30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 15)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 15)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT49 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một vật dao động điều hòa theo phương trình

pha của dao động ở thời điểm t.

tần số

pha ban đầu của dao động.

tần số góc

Xem đáp án

Phương pháp: Dựa vào phương trình dao động điều hòa

+ φ : Pha ban đầu, là đại lượng trung gian cho phép xác định trạng thái dao động của vật ở thời điểm ban đầu

Cách giải:φ: Pha ban đầu của dao động

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xe ôtô khách dừng lại nhưng vẫn nổ máy thì thân xe sẽ dao động

duy trì

điều hòa

tắt dần

cưỡng bức

Xem đáp án

Phương pháp : Lý thuyết về dao động cưỡng bức

Dưới tác dụng của lực cưỡng bức tuần hoàn gây ra bởi chuyển động của pittong trong xi lanh của máy nổ.

Cách giải: Đó là dao động cưỡng bức

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hoà, vận tốc biến đổi điều hoà

cùng pha so với li độ

ngược pha so với li độ

sớm pha π/2 so với li độ

trễ pha π/2 so với li độ

Xem đáp án

Phương pháp: Trong dao động điều hòa vận tốc được tính bằng đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian

Cách giải : Vận tốc trong dao động điều hòa luôn sớm pha π/2 so với li độ

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường

trùng với phương truyền sóng

là phương thẳng đứng

là phương ngang

vuông góc với phương truyền sóng

Xem đáp án

Phương pháp: Lý thuyết về sóng dọc

Cách giải: Sóng dọc là sóng mà các phần tử dao động dọc theo phương truyền sóng

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ năng của một vật dao động điều hòa

biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật

tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi

bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng

biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng lý thuyết cơ năng của dao động điều hòa

Cơ năng được bảo toàn

Biểu thức cơ năng tại thời điểm t : W= ½ m.ω2A2

Cách giải:

 Cơ năng của vật dao động điều hòa được bảo toàn nên ý A,D sai

Ý B sai: W= ½ m.ω2A2 nếu cơ năng tăng gấp đôi thì biên độ tăng gấp 4

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ lan truyền trong môi trường với tốc độ v=200⁢m/s, có bước sóng λ = 4 m. Chu kì dao động của sóng là

T=1,25⁢s

T=0,20⁢s

T=50⁢s

T=0,02⁢s

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì dao động của sóng

Công thức:λ= v.T => T= λ/v

Cách giải: Ta có T= λ/v= 4/200= 0,02 (s)

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian ?

li độ và tốc độ

biên độ và gia tốc

biên độ và tốc độ

biên độ và năng lượng

Xem đáp án

Phương pháp : Sử dụng lý thuyết dao động tắt dần

Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian

Cách giải:

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn Fn=F0⁢cos⁡10⁢π⁢t thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của hệ phải là

10π Hz

5π Hz

5 Hz

10 Hz

Xem đáp án

Phương pháp : Sử dụng lý thuyết hiện tượng cộng hưởng

Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực bằng tần số dao động riêng của hệ

Công thức: f =  ω/2π

Cách giải: ta có f =  ω/2π = 10π/2π = 5Hz

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai ?

Sóng dọc lan truyền được trong chất khí

Sóng dọc lan truyền được trong chất rắn

Sóng ngang lan truyền được trong chất khí

Sóng ngang lan truyền được trong chất rắn

Xem đáp án

Phương pháp : Sử dụng lý thuyết về sóng dọc, sóng ngang

Sóng dọc là sóng mà các phần tử dao động dọc theo phương truyền sóng, sóng dọc truyền được trong chất rắn, lỏng, khí

Sóng ngang là các phần tử môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng, sóng ngang truyền trong chất rắn và bề mặt chất lỏng

Cách giải:

A, B, D đúng

C sai: Sóng ngang không truyền trong chất khí

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Biết lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ có khối lượng là 100 g. Lấy π2=10. Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số là

10 Hz

5 Hz

2,5 Hz

1 Hz

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng công thức tính tần số f = Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Biết lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ có khối (ảnh 1)

