30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 15)
40 câu hỏi
Cho một vật dao động điều hòa theo phương trình
pha của dao động ở thời điểm t.
tần số
pha ban đầu của dao động.
tần số góc
Phương pháp: Dựa vào phương trình dao động điều hòa
+ φ : Pha ban đầu, là đại lượng trung gian cho phép xác định trạng thái dao động của vật ở thời điểm ban đầu
Cách giải:φ: Pha ban đầu của dao động
Chọn C
Khi xe ôtô khách dừng lại nhưng vẫn nổ máy thì thân xe sẽ dao động
duy trì
điều hòa
tắt dần
cưỡng bức
Phương pháp : Lý thuyết về dao động cưỡng bức
Dưới tác dụng của lực cưỡng bức tuần hoàn gây ra bởi chuyển động của pittong trong xi lanh của máy nổ.
Cách giải: Đó là dao động cưỡng bức
Chọn D
Trong dao động điều hoà, vận tốc biến đổi điều hoà
cùng pha so với li độ
ngược pha so với li độ
sớm pha π/2 so với li độ
trễ pha π/2 so với li độ
Phương pháp: Trong dao động điều hòa vận tốc được tính bằng đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian
Cách giải : Vận tốc trong dao động điều hòa luôn sớm pha π/2 so với li độ
Chọn C
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
trùng với phương truyền sóng
là phương thẳng đứng
là phương ngang
vuông góc với phương truyền sóng
Phương pháp: Lý thuyết về sóng dọc
Cách giải: Sóng dọc là sóng mà các phần tử dao động dọc theo phương truyền sóng
Chọn A
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật
Phương pháp: Sử dụng lý thuyết cơ năng của dao động điều hòa
Cơ năng được bảo toàn
Biểu thức cơ năng tại thời điểm t : W= ½ m.ω2A2
Cách giải:
Cơ năng của vật dao động điều hòa được bảo toàn nên ý A,D sai
Ý B sai: W= ½ m.ω2A2 nếu cơ năng tăng gấp đôi thì biên độ tăng gấp 4
Chọn C
Một sóng cơ lan truyền trong môi trường với tốc độ v=200m/s, có bước sóng λ = 4 m. Chu kì dao động của sóng là
T=1,25s
T=0,20s
T=50s
T=0,02s
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì dao động của sóng
Công thức:λ= v.T => T= λ/v
Cách giải: Ta có T= λ/v= 4/200= 0,02 (s)
Chọn D
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian ?
li độ và tốc độ
biên độ và gia tốc
biên độ và tốc độ
biên độ và năng lượng
Phương pháp : Sử dụng lý thuyết dao động tắt dần
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian
Cách giải:
Chọn D
Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn Fn=F0cos10πt thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của hệ phải là
10π Hz
5π Hz
5 Hz
10 Hz
Phương pháp : Sử dụng lý thuyết hiện tượng cộng hưởng
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực bằng tần số dao động riêng của hệ
Công thức: f = ω/2π
Cách giải: ta có f = ω/2π = 10π/2π = 5Hz
Chọn C
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai ?
