30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 14)
40 câu hỏi
Nhận xét nào sau đây là không đúng? Máy biến áp
Làm biến đổi điện áp xoay chiều.
Hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
Làm biến đổi cường độ dòng điện xoay chiều.
Phương pháp:
Máy biến áp là thiết bị điện từ loại tĩnh, làm việc theo nguyên lí cảm ứng điện từ, biến đổi điện áp của dòng xoay chiều giữ nguyên tần số.
Cách giải:
Máy biến áp không thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
⇒ Phát biểu không đúng là: Máy biến áp có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
Chọn C.
Tốc độ truyền âm có giá trị nhỏ nhất trong môi trường nào sau đây?
Đồng.
Khí ôxi.
Sắt.
Nước biển.
Phương pháp:
Tốc độ truyền âm của các môi trường rắn, lỏng, khí theo thứ tự sau vr>vl>vk
Cách giải:
Đồng, sắt là chất rắn, nước biển là chất lỏng, khí ô xi là chất khí ⇒ Tốc độ truyền âm nhỏ nhất là trong khí ôxi.
Chọn B.
Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào
Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng phát quang của chất rắn.
Hiện tượng quang điện trong.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về quang điện trở: Quang điện trở được chế tạo dựa trên hiệu ứng quang điện trong. Đó là một tấm bán dẫn có giá trị điện trở thay đổi khi cường độ chùm sáng chiếu vào nó thay đổi.
Cách giải:
Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa trên hiện tượng quang điện trong.
Chọn D.
Mạch dao động điện từ LC lí tưởng, nếu điện tích cực đại trên tụ điện là q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 thì chu kỳ dao động điện từ trong mạch là
T=2πq0I0
T=2πI0q0
T=2πLC
T=2πq0I0
Phương pháp:
Biểu thức của điện tích và cường độ dòng điện:
+π2)
Cách giải:
Công thức liên hệ giữa điện tích và cường độ dòng điện cực đại: I0=ωQ0=2πT⋅Q0⇒T=2πQ0I0
Chọn D.
Tán sắc ánh sáng là hiện tượng
Tia sáng đơn sắc bị đổi màu khi đi qua lăng kính.
Chùm ánh sáng phức tạp bị phân tích thành nhiều màu đơn sắc khi đi qua lăng kính.
Chùm tia sáng trắng bị lệch về phía đáy lăng kính khi truyền qua lăng kính.
Chùm ánh sáng trắng bị phân tích thành 7 màu khi đi qua lăng kính.
Phương pháp:
Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm ánh sáng đơn sắc khác nhau.
Cách giải:
Tán sắc ánh sáng là hiện tượng chùm ánh sáng phức tạp bị phân tích thành nhiều màu đơn sắc khi đi qua lăng kính.
Chọn B.
Chọn phát biểu đúng khi nói về tia X
Có thể xuyên qua một tấm chì dày vài centimet.
Do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra.
Có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Có thể được phát ra từ các đèn điện.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về tia X:
+ Khi chùm êlectron nhanh (tức là có năng lượng lớn) đập vào một vật rắn thì vật đó phát ra tia X.
+ Tia X là sóng điện từ có bước sóng từ 10-11m đến 10-8m
+ Tia X có khả năng đâm xuyên mạnh, có tác dụng làm đen kính ảnh, làm phát quang một số chất, làm ion hoá không khí và huỷ diệt tế bào.
Cách giải:
Ta có thang sóng điện từ:

Bước sóng của tia X nằm trong khoảng 10-11-10-8m
⇒ Tia X có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Chọn C.
Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng lam thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thểlà
Ánh sáng chàm.
Ánh sáng vàng.
Ánh sáng đỏ.
Ánh sáng lục.
Phương pháp:
Theo định luật Stock về hiện tượng quang - phát quang Thứ tự tăng dần của bước sóng: tím, chàm, lam, lục, vàng, da cam, đỏ.
Cách giải:
Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng lam thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng chàm
Chọn A.
Cường độ điện trường có đơn vị là
Culong trên mét (C/m).
Vôn trên mét (V/m).
Fara (F).
Niutơn trên mét (N/m).