Động năng biến thiên với tần số 2f

Cách giải:

Con lắc biến thiên theo thời gian với tần số f = Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Biết lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ có khối (ảnh 2)

Li độ biến thiên với tần số f thì động năng biến thiên với tần số 2f

=>  fđ =  2f = 2.5 = 10 Hz

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa có phương trình x=A⁢cos⁡(ω⁢t+φ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng

v2ω4+a2ω2=A2

v2ω2+a2ω2=A2

v2ω2+a2ω4=A2

ω2v2+a2ω4=A2

Xem đáp án

Phương pháp : Sử dụng công thức về mối quan hệ giữa vận tốc v và gia tốc a

công thức : Một vật dao động điều hòa có phương trình (ảnh 1)2 +(Một vật dao động điều hòa có phương trình (ảnh 2)2 = 1

Cách giải:

Mối liên hệ giữa vận tốc và gia tốc:Một vật dao động điều hòa có phương trình (ảnh 3)2 +(Một vật dao động điều hòa có phương trình (ảnh 4)2 = 1  hayMột vật dao động điều hòa có phương trình (ảnh 5)

hay Một vật dao động điều hòa có phương trình (ảnh 6) => Một vật dao động điều hòa có phương trình (ảnh 7)

Vậy biên độ Một vật dao động điều hòa có phương trình (ảnh 8) => chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện dung của tụ điện có đơn vị là

vôn trên mét (V/m)

vôn nhân mét (V.m)

culông (C)

fara (F)

Xem đáp án

Phương pháp : Sử dụng lý thuyết điện dung tụ điện

Cách giải:

Đơn vị điện dung tụ điện là : Fara( F)

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài l đang dao động điều hòa. Tần số dao động của con lắc là

2⁢π⁢ℓg

2⁢π⁢gℓ

12⁢π⁢ℓg

12⁢π⁢gℓ

Xem đáp án

Phương pháp :Sử dụng công thức tần số dao động của con lắc đơn

Công thức : f =Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài l đang dao động điều hòa. Tần số dao động của con lắc là (ảnh 1)

Cách giải:

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình dao động điều hòa của một chất điểm được cho bởi x=5⁢cos⁡(2⁢π⁢t+π)⁢c⁢m.Biên độ của dao động này là

5 cm

2 cm

π cm

10 cm

Xem đáp án

Phương pháp : Dựa vào phương trình dao động điều hòa

Biên độ dao động A

Cách giải:

Biên độ dao động A = 5

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng về chu kỳ con lắc đơn

Chu kì con lắc đơn không phụ thuộc vào độ cao

Chu kỳ con lắc đơn phụ thuộc vào khối tượng

Chu kỳ con lắc phụ thuộc vào chiều dài dây

Không có đáp án đúng

Xem đáp án

Phương pháp : Dựa vào công thức tính chu kì dao động con lắc đơn

Công thức T= 2Chọn phát biểu đúng về chu kỳ con lắc đơn (ảnh 1)

Cách giải: chu kì con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài dây

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương. Có phương trình lần lượt là x2=6⁢cos⁡(ω⁢t-π)⁢c⁢m. và x1=3⁢cos⁡(ω⁢t)⁢c⁢m. Biên độ dao động tổng hợp của vật là

12 cm

6 cm

3 cm

9 cm

Xem đáp án

Phương pháp : hai dao động ngược pha, Vậy biên độ A =  |A1 - A2|

Cách giải:

Vì 2 dao động ngược pha nhau nên biên độ A = | 3 - 6| = 3 cm

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là

=Tv=fv

=vT=v⁢f

Xem đáp án

Phương pháp : Sử dụng công thức về mối liên hệ giữa bước sóng, vận tốc truyền sóng, chu kì và tần số của mộ sóng

Cách giải:

Công thức : f = Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là (ảnh 1)

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Li độ, vận tốc, gia tốc của dao động điều hòa phụ thuộc thời gian theo quy luật của một hàm sin có

cùng pha

cùng biên độ

cùng pha ban đầu

cùng tần số

Xem đáp án

Phương pháp : sử dụng lý thuyết dao động điều hòa

Cách giải: li độ, vận tốc, gia tốc của dao động điều hòa phụ thuộc thời gian theo quy luật một hàm sin có cùng tần số