Sóng dọc lan truyền được trong chất khí
Sóng dọc lan truyền được trong chất rắn
Sóng ngang lan truyền được trong chất khí
Sóng ngang lan truyền được trong chất rắn
Phương pháp : Sử dụng lý thuyết về sóng dọc, sóng ngang
Sóng dọc là sóng mà các phần tử dao động dọc theo phương truyền sóng, sóng dọc truyền được trong chất rắn, lỏng, khí
Sóng ngang là các phần tử môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng, sóng ngang truyền trong chất rắn và bề mặt chất lỏng
Cách giải:
A, B, D đúng
C sai: Sóng ngang không truyền trong chất khí
Chọn C
Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Biết lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ có khối lượng là 100 g. Lấy π2=10. Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số là
10 Hz
5 Hz
2,5 Hz
1 Hz
Phương pháp: Sử dụng công thức tính tần số f =
Động năng biến thiên với tần số 2f
Cách giải:
Con lắc biến thiên theo thời gian với tần số f = ![]()
Li độ biến thiên với tần số f thì động năng biến thiên với tần số 2f
=> fđ = 2f = 2.5 = 10 Hz
Chọn A
Một vật dao động điều hòa có phương trình x=Acos(ωt+φ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là
v2ω4+a2ω2=A2
v2ω2+a2ω2=A2
v2ω2+a2ω4=A2
ω2v2+a2ω4=A2
Phương pháp : Sử dụng công thức về mối quan hệ giữa vận tốc v và gia tốc a
công thức :
2 +(
2 = 1
Cách giải:
Mối liên hệ giữa vận tốc và gia tốc:
2 +(
2 = 1 hay
hay
=>
Vậy biên độ
=> chọn C
Điện dung của tụ điện có đơn vị là
vôn trên mét (V/m)
vôn nhân mét (V.m)
culông (C)
fara (F)
Phương pháp : Sử dụng lý thuyết điện dung tụ điện
Cách giải:
Đơn vị điện dung tụ điện là : Fara( F)
Chọn D
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài l đang dao động điều hòa. Tần số dao động của con lắc là
2πℓg
2πgℓ
12πℓg
12πgℓ
Phương pháp :Sử dụng công thức tần số dao động của con lắc đơn
Công thức : f =
Cách giải:
Chọn D
Phương trình dao động điều hòa của một chất điểm được cho bởi x=5cos(2πt+π)cm.Biên độ của dao động này là
5 cm
2 cm
π cm
10 cm
Phương pháp : Dựa vào phương trình dao động điều hòa
Biên độ dao động A
Cách giải:
Biên độ dao động A = 5
Chọn A
Chọn phát biểu đúng về chu kỳ con lắc đơn
Chu kì con lắc đơn không phụ thuộc vào độ cao
Chu kỳ con lắc đơn phụ thuộc vào khối tượng
Chu kỳ con lắc phụ thuộc vào chiều dài dây
Không có đáp án đúng
Phương pháp : Dựa vào công thức tính chu kì dao động con lắc đơn
Công thức T= 2![]()
Cách giải: chu kì con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài dây
Chọn C
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương. Có phương trình lần lượt là x2=6cos(ωt-π)cm. và x1=3cos(ωt)cm. Biên độ dao động tổng hợp của vật là
12 cm
6 cm
3 cm
9 cm
Phương pháp : hai dao động ngược pha, Vậy biên độ A = |A1 - A2|
Cách giải:
Vì 2 dao động ngược pha nhau nên biên độ A = | 3 - 6| = 3 cm
Chọn C
Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là
=Tv=fv
=vT=vf
Phương pháp : Sử dụng công thức về mối liên hệ giữa bước sóng, vận tốc truyền sóng, chu kì và tần số của mộ sóng
Cách giải:
Công thức : f =
Chọn A
Li độ, vận tốc, gia tốc của dao động điều hòa phụ thuộc thời gian theo quy luật của một hàm sin có
cùng pha
cùng biên độ
cùng pha ban đầu
cùng tần số
Phương pháp : sử dụng lý thuyết dao động điều hòa
Cách giải: li độ, vận tốc, gia tốc của dao động điều hòa phụ thuộc thời gian theo quy luật một hàm sin có cùng tần số