Phương pháp:
Công thức tính cường độ điện trường:
E=kqε.r2(1)E=Fq (2)E=Ud (3)
Cách giải:
Ta có công thức tính cường độ điện trường E=Ud
⇒ Đơn vị của cường độ điện trường Vôn trên mét (V/m).
Chọn B.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Biểu thức lực kéo về tác dụng lên vật theo li độ x là
F=12kx
F=kx
F=-kx
F=-12kx
Phương pháp:
Trong dao động điều hòa, lực kéo về luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ. Biểu thức: F = −kx.
Cách giải:
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O.
Biểu thức lực kéo về tác dụng lên vật theo li độ x là F = − kx.
Chọn C.
Một sóng cơ truyền trên dây đàn hồi có tần số f, bước sóng λ. Tốc độ truyền sóng v được tính theo công thức
Phương pháp:
Công thức tính tốc độ truyền sóng Cách giải:
Công thức tính tốc độ truyền sóng v = λf
Chọn A.
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cos2πft, có U0 không đổi và f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi f=f0 thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Biểu thức của f0 là
2πLC
2πLC
1LC
12πLC
Phương pháp:
Điều kiện xảy ra hiện tượng cộng hưởng: ZL=ZC
Công thức tính tần số góc: ω =2πf
Cách giải:
Trong mạch có cộng hưởng khi: ZL=ZC⇒ωL=1ωC⇔ω2LC=1
⇒(2πf)2LC=1⇒f=12πLC
Chọn D.
Hạt tải điện trong kim loại là
Electron và ion dương.
Ion dương và ion âm.
Electron, ion dương và ion âm.
Electron.
Phương pháp:
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron ngược chiều điện trường.
Cách giải:
Hạt tải điện trong kim loại là electron.
Chọn D.
Điện năng được đo bằng
Công tơ điện.
Ampe kế.
Vôn kế.
Tĩnh điện kế.
Phương pháp:
Vôn kế đo hiệu điện thế; ampe kế đo cường độ dòng điện; tĩnh điện kế dùng để xác định giá trị điện tích hoặc điện thế của 1 vật; công tơ điện đo điện năng tiêu thụ.
Cách giải:
Công tơ điện là thiết bị đo điện năng tiêu thụ.
Chọn A.
Một vật nhỏ có chuyển động là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình là x1=A1cos(ωt) và x2=A2cos(ωt+π2),A1>A2. Biên độ dao động tổng hợp của vật là
A1-A2
A1+A2
A12-A22
A12+A22
Phương pháp:
Công thức tính biên độ dao động tổng hợp: A2=A12+A22+2A1A2cos(Δφ)
Hai dao động cùng pha: A=A1+A2
Hai dao động ngược pha:A=|A1-A2|
Hai dao động vuông pha: A=A12+A22
Cách giải:
Ta có: {x1=A1cos(ωt){x2=A2cos(ωt+π2)⇒Δφ=π2⇒x1,x2vuông pha ⇒A=A12+A22
Chọn D.
Một vật dao động trên trục Ox có phương trình dao động là x=5cos(2πt+0,75π)cm. Biên độ dao động của vật bằng
20cm.
10cm.
5cm.
2,5cm.
Phương pháp:
Phương trình dao động của vật dao động điều hòa: x=Acos(ωt+φ)(cm)
Trong đó: A là biên độ, ω là tần số góc, φ là pha ban đầu.
Cách giải:
Phương trình dao động là x=5cos(2πt+0,75π)cm
⇒ Biên độ dao động: A = 5cm
Chọn C.
Quang phổ vạch của chất khí loãng có số lượng vạch và vị trí các vạch
Phụ thuộc vào bản chất của chất khí.
Phụ thuộc vào cách kích thích.
Phụ thuộc vào áp suất.
Phụ thuộc vào nhiệt độ.
Phương pháp:
* Quang phổ vạch phát xạ:
+ Quang phổ vạch là một hệ thống các vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
+ Quang phổ vạch do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích bằng điện hay bằng nhiệt.
+ Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, về vị trí và độ sáng tỉ đối giữa các vạch. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó.
+ Ứng dụng: Để phân tích cấu tạo chất.
* Quang phổ vạch hấp thụ
+ Quang phổ hấp thụ là các vạch hay đám vạch tối trên nền của quang phổ liên tục.