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước sóng λ của sóng cơ học là

quãng đường sóng truyền đi trong thời gian 1 chu kỳ sóng

khoảng cách giữa hai điểm dao động đồng pha trên phương truyền sóng

quãng đường sóng truyền được trong 1 s

khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm vuông pha trên phương truyền sóng

Xem đáp án

Phương pháp : Sử dụng định nghĩa bước sóng

Cách giải: Bước sóng   của sóng cơ học là quãng đường sóng truyền đi trong một chu kì sóng

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u=2⁢cos⁡(40⁢π⁢t-2⁢π⁢x)⁢m⁢m. Biên độ của sóng này là

2 mm

4 mm

π mm

40π mm

Xem đáp án

Phương pháp : So sánh với phương trình sóng u = A cos(Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương (ảnh 1)

Cách giải: So sánh với phương trình sóng ta thấy biên độ A = 2

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người mắt cận thị có điểm CV cách mắt 50 cm. Xác định độ tụ của thấu kính mà người cận thị phải đeo sát mắt để có thể nhìn rõ không điều tiết một vật ở vô cực

−5 dp

−0,5 dp

0,5 dp

– 2 dp

Xem đáp án

Phương pháp :Sử dụng lý thuyết về mắt, mắt cận và cách khắc phục

Nếu coi như kính đeo sát mắt thì tiêu cự của kính được xách định bởi f = - OCv

Công thức độ tụ Dk Một người mắt cận thị có điểm (ảnh 1)

Cách giải:

Ta có fk = - OCv = - 50cm = -0,5 m

Dk = Một người mắt cận thị có điểm (ảnh 2)  =  Một người mắt cận thị có điểm (ảnh 3) = -2 dp

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc đơn dao động điều hòa có chu kỳ T = 2 s, biết g = π2. Tính chiều dài l của con lắc

0,4 m

1 m

0,04 m

2 m

Xem đáp án

Phương pháp : Từ công thức tính chu kì con lắc đơn suy ra công thức tính chiều dài

Cách giải:

Ta có T= 2Con lắc đơn dao động điều hòa có chu kỳ (ảnh 1) => l = Con lắc đơn dao động điều hòa có chu kỳ (ảnh 2) = Con lắc đơn dao động điều hòa có chu kỳ (ảnh 3) = 1 m

Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động cũng phương, có phương trình lần lượt là: x1=20⁢cos⁡(100⁢π⁢t-0,5⁢π)⁢c⁢m,x2=10⁢cos⁡(100⁢π⁢t+0,5⁢π)⁢c⁢m. Phương trình dao động tổng hợp là

x=20⁢cos⁡(100⁢π⁢t+0,5⁢π)⁢c⁢m

x=30⁢cos⁡(100⁢π⁢t-0,5⁢π)⁢c⁢m

x=10⁢cos⁡(100⁢π⁢t-0,5⁢π)⁢c⁢m

x=10⁢cos⁡(100⁢π⁢t+0,5⁢π)⁢c⁢m

Xem đáp án

Phương pháp :  hai dao động cùng phương, ngược pha nhau

Biên độ A = |A1-A2|

 Cho hai dao động cũng phương, có phương trình lần lượt là (ảnh 1)

Vậy phương trình dao động tổng hợp x = 10 cos( 100t - 0,5)

Chọn C

Cách giải:

Vì hai dao động ngược pha nên biên độ A = |A1 - A2| = |20 - 10| = 10 cm

Cho hai dao động cũng phương, có phương trình lần lượt là (ảnh 2)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình x=5⁢cos⁡(4⁢π⁢t-π/2)⁢c⁢m.  Xác định thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí 2,5 cm đến −2,5 cm.