Chọn D
Bước sóng λ của sóng cơ học là
quãng đường sóng truyền đi trong thời gian 1 chu kỳ sóng
khoảng cách giữa hai điểm dao động đồng pha trên phương truyền sóng
quãng đường sóng truyền được trong 1 s
khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm vuông pha trên phương truyền sóng
Phương pháp : Sử dụng định nghĩa bước sóng
Cách giải: Bước sóng của sóng cơ học là quãng đường sóng truyền đi trong một chu kì sóng
Chọn A
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u=2cos(40πt-2πx)mm. Biên độ của sóng này là
2 mm
4 mm
π mm
40π mm
Phương pháp : So sánh với phương trình sóng u = A cos(![]()
Cách giải: So sánh với phương trình sóng ta thấy biên độ A = 2
Chọn A
Một người mắt cận thị có điểm CV cách mắt 50 cm. Xác định độ tụ của thấu kính mà người cận thị phải đeo sát mắt để có thể nhìn rõ không điều tiết một vật ở vô cực
−5 dp
−0,5 dp
0,5 dp
– 2 dp
Phương pháp :Sử dụng lý thuyết về mắt, mắt cận và cách khắc phục
Nếu coi như kính đeo sát mắt thì tiêu cự của kính được xách định bởi f = - OCv
Công thức độ tụ Dk = ![]()
Cách giải:
Ta có fk = - OCv = - 50cm = -0,5 m
Dk =
=
= -2 dp
Chọn D
Con lắc đơn dao động điều hòa có chu kỳ T = 2 s, biết g = π2. Tính chiều dài l của con lắc
0,4 m
1 m
0,04 m
2 m
Phương pháp : Từ công thức tính chu kì con lắc đơn suy ra công thức tính chiều dài
Cách giải:
Ta có T= 2
=> l =
=
= 1 m
Chọn B
Cho hai dao động cũng phương, có phương trình lần lượt là: x1=20cos(100πt-0,5π)cm,x2=10cos(100πt+0,5π)cm. Phương trình dao động tổng hợp là
x=20cos(100πt+0,5π)cm
x=30cos(100πt-0,5π)cm
x=10cos(100πt-0,5π)cm
x=10cos(100πt+0,5π)cm
Phương pháp : hai dao động cùng phương, ngược pha nhau
Biên độ A = |A1-A2|
![]()
Vậy phương trình dao động tổng hợp x = 10 cos( 100t - 0,5)
Chọn C
Cách giải:
Vì hai dao động ngược pha nên biên độ A = |A1 - A2| = |20 - 10| = 10 cm
![]()
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=5cos(4πt-π/2)cm. Xác định thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí 2,5 cm đến −2,5 cm.
112s
110s
120s
16s
Phương pháp : Sử dụng đường tròn lượng giác và Công thức
=
, T=![]()
Cách giải: Vật đi từ vị trí 2,5 cm đến - 2,5 cm quét được góc
,
=
=
= ![]()
T =
=
=
( s) =>
=
=
( s)
Chọn A
Một người cách một số nước đi trên đường, mỗi bước đi được 50 cm. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 1 s. Nước trong xô sóng sánh mạnh nhất khi người đó đi với vận tốc
0,5 m/s
100 cm/s
50 m/s
75 cm/s
Phương pháp : Nước trong xô sóng sánh mạnh nhất khi bước đi của người đó có tần số trùng với tần số dao động riêng của nước
Cách giải:
Ta có tần số f =
=
= 1 Hz
Vận tốc của người đó : v =
=
= 0,5 m/s
Chọn A
Một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I chạy qua. Độ lớn cảm ứng từ B đo dòng điện này gây ra tại một điểm cách đây một đoạn r được tính bởi công thức
Phương pháp : Sử dụng công thức tính độ lớn cảm ứng từ gây ra tại một điểm cách dây đoạn r
Cách giải: công thức B= 2.10-7![]()
Chọn C
Tại nơi có gia tốc trong trường là 10 m/s2, một con lắc đơn và một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với cùng tần số. Biết con lắc đơn có chiều dài 49 cm và lò xo có độ cứng 10 N/m. Khối lượng vật nhỏ của con lắc lò xo là
0,125 kg
0,750 kg
0,500 kg
0,250 kg
