⁢t+φ1) và x2=A2⁢cos⁡(ω⁢t+φ2). Gọi x( + )=x1+x2x( - )=x1-x2. Biết rằng biên độ dao động của x(+) gấp 3 lần biên độ dao động của x(−). Độ lệch pha cực đại giữa x1 vàx2 gần nhất với giá trị nào sau đây? 

500

400

300

600

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng phương pháp tổng hợp dao động điều hòa

Cách giải: 

x+ = x1+ x2 = A1cos(ωt+φ1) + A2cos(ωt+φ2)

⇒A+2=A12+A22+2⁢A1⁢A2⁢cos⁢(φ1-φ2)=5⁢A22+4⁢A22⁢cos⁢(φ1-φ2)

x- = x1- x2 = A1cos(ωt+φ1) - A2cos(ωt+φ2) = A1cos(ωt+φ1) - A2cos(ωt+φ2+π)

⇒A-2=A12+A22+2⁢A1⁢A2⁢cos⁢(φ1-φ2-π)=5⁢A22-4⁢A22⁢cos⁢(φ1-φ2)

Vì A+ = 3A- nên cosΔφ = 0,4A12+A22A1⁢A2

Áp dụng BĐT cô si cho 2 số không âm:

A12+A22≥2A12⁢A22= 2A1⁢A2⇒cos⁢(φ1-φ2)0,8Δφ36,90 Vậy độ lệch pha của hai dao động là π/6Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết L=1π⁢H, C=2.10-4πF, uA⁢B=200⁢cos⁡100⁢π⁢tV. Điện trở R phải có giá trị bằng bao nhiêu để công suất toả nhiệt trên R là lớn nhất? Tính công suất đó.Cho mạch điện như hình vẽ (ảnh 1)

50 W; 200W

100 W; 200W

50 W; 100W

100 W; 100W

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng công thức tính công suất P = I2.R = U2⁢RR2+(ZL-Zc)2=U2R+(ZL-Zc)2R

Áp dụng bất đẳng thức cô si để biện luận giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.

Cách giải: 

Công suất nhiệt trên R:

U = 100⁢2V

ZL= ωL = 100π.1/π = 100Ω

ZC = 1ω⁢C=1100⁢π.2.10-4π= 50Ω

P = I2.R = U2⁢RR2+(ZL-Zc)2=U2R+(ZL-Zc)2R

Vì U = const nên để P = Pmax  thì R+(ZL-Zc)2Rmin

Áp dụng BĐT cô si cho 2 số dương R và (ZL-Zc)2R ta có:

R+ (ZL-Zc)2R≥2⁢R.(ZL-Zc)2R⁢ =2⁢|ZL-Zc|

Vậy [R+(ZL-Zc)2R]min =2⁢|ZL-Zc|

Dấu bằng xảy ra khi: R = |ZL-Zc|=50Ω

Khi đó: Pmax = U22⁢R=(100⁢2)22.50=200⁢W

Chọn A. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi 150⁢V vào đoạn mạch AMB gồm đoạn AM chỉ chứa điện trở R, đoạn mạch M⁢B chứa tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp với một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Biết sau khi thay đổi độ tự cảm L thì điện áp hiệu dụng hai đầu mạch M⁢B tăng 2⁢2 lần và dòng điện trong mạch trước và sau khi thay đổi lệch pha nhau một góc π2. Tìm điện áp hiệu dụng hai đầu mạch A⁢M khi chưa thay đổi L?

100 V

1002V

1003V

120 V

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng phương pháp vec tơ quay

Cách giải: 

φ1+φ2=π2⇒tan⁡φ1.tan⁡φ2=1UR⁢U1.URU2=1⇒UR.U1U12⁢.2⁢2=1⇒U1=UR2⁢2

U2=UR2+U12⇒UR=2⁢23⁢U=100⁢2⁢V

Chọn B. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước, phương trình sóng tại nguồn O có dạng uO=6⁢cos⁡(10⁢π⁢t+π2)cm, t tính bằng s. Tại thời điểm t=0 sóng bắt đầu truyền từ O, sau 4 s sóng lan truyền đến điểm M cách nguồn 160 cm. Bỏ qua sự giảm biên độ. Li độ dao động của phần tử tại điểm N cách nguồn O là 120 cm ở thời điểm t = 2 s là

0 cm

3 cm

6 cm

–6 cm

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng phương trình sóng tại 1 điểm cách nguồn x(cm): xN=A⁢c⁢o⁢s⁢(ω⁢t+π2-2⁢π⁢xλ)⁢c⁢m

