30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 13)
40 câu hỏi
B
Bước sóng
Ở biên, gia tốc của vật bằng không
Véctơ gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng
Véctơ vận tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng
Khi đi qua vị trí cân bằng, tốc độ của vật cực tiểu
B
Véctơ gia tốc của vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng
12 prôtôn và 25 nơ trôn
12 prôtôn và 13 nơ trôn
25 prôtôn và 12 nơ trôn
13 prôtôn và 12 nơ trôn
B
Áp dụng định luật bảo toàn số nuclon và bảo toàn điện tích => X có Z = 12; A = 25
Do các chất rắn, chất lỏng và chất khí ở áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng
Gồm một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục
Không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng
Các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì quang phổ khác nhau
D
Các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì quang phổ liên tục giống nhau
Cảm ứng điện từ
Quang điện ngoài
Quang điện trong
Quang – Phát quang
C
Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào hiện tượng quang điện trong
\[{N_0}{e^{ - \lambda t}}\]
\[{N_0}(1 - {e^{\lambda t}})\]
\[{N_0}(1 - {e^{ - \lambda t}})\]
\[{N_0}(1 - \lambda t)\]
A
Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X chưa bị phân rã là
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.
Sóng âm trong không khí là sóng dọc
Sóng âm trong không khí có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang
D
Sóng âm trong không khí là sóng dọc nên D sai
\[{Z_L} = \omega L\]
\[{Z_L} = 2\omega L\]
\[{Z_L} = \frac{L}{\omega }\]
\[{Z_L} = \frac{\omega }{L}\]
A
Cảm kháng ZL = Lω
Tác dụng của từ trường lên dòng điện
Hiện tượng quang điện
Hiện tượng cảm ứng điện từ
Tác dụng của dòng điện lên nam châm
C
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
D
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q đặt trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là
Mạch tách sóng
Mạch khuếch đại
Micro
Anten phát
A
Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có mạch tách sóng
không đổi theo thời gian
tăng dần theo thời gian
giảm dần theo thời gian
biến thiên điều hòa theo thời gian
C
Một vật dao động tắt dần thì biên độ dao động của vật giảm dần theo thời gian
A
4 A
2 A
A
B
Giá trị hiệu dụng I = I0/
Tia tử ngoại làm phát quang một số chất nên dùng để phát hiện khuyết tật bên trong sản phẩm
Những vật có nhiệt độ lớn hơn 25000 C thì phát ra tia X
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của tia tử ngoại
Tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng tốt
D
Tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng tốt
F = I.B.l.tanα
F = I.B.l.cotα
F = I.B.l.sinα
F = I.B.l.cosα
C
không mang năng lượng
không truyền được trong chân không
là sóng ngang
là sóng dọc
C
Sóng điện từ là sóng ngang
2,1 eV
3,4 eV
3,9 eV
3,1 eV
D
A = hc/λ0 = 4,969.10-19 J = 3,1 eV
0,5
0,866
0,707
1
D
Vì U = UR => Trong mạch có cộng hưởng => cos φ = 1
1,6 s
1 s
0,5 s
2 s
A
Chu kì con lắc đơn T = 2π = 1,6 s
8 N
6 N
4 N
2 N
C
Lực kéo về F = - kx => Fmax = k A = mω2A2 = 4 N
1,59.108 m/s
1,87.108 m/s
1,67.108 m/s
1,78.108 m/s
D
Vận tốc ánh sáng trong môi trường chiết suất n là v = c/n = 3.108/1,6852 = 1,78.108 m/s
8
10
9
6
A
Bước sóng λ = v/f = 0,25 m