+ Quang phổ hấp thụ của chất lỏng và chất rắn chứa các đám, mỗi đám chứa nhiều vạch hấp thụ nối tiếp nhau một cách liên tục.
+ Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ chứa các vạch hấp thụ và đặc trưng cho chất khí đó.
+ Ứng dụng: Để phân tích cấu tạo chất.
Cách giải:
Quang phổ vạch của chất khí loãng có số lượng vạch và vị trí các vạch phụ thuộc vào bản chất của chất khí.
Chọn A.
Một khung dây dẫn phẳng quay đều quanh một trục cố định trong một từ trường đều. Trục quay nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với các đường sức từ trường. Suất điện động cảm ứng cực đại trong khung và từ thông cực đại qua diện tích của khung lần lượt là E0 và Φ0. Tần số góc quay của khung là
ω=1Φ0E0
ω =E0Φ0
ω=Φ0E0
ω =E0Φ0
Phương pháp:
Biểu thức của từ thông và suất điện động cảm ứng:
φ)=Φ0.cos(ωt+φ)ec=-Φ'=ωΦ0.cos(ωt+φ-π2)
Cách giải:
Ta có:
φ)=Φ0.cos(ωt+φ)ec=-Φ'=ωΦ0.cos(ωt+φ -π2) ⇔Φ =Φ0.cos(ωt+φ)ec=E0.cos(ωt+φ -π2)⇒E0=ωΦ0⇒ω=E0Φ0
Chọn B.
Phát biểu nào sau đây là saikhi nói về dao động tắt dần?
Biên độ dao động giảm dần theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì sự tắt dần càng nhanh.
Cơ năng của dao động giảm dần theo thời gian.
Li độ dao động biến thiên điều hòa theo thời gian.
Phương pháp:
+ Dao động tắt dần là dao động có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
+ Lực cản của môi trường càng lớn thì sự tắt dần càng nhanh.
Cách giải:
Sử dụng lí thuyết về dao động tắt dần ⇒ Phát biểu sai là: Li độ dao động biến thiên điều hòa theo thời gian.
Chọn D.
Mạch điện xoay chiều gồm R, L (thuần cảm), C mắc nối tiếp. Gọi Z là tổng trở của mạch. Độ lệch pha φ giữa điện áp hai đầu mạch và cường độ dòng điện trong mạch được tính bởi công thức
tanφ =ZC+ZLR
tanφ =ZL-ZCR
tanφ =RZC-ZL
tanφ =RZL-ZC
Phương pháp:
Công thức độ lệch pha giữa u và i: tanφ=ZL-ZCR
Cách giải:
Độ lệch pha φ giữa điện áp hai đầu mạch và cường độ dòng điện trong mạch được tính bởi công thức:
tanφ =ZL-ZCR
Chọn B.
Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
Luôn ngược pha sóng tới.
Cùng pha với sóng tới nếu vật cản cố định.
Ngược pha sóng tới nếu vật cản cố định.
Ngược pha sóng tới nếu vật cản tự do.
Phương pháp:
Đặc điểm của sóng phản xạ: Nếu sóng tới gặp 1 vật cản cố định thị tại điểm phản xạ sóng tới ngược pha với sóng phản xạ.
Cách giải:
Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ ngược pha sóng tới nếu vật cản cố định.
Chọn C.
Ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không có bước sóng 0,589μm. Lấy h=6,625.10-34J.s;c=3.108m/s. Lượng tử năng lượng của bức xạ này là
3,37.10-28J
1,30.10-28J
1,30.10-19J
3,37.10-19J
Phương pháp:
Công thức tính lượng tử năng lượng của bức xạ: ε =hf=hcλ
Cách giải:
Lượng tử năng lượng của bức xạ này là: ε =hf=hcλ=6,625.10-34.3.1080,589.10-6=3,37.10-19(J)
Chọn D.
Điện áp hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp là u=2002cos(100πt)V, cường độ dòng điện qua đoạn mạch lài=2cos100πt(A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng
200W.
100W.
400W.
141W.
Phương pháp:
Công thức tính công suất tiêu thụ:P=U.I.cosφ
Cách giải:
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng: P=U.I.cosφ =20022.22.cos0=200(W)
Chọn A.