Phương pháp : Sử dụng công thức tính tần số của con lắc đơn và con lắc lò xo
Khi hai con lắc nằm ngang dao động điều hòa với cùng tần số thì
=
Cách giải: Hai dao động cùng tần số :
=
=> m =
=
= 0,5 kg
Chọn C
Đầu O của một sợi dây đàn hồi dao động với phương trình u=4cos(4πt)cm tạo ra một sóng ngang trên dây có tốc độ v = 20 cm/s. Một điểm M trên dây cách O một khoảng 2,5 cm dao động với phương trình
uM=4cos(4πt+π/2)cm
uM=4cos(4πt-π/2)cm
uM=4cos(4πt)cm
uM=4cos(4πt+π)cm
Phương pháp :
Tính chu kỳ dao động của sóng
=
Viết phương trình dao động
Cách giải: Bước sóng
=
= 10 cm
Phương trình dao động:
= 4 cos ( 4
- 2
) = 4 cos( 4
)
Chọn B
Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,04 s, từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị 6.10-3Wb về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là
0,12 V
0,15 V
0,30 V
0,24 V
Phương pháp : Sử dụng công thức tính
=
|
Cách giải:
=
| = |
= |
= 0,15 v
Chọn B
Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là x1=4cos(10t+π/4)cm và x2=3cos(10t-π/4)cm. Độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân bằng là
100 cm/s
50 cm/s
80 cm/s
10 cm/s
Phương pháp: Dựa vào phương trình dao động tổng hợp nhận xét pha dao động
Hai dao động ngược pha : biên độ A= A1- A2 ,
, Vmax =
Cách giải:
Từ phương trình 2 dao động điều hòa cùng phương ngược pha nhau
Biên độ A= A1 - A2 = 4 - 3 = 1 cm
=
, Vmax =
= 10.1= 10 cm/s
Chọn D
Một con lắc lò xo gồm một quả năng có khối lượng m = 0,2 kg treo vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Cho vật dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với biên độ A = 1,5 cm. Lực đàn hồi cực đại có giá trị
3,5 N
2 N
1,5 N
0,5 N
Phương pháp : Tính
sau đó so sánh với biên độ A.
Sử dụng công thức tính lực đàn hồi cực đại Fđh max = k (![]()
Cách giải: Ta có
=
=
= 2 cm, biên độ A <
( 1,5 < 2 )
Vậy Fđh max = k (
= 100.( 0,02 + 0,015) = 3,5 N
Chọn A
Tạo ra tại hai điểm A và B hai nguồn sóng kết hợp cách nhau 8 cm trên mặt nước luôn dao động cùng pha nhau. Tần số dao động 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Giữa A và B có số điểm dao động với biên độ cực đại là
30 điểm
31 điểm
32 điểm
33 điểm
Phương pháp : Tính bước sóng 𝝺
Hai nguồn sóng dao động cùng pha nên số điểm dao động với biên độ cực đại được tính theo công thức
≤ k ≤
Cách giải: Bước sóng 𝝺 =
=
= 0,5 cm
Hai nguồn sóng dao động cùng pha nên số đường cực đại :
≤ k ≤
=>
=> -16 ≤ k ≤ 16
=> k = 33 điểm thỏa mãn
Chọn D
Một con lắc đơn dài 25 cm, hòn bi có khối lượng 10g mang điện tích q=10-4C. Cho g=10m.s-2. Treo con lắc đơn giữa hai bản kim loại song song thẳng đứng cách nhau 20 cm. Đặt hai bản dưới hiệu điện thế một chiều 80 V. Chu kì dao động của con lắc đơn với biên độ góc nhỏ là
0,91 s
0,96 s
2,92 s
0,58 s
Phương pháp : Sử dụng công thức tính cường độ dòng điện giữa hai bản tụ điện sau đó lắp vào công thức tính chu kì T= 2![]()
Cách giải: cường độ điện trường giữa hai bản tụ diện
E =
=
= 400 v/m
Chu kì dao động của con lắc đơn với biên độ góc nhỏ: T = 2
= 2
= 0,96 (s)
Chọn B
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian 31,4 s chất điểm thực hiện được 100 dao động toàn phần. Gốc thời gian là lúc chất điểm đi qua vị trí có li độ 2 cm theo chiều âm với tốc độ là 403 cm/s. Lấy π = 3,14. Phương trình dao động của chất điểm là