Cách giải: 

Vận tốc truyền sóng: v = 1,6/4 = 0,4m/s vf=0,45=0,08⁢m=8⁢c⁢m

phương trình sóng tại N cách O khoảng x = 120cm là:

xN=6⁢c⁢o⁢s⁢(10⁢π⁢t+π2-2⁢π⁢1208)⁢c⁢m=6⁢cos⁡(10⁢π⁢t-59⁢π2)

Tại t=2s xN =0

Chọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta truyền tải điện xoay chiều một pha từ một trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng dây có tổng chiều dài 20 km. Dây dẫn làm bằng kim loại có điện trở suất 2,5.10-8 Ωm, tiết diện 0,4 cm2, hệ số công suất của mạch điện là 1. Điện áp hiệu dụng và công suất truyền đi ở trạm phát điện là 10 kV và 500 kW. Hiệu suất truyền tải điện là

93,75%.

96,14%.

97,41%.

96,88%.

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Sử dụng công thức tính ddienj trở của dây dẫn thẳng dài  R=ρ⁢lS

+ Công thức tính hiệu suất: H=P-Δ⁢PP

Cách giải: R=ρ⁢lS=2,5.10-8.2.100000,4.10-4=12,5⁢ΩD⁢e⁢l⁢t⁢a⁢P=P2⁢RU2⁢cos2⁢φ⇒H=P-Δ⁢PP=1-P⁢RU2⁢cos2⁢φ=1-500.103⁢.12,5100002⁢.1=93,75%

Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phòng hát karaoke có diện tích 20m2, cao 4m (với điều kiện hai lần chiều rộng B⁢C và chiều dài A⁢B chênh nhau không quá 2m để phòng cân đối) với dàn âm gồm 4 loa như nhau có công suất lớn, hai cái đặt ở góc A,B của phòng, hai cái treo trên góc trần A',B'. Đồng thời còn có một màn hình lớn full HD được gắn trên tường A⁢B⁢B'⁢A' để người hát ngồi tại trung điểm Mcủa C⁢D có được cảm giác sống động nhất. Bỏ qua kích thước của người và loa, coi rằng loa phát âm đẳng hướng và tường hấp thụ âm tốt. Biết ngưỡng đau của tai người là 130dB và mức cường độ âm chuẩn là 10-12W/m2. Hỏi có thể thiết kế phòng để người hát chịu được loa có công suất lớn nhất là bao nhiêu?

    Một phòng hát karaoke có diện tích (ảnh 1)

842 W.

535 W.

723 W.

796 W.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng công thức tính mức cường độ âm: L = log(II0)

Cách giải: 

Ta có : 2BC − AB≤2m

Mặt khác : BC.AB =  20m (1)

Công suất lớn nhất khi BCmax 2BC − AB = 2m (2)

Từ (1) và (2) suy ra :BC≈3,7m; AB≈5,4m

Dễ dàng tính được : AM = 4,58m và A’M = 6,08m

Tại người nghe được âm có mức cường độ âm lớn nhất là 13(B) = 130(dB)

13 = log (2⁢P4⁢π⁢A⁢M2.I0+2⁢P4⁢π⁢A'⁢M2.I0)P= 840,9W

Chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 8 cm có hai nguồn kết hợp dao động với phương trình  u1=u2=a⁢cos⁡40⁢π⁢t(cm) tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30cm/s. Xét đoạn thẳng CD = 4cm trên mặt nước có chung đường trung trực với AB. Khoảng cách lớn nhất từ CD đến AB sao cho trên đoạn CD chỉ có 3 điểm dao dộng với biên độ cực đại xấp xỉ là

3,3 cm.

6 cm.

8,9 cm.

9,7 cm.

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ vẽ hình

+ áp dụng định lý pytago: a2+b2=c2 cho 2 tam giác vuông AHD và BHD

Cách giải: 

Ta có:

+ Trên CD có 3 điểm dao động cực đại khi C và D nằm trên hai cực đại bậc 1 đối xứng qua cực đại đường trung trực của AB. Do đó khoảng cách ngắn nhất cần tìm là đoạn HD

+ Xét điểm D ta có    Vì AB = 8cm, CD = 4cm, do tính đối xứng nên AH = 2cm, BH = 6cm + Theo hai tam giác vuông AHD và BHD ta có

suy ra d1+ d2 = 21,33cm (4)

+ Giải hệ (1,2,3,4) ta được HD = 9,7cm.

Chọn D.