Một động cơ điện xoay chiều tiêu thụ công suất 1,5kW và có hiệu suất 80%. Công suất cơ học là
1kW.
0,3kW
1,875kW.
1,2kW.
Phương pháp:
Công thức tính hiệu suất: H=PciPtp.100%Â ⇒Pci
Cách giải:
Từ công thức tính hiệu suất: H=PciPtp.100%Â ⇒Pci=Ptp.H100%=1,5⋅80100=1,2kW
Chọn D.
Sóng điện từ có bước sóng 25m thuộc loại sóng nào dưới đây?
Sóng dài.
Sóng trung.
Sóng ngắn.
Sóng cực ngắn.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sóng vô tuyến.
Cách giải:
Sóng điện từ có bước sóng 25m thuộc sóng ngắn.
Chọn C. 
Một khung dây có diện tích S=0,02m2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=3.10-5T sao cho véctơ pháp tuyến của mặt phẳng khung tạo với véc tơ cảm ứng từ góc 600. Từ thông qua khung có độ lớn bằng
3.10-7Wb
33.10-7Wb
3.10-5Wb
6.10-7Wb.
Phương pháp:
Công thức tính từ thông qua khung. ΦÂ =NBS.cosα
Cách giải:
Từ thông qua khung có độ lớn bằng: Φ =NBS.cosα =0,02.3.10-5.cos600=3.10-7(Wb)
Chọn A.
Trong thí nghiệm Yâng, ánh sáng được dùng là ánh sáng đơn sắc có =0,48μm. Khi thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ' thì khoảng vân tăng 1,2 lần. Bước sóng λ' bằng
4μm
0,576μm
6,0μm
0,4μm
Phương pháp:
Công thức tính khoảng vân: Cách giải:
Ta có công thức:
Con lắc lò xo có độ cứng k=80N/m dao động điều hòa trên trục Ox. Khi cách vị trí cân bằng 2cm, con lắc có thế năng là
32.10-3J
4.10-3J
1,6J
16.10-3J
Phương pháp:
Công thức tính thế năng: Wt=12kx2
Cách giải:
Thế năng con lắc khi cách vị trí cân bằng 2cm là: Wt=12kx2=12=.80.0,022=0,016J
Chọn D.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là
λ2 và λ3
λ2
λ1
λ1, λ2
Phương pháp:
Hiệu khoảng cách đến hai khe là: d2-d1=a.xD
Tại vân sáng có: Tại vân tối có: Cách giải:
Hiệu khoảng cách đến hai khe: d2-d1=a.xD=1,5μm
Tại M có vân sáng ⇔kλ =1,5⇒k=1,5λ
Trong đó Với{λ1=750nm=0,75μm⇒k=1,50,75=2∈Z{λ2=675nm=0,675μm⇒k=1,50,675=2,22∉Z{λ3 =600nm=0,6μm⇒k=1,50,6 =2,5∉Z
Vậy tại điểm M là vân sáng bậc 2 của bức xạ λ1
Chọn C.
Một con lắc đơn có chiều dài 0,8m dao động điều hòa tại nơi có g=9,8m/s2. Con lắc dao động với tần số là
3,5Hz.
0,557Hz.
1,795Hz.
0,045Hz.
Phương pháp:
Tần số của con lắc đơn dao động điều hòa: Cách giải:
Con lắc dao động với tần số là:
Trong thí nghiệm giao thoa ở mặt nước với hai nguồn kết hợp dao động cùng pha. Sóng do hai nguồn phát ra có bước sóng 8cm. Khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu liên tiếp trên đường nối hai nguồn là
4cm.
8cm.
1cm.
2cm.
Phương pháp:
Khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu liên tiếp là Khoảng cách giữa hai cực đại hoặc hai cực tiểu liên tiếp là 4=84=2cm
Cách giải:
Khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu liên tiếp trên đường nối hai nguồn là:
Chọn D.
Ở mặt nước có hai nguồn A và B kết hợp cùng pha, cách nhau 4,5cm. Bước sóng lan truyền là 1,2cm. O là trung điểm của AB. Điểm cực đại trên đoạn OB cách O gần nhất và xa nhất lần lượt là
0,5cm và 1,5cm.
0,6cm và 1,8cm.
1cm và 2cm.
0,45cm và 1,65cm.