x=6cos(20t-π/6)cm
x=4cos(20t+π/3)cm
x=4cos(20t-π/3)cm
x=6cos(20t+π/6)cm
Phương pháp : Tìm T khi biết N , sau đó tính
Tìm biên độ A theo công thức A =
Cách giải: Ta có N =
=> T =
=
= 0,314 (s)
= 20 rad/s
Biên độ A =
=
= 4 cm
Tại thời điểm ban đầu t = 0 vật đang ở vị trí x =
theo chiều âm nên
Vậy phương trình dao động chất điểm : x = 4 cos( 20t +
)
Chọn B
Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế có khối lượng m được gắn vào đầu của một chiếc lò xo có độ cứng k = 480 N/m, Để đo khối lượng của nhà du hành thì nhà du hành phải ngồi vào ghế rồi cho chiếc ghế dao động. Người ta đo được chu kì dao động của ghế khi không có người là T0=1s còn khi có nhà du hành là T=2,5s. Khối lượng nhà du hành là
80 kg
93 kg
75 kg
63 kg
Phương pháp : tính khối lượng của ghế khi chưa có nhà du hành ngồi vào bởi CT: To= 2![]()
Tính khối lượng ghế khi có nhà du hành ngồi theo CT: T= 2![]()
Khối lượng nhà du hành M= (m + M) - m
Cách giải:
Khối lượng ghế khi chưa có nhà du hành ngồi là: To= 2
=> m =
=
= 12, 16 kg
Khối lượng ghế khi có nhà du hành ngồi là : T = 2
=> m+M =
= 76 kg
Khối lượng của nhà du hành là : M= 76 - 12,16 = 63,84 kg
Chọn D
Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất là 6400 km và coi nhiệt độ không ảnh hưởng đến chu kì của con lắc. Đưa đồng hồ lên đỉnh núi cao 640 m so với mặt đất thì mỗi ngày đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu ?
nhanh 17,28 s
chậm 17,28 s
nhanh 8,64 s
chậm 8,64 s
Phương pháp : Tính chu kỳ con lắc khi ở mặt đất theo CT: T= 2
với g = G![]()
Tính chu kỳ con lắc khi ở độ cao h : T’= 2
với
= G
Tính tỉ lệ T’:T để biết đồng hồ chạy nhanh hay chậm hơn
Tính thời gian đồng hồ chạy sai trong mỗi chu kỳ
Cách giải: Chu kỳ con lắc trên mặt đất : T= 2
= 2
Chu kỳ con lắc khi ở độ cao h : T’=
= 2
Lấy
=
=
= 1 +
> 1 , vậy T’ > T => đồng hồ chạy chậm hơn
Mỗi chu kỳ đồng hồ sai thời gian : :
=
=
=>
![]()
Do đồng hồ chạy chậm và mỗi ngày chậm
ζ=n.ΔT=
T1
= 8,64( s)
Chọn D
Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 68 mm, dao động điều hoà, cùng tần số, cùng pha theo phương vuông góc với mặt nước. Trên AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10 mm. Điểm C là vị trí cân bằng của phần tử ở mặt nước sao cho AC⊥BC. Phần tử nước ở C dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách BC lớn nhất bằng
37,6 mm
76,6 mm
67,6 mm
86,5 mm
Phương pháp : Trên AB các chuyển động giao thoa liên tiếp có VTCB cách nhau
=> tính 𝝺
Phần tử tại C dao động với biên độ cực đại nên CB – CA = kλ
Trên đoạn AB số cực đại giao thoa ứng với số điểm có d2 – d1 = kλ
Cách giải:
Ta có: -AB ≤ kλ ≤ AB => -3,4 ≤ k ≤ 3,4
Có 7 giá trị k nguyên ứng với 7 cực đại
Để BC lớn nhất thì C nằm trên dãy cực đại ứng với k = -3
Ta có: d2 – d1 = 3λ
Và d22 + d12 = 682
Nên d2 = 67,6mm
Chọn C

Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn của lực kéo về và độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên vật theo thời gian. Lấy g = 10 m/s2. Biết t2-t1=7π120s. Tốc độ cực đại của con lắc gần nhất với giá trị nào với giá trị nào
78 cm/s
98 cm/s
85 cm/s
105 cm/s
Phương pháp : Biểu thức lực đàn hồi: F= - kx
biểu thức lực hồi phục:F= - k( x+
)
từ đồ thị thấy đường có đỉnh đạt 4 đơn vị là biểu diễn lực hồi phục, đường có đỉnh đạt 6 đơn vị là biểu diễn lực đàn hồi.