112⁢s

110⁢s

120⁢s

16⁢s

Xem đáp án

Phương pháp : Sử dụng đường tròn lượng giác và Công thức Một vật dao động điều hòa với phương trình (ảnh 1) =Một vật dao động điều hòa với phương trình (ảnh 2) , T=Một vật dao động điều hòa với phương trình (ảnh 3)

Cách giải: Vật đi từ vị trí 2,5 cm đến - 2,5 cm quét được góc Một vật dao động điều hòa với phương trình (ảnh 4) ,Một vật dao động điều hòa với phương trình (ảnh 5)

Một vật dao động điều hòa với phương trình (ảnh 6) =  Một vật dao động điều hòa với phương trình (ảnh 7) =Một vật dao động điều hòa với phương trình (ảnh 8)  =  Một vật dao động điều hòa với phương trình (ảnh 9)

T =  Một vật dao động điều hòa với phương trình (ảnh 10)  =  Một vật dao động điều hòa với phương trình (ảnh 11)  =  Một vật dao động điều hòa với phương trình (ảnh 12)  ( s) =>  Một vật dao động điều hòa với phương trình (ảnh 13) = Một vật dao động điều hòa với phương trình (ảnh 14)   =  Một vật dao động điều hòa với phương trình (ảnh 15)( s)

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cách một số nước đi trên đường, mỗi bước đi được 50 cm. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 1 s. Nước trong xô sóng sánh mạnh nhất khi người đó đi với vận tốc

0,5 m/s

100 cm/s

50 m/s

75 cm/s

Xem đáp án

Phương pháp : Nước trong xô sóng sánh mạnh nhất khi bước đi của người đó có tần số trùng với tần số dao động riêng của nước

Cách giải:

Ta có tần số f = Một người cách một số nước đi trên đường, mỗi bước (ảnh 1) = Một người cách một số nước đi trên đường, mỗi bước (ảnh 2) = 1 Hz

Vận tốc của người đó : v =Một người cách một số nước đi trên đường, mỗi bước (ảnh 3)  = Một người cách một số nước đi trên đường, mỗi bước (ảnh 4) = 0,5 m/s

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I chạy qua. Độ lớn cảm ứng từ B đo dòng điện này gây ra tại một điểm cách đây một đoạn r được tính bởi công thức

Xem đáp án

Phương pháp : Sử dụng công thức tính độ lớn cảm ứng từ gây ra tại một điểm cách dây đoạn r

Cách giải: công thức B= 2.10-7Một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí có dòng điện (ảnh 1)

Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại nơi có gia tốc trong trường là 10 m/s2, một con lắc đơn và một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với cùng tần số. Biết con lắc đơn có chiều dài 49 cm và lò xo có độ cứng 10 N/m. Khối lượng vật nhỏ của con lắc lò xo là

0,125 kg

0,750 kg

0,500 kg

0,250 kg

Xem đáp án

Phương pháp : Sử dụng công thức tính tần số của con lắc đơn và con lắc lò xo

Khi hai con lắc nằm ngang dao động điều hòa với cùng tần số thì Tại nơi có gia tốc trong trường là (ảnh 1) =Tại nơi có gia tốc trong trường là (ảnh 2)

Cách giải: Hai dao động cùng tần số :Tại nơi có gia tốc trong trường là (ảnh 3)= Tại nơi có gia tốc trong trường là (ảnh 4) => m =Tại nơi có gia tốc trong trường là (ảnh 5) = Tại nơi có gia tốc trong trường là (ảnh 6) = 0,5 kg

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đầu O của một sợi dây đàn hồi dao động với phương trình u=4⁢cos⁡(4⁢π⁢t)⁢c⁢m  tạo ra một sóng ngang trên dây có tốc độ v = 20 cm/s. Một điểm M trên dây cách O một khoảng 2,5 cm dao động với phương trình

uM=4⁢cos⁡(4⁢π⁢t+π/2)⁢c⁢m

uM=4⁢cos⁡(4⁢π⁢t-π/2)⁢c⁢m

uM=4⁢cos⁡(4⁢π⁢t)⁢c⁢m

uM=4⁢cos⁡(4⁢π⁢t+π)⁢c⁢m

Xem đáp án

Phương pháp :