Phương pháp:
+ Điểm dao động cực đại thỏa mãn: + Khoảng cách giữa hai cực đại hoặc hai cực tiểu liên tiếp là Cách giải:
Số cực đại trên đoạn AB bằng số giá trị k nguyên thỏa mãn:
Có 7 giá trị của k nguyên thỏa mãn ⇒ trên AB có 7 cực đại.
⇒ Trên khoảng OB có 3 cực đại ứng với k =1;2;3

⇒ Cực đại gần O nhất ứng với k =1 và cách O một khoảng: ⇒ Cực đại xa O nhất ứng với k = 3 và cách O một khoảng: Chọn B.
Cho đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L và điện trở R nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp
u=100cos(100πt+π4)V thì cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức i=2cos(100πt)A. Giá trị của R và L là
R=50Ω;L=12πH
R=502Ω;L=1πH
R=50Ω;L=3πH
R=502Ω;L=2πH
Phương pháp:
Tổng trở của mạch chỉ có R và L: Z=R2+ZL2
Cường độ dòng điện: I=UZ
Đô lệch pha giữa u với i của mạch chỉ có R và L: tanφ =ZLR
Cách giải:
Độ lệch pha giữa u và i: tanφ =tan(φu-φi)⇔tanπ4=1=ZLR⇒ZL=R
Mặt khác: I=UZ=UR2+ZL2=UR2
⇒R=ZL=UI2=5021.2=50ΩÂ ⇒L=ZLω=50100π=12πH
Chọn A.
Đặt giữa hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số 50Hz. Tại thời điểm t, điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại và bằng 120V. Tính điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch tại thời điểm t+1300s. Biết rằng ZL=2ZC=2R.
67V.
602V
82V.
60V.
Phương pháp:
Biểu thức hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch: u=U0cos(ωt+φu)
Biểu thức hiệu điện thế hai đầu cuộn cảm: uL=U0Lcos(ωt+φuL)
Đô lệch pha giữa u với i: tanφ =ZL-ZCR
Cách giải:
Tần số góc: ω=2πf=2π.50=100π(rad/s)
Tại thời điểm t: uL=U0Lcos(ωt+φuL)=U0L=120V
Mặt khác: ZL=2ZC=2R
⇒{UC=UR=UL2{tanφ =ZL-ZCR=2ZC-ZCZC=1⇔{UC=UR=UL2=302V{φ=π4⇒φu=φuL-π4= -100πt-π4⇒U=UR+(UL-UC)2 =(302)2+(602Â -302)2=60V⇒U0=U2=602V
Tại thời điểm t+1300s ta có: u=U0cos[ω(t+1300)+φu]
⇒u=602cos[100π(t+1300)-100πt-π4]=82V Chọn C.
Mạch dao động LC lí tưởng có L=5μH và C=8nF. Tại thời điểm t, tụ đang phóng điện và điện tích của tụ có giá trị q=24nC. Tại thời điểm t+3π(μs) thì điện áp giữa hai bản tụ có giá trị là
3V.
3,6V.
– 3,6V.
-3V.
Phương pháp:
+ Chu kì của mạch dao động:T=2πLC1n
+ Công thức liên hệ giữa điện áp và điện tích: u=qC
Cách giải:
Chu kì của mạch dao động: T=2πLC=2π5.10-6.8.10-9 =4π.10-7s
Ta có: 3π.10-6s=7,5T=7T+0,5T
Suy ra thời điểm t và thời điểm t+3πμs là hai thời điểm ngược pha nhau nên:
q(t)=-q(t+3πμs)=24nC⇒u(t+3πμs)=qC=24.10-98.10-9=3V
Chọn A.
Một con lắc lò xo, vật nhỏ dao động có khối lượng m =100g dao động điều hòa theo phương trùng với trục của lò xo. Biết đồ thị phụ thuộc vận tốc theo thời gian của vật như hình vẽ. Lấyπ2≈10. Lực kéo về tại thời điểm 113s có giá trị là 
0,123N.
0,5N.
10N.
0,2N.