Lập tỉ số tại các cực trị ta được
theo A
Thời điểm t1 ứng với vị trí lò xo không giãn
Thời điểm t2 ứng với VTCB
Sử dụng đường tròn lượng giác từ thời điểm t1 đến t2 tìm được chu kỳ T,
, A
Cách giải:
Biểu thức lực hồi phục và lực đàn hồi :
Từ đồ thị thấy đường có đỉnh đạt 4 đơn vị là biểu diễn lực hồi phục, đường có đỉnh đạt 6 đơn vị là biểu diễn lực đàn hồi.
Lập tỉ số tại các cực trị
=
=
=>
=![]()
Thời điểm t1 ứng với vị trí lò xo không giãn
Thời điểm t2 ứng với VTCB
Sử dụng đường tròn lượng giác từ thời điểm t1 đến t2
Thời gian từ t1 đến t2 là:
= ( arcsin
)
=
=
=> T=
=>
= 20 rad/s
Với
=>
= 2,5cm => A = 5 cm
Tốc độ cực đại : v=
= 20.5 = 100 cm/s gần giá trị 98 cm/s
Chọn B


Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (đường 2) như hình vẽ, tốc độ cực đại của chất điểm 2 là 4π (cm/s). Không kể thời điểm t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần thứ 5 là
4,0 s
3,25 s
3,75 s
3,5 s
Phương pháp:
Dựa vào đồ thị ta thấy chu kỳ dao động của hai chất điểm : T2 = 2T1, A1 =A2 = 6 cm
Đến thời điểm 2T1 có 4 vị trí cắt nhau
Cách giải:
Dựa vào đồ thị ta thấy chu kỳ dao động của hai chất điểm : T2 = 2T1, A1 =A2 = 6 cm
Mặt khác :
=
A2 =
A2 = 4
=> T2 = 3s
=>
=
( rad) =>
=
( rad) => T1 = 1,5 s
Hai chất điểm có cùng li độ khi đồ thị của chúng cắt nhau. Đến thời điểm 2T1 có 4 vị trí cắt nhau
Thời điểm 2 đồ thị cắt nhau lần thứ 5: 2T1 +
>
2T1 +
=> 3,375 <
3,75
Chọn D

Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng k = 80 N/m. Một đầu lò xo được giữ cố định. Kéo vật m khỏi vị trí cân bằng một đoạn 10 cm dọc theo trục của lò xo rồi thả nhẹ cho vật dao động. Biết hệ số ma sát giữa vật m và mặt phẳng ngang là μ = 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian dao động của vật là
3,14 s
31,4 s
6,28 s
2,00 s
Phương pháp:
Cách giải:
Giả sử tại 1 thời điểm vật đang đứng ở vị trí biên có độ lớn A1 , sau 1/2 chu kỳ vật đến vị trí biên A2. Sự giảm biên độ là do công của lực ma sát trên đoạn đường ( A1+ A2) là ( A1 -A2)
=>
k
-
k
=
+
) => A1 -A2 =
Sau 1/2 chu kỳ nữa vật đến vị trí biên có biên độ lơn A3 thì A2 -A3 =![]()
Vậy độ giảm biên độ trong cả chu kỳ là:
=
Số dao động thực hiện được đến lúc dừng lại là: N =
=
= ![]()
Thời gian từ lúc vật dao động đến khi dừng lại là
= N.T hay
=
T
Trong đó :
T= 2
= 2
= 0,314( s)
F=
= 0,1.0,2.10= 0,2 (N)
Thay số :
=
0,314 = 3,14( s)
Chọn A


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)