Tính chu kỳ dao động của sóng Đầu O của một sợi dây đàn hồi dao động với phương trình (ảnh 1) =Đầu O của một sợi dây đàn hồi dao động với phương trình (ảnh 2)

Viết phương trình dao động

Cách giải: Bước sóng  Đầu O của một sợi dây đàn hồi dao động với phương trình (ảnh 3)= Đầu O của một sợi dây đàn hồi dao động với phương trình (ảnh 4) = 10 cm

Phương trình dao động:  Đầu O của một sợi dây đàn hồi dao động với phương trình (ảnh 5)= 4 cos ( 4Đầu O của một sợi dây đàn hồi dao động với phương trình (ảnh 6) - 2Đầu O của một sợi dây đàn hồi dao động với phương trình (ảnh 7) ) = 4 cos( 4 Đầu O của một sợi dây đàn hồi dao động với phương trình (ảnh 8) )

Chọn B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,04 s, từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị 6.10-3⁢W⁢b về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là

0,12 V

0,15 V

0,30 V

0,24 V

Xem đáp án

Phương pháp : Sử dụng công thức tính  Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng (ảnh 1)= Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng (ảnh 2)|

Cách giải:

Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng (ảnh 3) =Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng (ảnh 4) | = |Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng (ảnh 5)= |Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng (ảnh 6)= 0,15 v

Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là x1=4⁢cos⁡(10⁢t+π/4)⁢c⁢m và x2=3⁢cos⁡(10⁢t-π/4)⁢c⁢m. Độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân bằng là

100 cm/s

50 cm/s

80 cm/s

10 cm/s

Xem đáp án

Phương pháp: Dựa vào phương trình dao động tổng hợp nhận xét pha dao động

Hai dao động ngược pha : biên độ A= A1- A2 , Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương (ảnh 1), Vmax =Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương (ảnh 2)

Cách giải:

 Từ phương trình 2 dao động điều hòa cùng phương ngược pha nhau

Biên độ A= A1 - A2 = 4 - 3 = 1 cm

Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương (ảnh 3)=Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương (ảnh 4)  , Vmax = Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương (ảnh 5) = 10.1= 10 cm/s

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm một quả năng có khối lượng m = 0,2 kg treo vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Cho vật dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với biên độ A = 1,5 cm. Lực đàn hồi cực đại có giá trị

3,5 N

2 N

1,5 N

0,5 N

Xem đáp án

Phương pháp : Tính Một con lắc lò xo gồm một quả năng có khối lượng (ảnh 1) sau đó so sánh với biên độ A.

 Sử dụng công thức tính lực đàn hồi cực đại Fđh max = k (Một con lắc lò xo gồm một quả năng có khối lượng (ảnh 2)

Cách giải: Ta có Một con lắc lò xo gồm một quả năng có khối lượng (ảnh 3) = Một con lắc lò xo gồm một quả năng có khối lượng (ảnh 4) =Một con lắc lò xo gồm một quả năng có khối lượng (ảnh 5)  = 2 cm, biên độ A < Một con lắc lò xo gồm một quả năng có khối lượng (ảnh 6)( 1,5 < 2 )

Vậy Fđh max = k (Một con lắc lò xo gồm một quả năng có khối lượng (ảnh 7) = 100.( 0,02 + 0,015) = 3,5 N

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tạo ra tại hai điểm A và B hai nguồn sóng kết hợp cách nhau 8 cm trên mặt nước luôn dao động cùng pha nhau. Tần số dao động 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Giữa A và B có số điểm dao động với biên độ cực đại là

30 điểm

31 điểm

32 điểm

33 điểm

Xem đáp án

Phương pháp : Tính bước sóng 𝝺

Hai nguồn sóng dao động cùng pha nên số điểm dao động với biên độ cực đại được tính theo công thức

 Tạo ra tại hai điểm A và B hai nguồn sóng kết hợp cách nhau (ảnh 1) ≤ k ≤Tạo ra tại hai điểm A và B hai nguồn sóng kết hợp cách nhau (ảnh 2)