Phương pháp:
Biểu thức lực kéo về: F = −kx
Cách giải:
Từ đồ thị thì ta thấy khoảng thời gian kể từ khi vật bắt đầu chuyển động ở vị trí v=vmax2→vmax
⇒t=T4+T6=13s⇔5T12=13⇒T=0,8s⇒ω=2,5π(rad/s)⇒A=Vmaxω=10π2,5π=4cm
Tại vị trí v=vmax2 vật đang chuyển động về phía giá trị vân tốc cực đại ⇒φv=-π3
Mà vận tốc nhanh pha hơn li độ một góc π2⇒φx=-5π6⇒x=4cos(2,5πt-5π6)cm
Độ lớn lực kéo về tại thời điểm 113s là:
F=-kx=-mω2x=-0,1.(2,5π)2.0,04.cos(2,5π ⋅113-5π6)=0,123337N
Chọn A.
Mức năng lượng của nguyên tử hiđrô có biểu thức: En=-13,6n2eV(n=1;2;3;…). Kích thích nguyên tử hiđrô lên trạng thái dừng O. Biết hằng số Plăng h=6,625.10-34J.s; tốc độ ánh c=3.108m/s; điện tích nguyên tốe=1,6.10-19C. Bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hiđrô có thể phát ra là
9,51.10-8m
4,06.10-6m
4,87.10-7m
1,22.10-7m
Phương pháp:
Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử: Em-En=hf=hcλ
Cách giải:
Ta có: Em-En=hcλ⇒λ =hcEm-En⇒λmin⇔(Em-En)max
Kích thích nguyên tử hidro lên trạng thái dừng O ứng với n=5⇒(En-Em)max=E5-E1
Bước sóng nhỏ nhất mà hiđrô có thể phát ra là:
λmin=hcE5-E1=6,625.10-34.3.108(-13,652+13,612).1,6.10-19≈9,51.10-8m
Chọn A.
Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng. Lần thứ nhất, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có 2 loại bức xạ λ1 = 0,56 μm và λ2 (màu đỏ) với 0,65μm<λ2<0,75μm, thì trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm có 6 vân sáng màu đỏ λ2. Lần thứ 2 ánh sáng dùng trong thí nghiệm có 3 loại bức xạ λ1, λ2 và λ3, với λ3=23λ2. Khi đó trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có bao nhiêu vân sáng màu đỏ
13.
6.
7.
5.
Phương pháp:
Vân sáng: x=kλDa=ki
Hai vân sáng trùng nhau: x1=x2⇔k1λ1=k2λ2
Cách giải:
Trong khoảng giữa 2 vân trùng có 6 vân đỏ ⇒ có 7 khoảng vân của λ2⇒k2=7
Ta có: x=k1λ1=k2λ2⇒7.0,65<X<7.0,75
⇒7.0,650,56<k1<7.0.750,56⇔8,125<k1<9,375⇒k1=9⇒λ2=k1λ1k2=9.0,567=0,72μm
Lại có: λ3=23⋅λ2=0,48⇒X=k1λ1=k2λ2=k3λ3
Có: BSCNN (0,56;0,72;0,48) = 10,08
Số điểm có bức xạ λ2 là: 10,080,72-1=13
BSCNN (λ2,λ1)=5,04⇒Số vân trùng giữa λ1 và λ2 là: 10,080,54-1=1
BSCNN (λ2,λ3)=1,44⇒ Số vân trùng giữa λ1 và λ3 là: 10,081,44-1=6
Vậy số vân sáng màu đỏ là 13 − 1 − 6 = 6 vân sáng
Chọn B.
Đăt điện áp u=U2cosωt(V) (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp gồm tụ điện có điện dung C thay đổi được và cuộn dây có điện trở R có độ tự cảm L. Khi C=C1 thì điện áp trên tụ có giá trị hiệu dụng 803V và trễ pha hơn u một góc φ1(0<φ1<π2). Khi C=C2 thì điện áp trên tụ có giá trị hiệu dụng vẫn là 803V nhưng trễ pha hơn u một góc(φ1+π3). Khi C=C3 thì điện áp hiệu dụng trên tụ đạt cực đại và lúc này mạch tiêu thụ công suất bằng 50% công suất cực đại mà mạch có thể đạt được. Giá trị U gần nhấtvới giá trị nào sau đây?
140V.
81V.
159V.
112V.