Cách giải: Bước sóng 𝝺 =   Tạo ra tại hai điểm A và B hai nguồn sóng kết hợp cách nhau (ảnh 3)=Tạo ra tại hai điểm A và B hai nguồn sóng kết hợp cách nhau (ảnh 4)  = 0,5 cm

Hai nguồn sóng dao động cùng pha nên số đường cực đại : Tạo ra tại hai điểm A và B hai nguồn sóng kết hợp cách nhau (ảnh 5) ≤ k ≤ Tạo ra tại hai điểm A và B hai nguồn sóng kết hợp cách nhau (ảnh 6) =>Tạo ra tại hai điểm A và B hai nguồn sóng kết hợp cách nhau (ảnh 7)

=> -16 ≤ k ≤ 16

=> k = 33 điểm thỏa mãn

Chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dài 25 cm, hòn bi có khối lượng 10g mang điện tích q=10-4⁢C. Cho g=10⁢m.s-2. Treo con lắc đơn giữa hai bản kim loại song song thẳng đứng cách nhau 20 cm. Đặt hai bản dưới hiệu điện thế một chiều 80 V. Chu kì dao động của con lắc đơn với biên độ góc nhỏ là

0,91 s

0,96 s

2,92 s

0,58 s

Xem đáp án

Phương pháp : Sử dụng công thức tính cường độ dòng điện giữa hai bản tụ điện sau đó lắp vào công thức tính chu kì T= 2Một con lắc đơn dài 25 cm, hòn bi có khối lượng (ảnh 1)

Cách giải: cường độ điện trường giữa hai bản tụ diện

E = Một con lắc đơn dài 25 cm, hòn bi có khối lượng (ảnh 2) = Một con lắc đơn dài 25 cm, hòn bi có khối lượng (ảnh 3)  = 400 v/m

Chu kì dao động của con lắc đơn với biên độ góc nhỏ: T = 2Một con lắc đơn dài 25 cm, hòn bi có khối lượng (ảnh 4) = 2Một con lắc đơn dài 25 cm, hòn bi có khối lượng (ảnh 5)  = 0,96 (s)

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian 31,4 s chất điểm thực hiện được 100 dao động toàn phần. Gốc thời gian là lúc chất điểm đi qua vị trí có li độ 2 cm theo chiều âm với tốc độ là 40⁢3 cm/s. Lấy π = 3,14. Phương trình dao động của chất điểm là

x=6⁢cos⁡(20⁢t-π/6)⁢c⁢m

x=4⁢cos⁡(20⁢t+π/3)⁢c⁢m

x=4⁢cos⁡(20⁢t-π/3)⁢c⁢m

x=6⁢cos⁡(20⁢t+π/6)⁢c⁢m

Xem đáp án

Phương pháp : Tìm T khi biết N , sau đó tính

Tìm biên độ A theo công thức A =Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian (ảnh 1)

Cách giải: Ta có N =Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian (ảnh 2)  => T = Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian (ảnh 3) =  Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian (ảnh 4) = 0,314 (s)

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian (ảnh 5) = 20 rad/s

Biên độ A =  Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian (ảnh 6) = Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian (ảnh 7)  = 4 cm

Tại thời điểm ban đầu t = 0 vật đang ở vị trí x =  Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian (ảnh 8) theo chiều âm nênMột chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian (ảnh 9)

Vậy phương trình dao động chất điểm : x = 4 cos( 20t + Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian (ảnh 10))

Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế có khối lượng m được gắn vào đầu của một chiếc lò xo có độ cứng k = 480 N/m, Để đo khối lượng của nhà du hành thì nhà du hành phải ngồi vào ghế rồi cho chiếc ghế dao động. Người ta đo được chu kì dao động của ghế khi không có người là T0=1⁢s còn khi có nhà du hành là T=2,5⁢s. Khối lượng nhà du hành là

80 kg

93 kg

75 kg

63 kg

Xem đáp án

Phương pháp : tính khối lượng của ghế khi chưa có nhà du hành ngồi vào bởi CT: To= 2Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế (ảnh 1)

Tính khối lượng ghế khi có nhà du hành ngồi theo CT: T= 2Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế (ảnh 2)

Khối lượng nhà du hành M= (m + M) - m

Cách giải:

Khối lượng ghế khi chưa có nhà du hành ngồi là: To= 2Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế (ảnh 3)  => m = Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế (ảnh 4) = Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế (ảnh 5)= 12, 16 kg

Khối lượng ghế khi có nhà du hành ngồi là : T = 2Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế (ảnh 6)  =>  m+M =Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế (ảnh 7)  =  76 kg

Khối lượng của nhà du hành là : M= 76 - 12,16 = 63,84 kg

Chọn D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất là 6400 km và coi nhiệt độ không ảnh hưởng đến chu kì của con lắc. Đưa đồng hồ lên đỉnh núi cao 640 m so với mặt đất thì mỗi ngày đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu ?

nhanh 17,28 s

chậm 17,28 s

nhanh 8,64 s

chậm 8,64 s

Xem đáp án

Phương pháp : Tính chu kỳ con lắc khi ở mặt đất theo CT: T= 2Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 1)  với g = GMột đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 2)

Tính chu kỳ con lắc khi ở độ cao h : T= 2Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 3) với Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 4) = GMột đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 5)

Tính tỉ lệ T:T để biết đồng hồ chạy nhanh hay chậm hơn

Tính thời gian đồng hồ chạy sai trong mỗi chu kỳ

Cách giải: Chu kỳ con lắc trên mặt đất : T= 2Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 6)= 2Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 7)  

Chu kỳ con lắc khi ở độ cao h : T= Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 8) = 2 Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 9) 

Lấy Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 10) =  Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 11)  =  Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 12)  = 1 + Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 13)   > 1 , vậy T> T => đồng hồ chạy chậm hơn

Mỗi chu kỳ đồng hồ sai thời gian : : Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 14) = Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 15) = Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 16) => Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 17) Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 18)

Do  đồng hồ chạy chậm và mỗi ngày chậm

ζ=n.ΔT= Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 19) T1 Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất (ảnh 20) = 8,64( s)

Chọn D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 68 mm, dao động điều hoà, cùng tần số, cùng pha theo phương vuông góc với mặt nước. Trên AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10 mm. Điểm C là vị trí cân bằng của phần tử ở mặt nước sao cho A⁢C⊥B⁢C. Phần tử nước ở C dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách BC lớn nhất bằng

37,6 mm

76,6 mm

67,6 mm

86,5 mm

Xem đáp án

Phương pháp : Trên AB các chuyển động giao thoa liên tiếp  có VTCB cách nhau Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 68 mm, dao động (ảnh 1) => tính 𝝺

Phần tử tại C dao động với biên độ cực đại nên CB – CA = kλ

Trên đoạn AB số cực đại giao thoa ứng với số điểm có d2 – d1 = kλ

Cách giải:

Ta có: -AB     AB  => -3,4   k  ≤ 3,4

Có 7 giá trị k nguyên ứng với 7 cực đại

Để BC lớn nhất thì C nằm trên dãy cực đại ứng với k = -3

Ta có: d2 – d1 = 3λ

Và d22 + d12 = 682                                                                                                                                                                         

Nên d2 = 67,6mm

Chọn C

Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 68 mm, dao động (ảnh 2)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn của lực kéo về và độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên vật theo thời gian. Lấy g = 10 m/s2. Biết t2-t1=7⁢π120⁢s. Tốc độ cực đại của con lắc gần nhất với giá trị nào với giá trị nàoMột con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 1)

78 cm/s

98 cm/s

85 cm/s

105 cm/s

Xem đáp án

Phương pháp : Biểu thức lực đàn hồi: F= - kx

biểu thức lực hồi phục:F= - k( x+Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 2) )

từ đồ thị thấy đường có đỉnh đạt 4 đơn vị là biểu diễn lực hồi phục, đường có đỉnh đạt 6 đơn vị là biểu diễn lực đàn hồi.