Phương pháp:
Công thức tính: UC=UCmaxcos(φ -φ0)
Công suất tiêu thụ: P=U2RZ2=U2R⋅cos2φ
Hệ số công suất: cosφ =RZ=RR2+(ZL-ZC)2
Cách giải:
+ Khi C=C3 mạch tiêu thụ công suất bằng 0,5 công suất cực đai:
+ Biểu diễn lượng giác điện áp hiệu dụng trên tụ khi C thay đổi ta có:
UC=UCmaxcos(φ -φ0) {UC1=UCmaxcos(φ1-π4)=803{UC2=UCmaxcos(φ1+π3-π4)=803 ⇒UCmax=160V⇒φ1=π12
+ Mặt khác: UCmax=Usinφ0=802 ≈113V
Chọn D.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm một lò xo nhẹ có độ cứng 40N/m và một quả cầu nhỏ có khối lượng 80g. Nâng quả cầu lên theo phương thẳng đứng tới vị trí lò xo bị nén 2 cm rồi thả nhẹ, con lắc dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng O. Khi quả cầu tới vị trí biên dưới O thì nó dính nhẹ vào một quả cầu có khối lượng 20g đang đứng yên tại đó. Hệ hai quả cầu sau đó dao động điều hòa. Lấy g=10m/s2. Độ lớn động lượng của hệ hai quả cầu khi đi qua O sau đó bằng
0,008 kgm/s.
0,041 kgm/s.
0,07 kgm/s.
0,025 kgm/s.
Phương pháp:
Động lượng: p=m.v
Độ giãn lò xo tại VTCB: Δl=mgk
Tốc độ cực đại: vmax=ωA
Hệ thức độc lập theo thời gian: A2=x2+v2ω2
Động lượng: p=m.v
Cách giải:
Độ biến dạng của lò xo tại VTCB: Δl=mgk=0,08.1040=0,02m=2(cm)
Người ta nâng vật lên trên vị trí lò tự nhiên 2cm, tức cách VTCB 4cm⇒A=4cm
Khi vật cách VTCB 4cm (biên dưới), vật dính thêm 1 quả cầu nhỏ ⇒ VTCB bị dịch xuống O' với:
OO'=m'.gk=0,02⋅1040=5.10-3m=0,5(cm)
Hệ 2 vật có vận tốc v = 0, li độ x=3,5cm⇒A'=3,5(cm)
Tần số góc mới ω'=km+m' =400,08+0,02 =20(rad/s)
Khi qua O, vật có li độ 0,5cm thì có vận tốc là: vO=ω'A'2-x2 =20.3,52-0,52 =0,43(m/s)
Động lượng hệ hai vật khi đó là: p=mvO=0,1.0,43 ≈0,07kg.m/s
Chọn C. 
Một sóng hình sin lan truyền ở mặt nước từ nguồn O với bước sóng λ. Ba điểm A, B, C trên hai phương truyền sóng sao cho OA vuông góc với OC và B là một điểm thuộc tia OA sao cho OB>OA. Biết OA = 7λ. Tại thời điểm người ta quan sát thấy trên đoạn AB có 5 đỉnh sóng (kể cả A và B) và lúc này góc ACB đạt giá trị lớn nhất. Số điểm dao động cùng pha với nguồn trên đoạn AC bằng
7.
5.
6.
4.
Phương pháp:
Phương pháp chuẩn hóa, áp dụng bất đẳng thức cosi
Bấm máy tính CASIO
Cách giải:

Giữa A và B có 5 đình sóng với A, B cũng là đỉnh sóng ⇒ AB = 4λ
Chuẩn hóa λ = 1.
⇒ Từ biểu thức trên, ta thấy rằng góc ACB lớn nhất khi h=77
+ Gọi M là một điểm trên AC, để M cùng pha với nguồn thì: 2πdMλ=2kπ ⇒dM=kλ
+ Với khoảng giá trị của dMtính về phía C từ đường vuông góc của O lên AC: 5,47≤dM≤8,7
Kết hợp với chứ năng Mode 7 ta tìm được k = 6,7,8
+ Tương tự như vậy ta xét đoạn về phía A: 5,47≤dM≤7
Ta cũng tìm được k = 6,7
⇒ Trên AC có 5 vị trí dao động cùng pha với nguồn.
Chọn B.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)