Lập tỉ số tại các cực trị ta được Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 3) theo A

Thời điểm t1 ứng với vị trí lò xo không giãn

Thời điểm t2 ứng với VTCB

Sử dụng đường tròn lượng giác từ thời điểm t1  đến t2  tìm được chu kỳ T,Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 4), A

Cách giải:

Biểu thức lực hồi phục và lực đàn hồi :Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 5)

Từ đồ thị thấy đường có đỉnh đạt 4 đơn vị là biểu diễn lực hồi phục, đường có đỉnh đạt 6 đơn vị là biểu diễn lực đàn hồi.

Lập tỉ số tại các cực trị

Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 6)= Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 7) = Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 8) => Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 9)=Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 10)

 

Thời điểm t1 ứng với vị trí lò xo không giãn

Thời điểm t2 ứng với VTCB

Sử dụng đường tròn lượng giác từ thời điểm t1  đến t2  

Thời gian từ t1 đến t2  là:

 Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 11)= ( arcsin Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 12) ) Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 13) = Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 14) =Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 15)

=> T= Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 16) => Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 17) = 20 rad/s

Với Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 18) => Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 19)= 2,5cm => A = 5 cm

Tốc độ cực đại : v=Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 20) = 20.5 = 100 cm/s gần giá trị 98 cm/s

Chọn B

Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 21)Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều (ảnh 22)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (đường 2) như hình vẽ, tốc độ cực đại của chất điểm 2 là 4π (cm/s). Không kể thời điểm t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần thứ 5 làĐồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (ảnh 1)

4,0 s

3,25 s

3,75 s

3,5 s

Xem đáp án

Phương pháp

Dựa vào đồ thị ta thấy chu kỳ dao động của hai chất điểm : T2 = 2T1, A1 =A2 = 6 cm

 Đến thời điểm 2T1 có 4 vị trí cắt nhau

Cách giải:

Dựa vào đồ thị ta thấy chu kỳ dao động của hai chất điểm : T2 = 2T1, A1 =A2 = 6 cm

Mặt khác : Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (ảnh 2) = Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (ảnh 3)A2 =  Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (ảnh 4)A2 = 4Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (ảnh 5) => T2 = 3s

=> Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (ảnh 6)=  Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (ảnh 7)( rad) => Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (ảnh 8)= Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (ảnh 9) ( rad) => T1 = 1,5 s

Hai chất điểm có cùng li độ khi đồ thị của chúng cắt nhau. Đến thời điểm 2T1 có 4 vị trí cắt nhau

Thời điểm 2 đồ thị cắt nhau lần thứ 5: 2T1  + Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (ảnh 10) >Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (ảnh 11)   2T1 +  Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (ảnh 12) => 3,375 <Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (ảnh 13)   3,75

Chọn D

Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (ảnh 14)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng k = 80 N/m. Một đầu lò xo được giữ cố định. Kéo vật m khỏi vị trí cân bằng một đoạn 10 cm dọc theo trục của lò xo rồi thả nhẹ cho vật dao động. Biết hệ số ma sát giữa vật m và mặt phẳng ngang là μ = 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian dao động của vật là

3,14 s

31,4 s

6,28 s

2,00 s

Xem đáp án

Phương pháp

Cách giải:

Giả sử tại 1 thời điểm vật đang đứng ở vị trí biên có độ lớn A1 , sau 1/2 chu kỳ vật đến vị trí biên A2. Sự giảm biên độ là do công của lực ma sát trên đoạn đường ( A1+ A2) là ( A1 -A2)

=>  Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 1)kGắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 2)  -   Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 3)k Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 4)= Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 5) +Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 6) ) => A1 -A2 =Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 7)

Sau 1/2 chu kỳ nữa vật đến vị trí biên có biên độ lơn A3  thì A2 -A3 =Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 8)

Vậy độ giảm biên độ trong cả chu kỳ là: Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 9) =Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 10)

Số dao động thực hiện được đến lúc dừng lại là: N = Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 11) =Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 12) =  Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 13)

Thời gian từ lúc vật dao động đến khi dừng lại là Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 14)= N.T hay  Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 15)=  Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 16)T

Trong đó :

T= 2Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 17) = 2Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 18) = 0,314( s)

F= Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 19)= 0,1.0,2.10= 0,2 (N)

Thay số : Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 20)= Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng (ảnh 21) 0,314 = 3,14( s)

Chọn A