Với sợi dây hai đầu cố định = k λ/2 => 1 = k. 0,25/2 => k = 8
2,5 mm
3 mm
4 mm
3,5 mm
B
Vị trí vân sáng bậc 3 là xM = 3 i = 3λD/a = 3 mm
0,18 T
0,72 T
0,36 T
0,51 T
C
S = 50 cm2 = 50.10-4 m2; N = 1000 vòng; ω = 2πf = 2π.25 = 50π rad/s; E0 = 200 V
Có E0 = ωNBS => B = E0/( ωNS) = 0,36 T
3,06 MeV/nuclôn
1,12 MeV/nuclôn
2,24 MeV/nuclôn
4,48 MeV/nuclôn
B
+Năng lượng liên kết riêng Elkr = (1,0073 + 1,0087 – 2,0136 ) x 931,5: 2 = 1,12
8,06 dB
6,92 dB
30,00 dB
34,77 dB
D
Ta có I ~
3000I ~
ð = 3000 => L2 – L1 = 3,477 B = 34, 77 dB
Một kính hiển vi gồm vật kính có tiêu cự 0,5 cm và thị kính có tiêu cự 2 cm, khoảng cách vật kính và thị kính là 12,5 cm. Một người mắt tốt (có điểm cực cận cách mắt một khoảng Đ = 25 cm) quan sát vật nhỏ qua kính ở trạng thái không điều tiết thì độ bội giác của kính hiển vi đó là
G = 200
G = 350
G = 250
G = 175
C
δ = 12,5 – 0,5 – 2 = 10 cm
Khi ngắm chừng ở vô cực G∞ = = = 250
62,12%
86,72%
67,87%
89,91%
A
? = UI cos φ = 220.2,5.0,9 = 495 W
?hp = RI2 = 30.2,52 = 187,5 W
ð Hiệu suất H = = 62,1%
5.104 rad/s
5.105 rad/s
25.105 rad/s
25.104 rad/s
B
AD công thức năng lượng CU02 = + Li2 => C = 10-9 F
ð Tần số góc ω = = 5.105 rad/s
13 eV
12 eV
11 eV
15 eV
A
Nguyên tử ở trạng thái cơ bản n =1; ở trạng thái P n = 6
ð ɛ = E6 – E1 = - – ( - ) = 13,22 eV
\[{\lambda _1}\]= 0,52 μm
\[{\lambda _1}\]= 0,48 μm
= 0,75 μm
\[{\lambda _1}\]= 0,64 μm
B
+Ta có = = => i = 2,56 mm = 4 i1 = 4 λ1 => λ1 = 0,48 µm
3,4
4,5
8
20
B
Ta có ?hp = R => = = = 20 => = ≈ 4,47

-3,6 N
3,6 N
-4,4 N
4,4 N
D
+Tại t = 0: Wđ = 0,015 J mà W = 0,02 J nên Wđ = ¾ W => Wt = ¼ W
ð x =
Vì tại t = 0, Wđ giảm và vật đang đi xuống theo chiều âm của trục nên trục Ox có chiều dương hướng lên và vật ở vị trí x = - A/2 theo chiều âm => φ = rad
+Theo đồ thị, khoảng thời gian vật đi từ vị trí x = - A/2 theo chiều âm đến x = 0 là 1/6 s
ðT/6 = 1/6 => T = 1 s => ω = 2π rad/s => Độ cứng của lò xo k = 16 N/m
+Tại thời điểm t = 1/3 s = T/3 => Vật qua vị trí x = - A/2 theo chiều dương
+Độ biến dạng của lò xo ở VTCB ∆l0 = = 0,25 m
ðĐộ lớn của lực đàn hồi Fđh = 16 ( 0,25 + 0,5:2) = 4,4 N
+Vì lực đàn hồi có hướng ngược hướng biến dạng nên Fđh hướng lên, cùng chiều dương. Vậy Fđh = 4,4 N
5,5 V
2,5 V
4,5 V
1,5 V
A
+Phân tích mạch ngoài : R1 nt ( R2 // R3 ) nt ( R4 // R5 )
Điện trở mạch ngoài R = R1 + = 5,5 Ω
+Cường độ dòng điện trong mạch I = = 1A
+Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn U = IR = 5,5 V
\[{a_1} = 2{a_2}\]
\[{a_1}{a_2} = 50\sqrt 3 \](cm2)
\[{a_1}{a_2} =- 50\sqrt 3 \](cm2)
D
+Hằng số a1, a2 có thể âm hoặc dương nên dựa vào giản đồ véc tơ, ta chọn a1 > 0; φ1 =
và a2 < 0; φ2 = - ( do A phải nằm giữa A1 và A2 )
ADCT a2 = 52 = a12 + a22 + 2a1a2 cos (φ1 - φ2)
Và tan (φ1 - φ2) =
a1a2 = - 50

16 m/s
20 m/s
8 m/s
10 m/s
A
Từ đồ thị, ta thấy quãng đường sóng truyền được từ t1 đến t2 là s = 0,2 m
ðVận tốc truyền sóng v = s/t = 0,2/0,0125 = 16 m/s
Trên mặt nước, hai nguồn đồng bộ A và B có tần số sóng f = 50 Hz, vận tốc truyền sóng v = 1,5 m/s. Gọi Ax, By là hai nửa đường thẳng trên mặt nước, cùng một phía so với AB và vuông góc với AB. Xét C là điểm trên Ax, B là điểm trên By và điểm M nằm trên AB sao cho
MA = 9cm. Cho C di chuyển trên Ax và D di chuyển trên By sao cho MC luôn vuông góc với MD. Khi diện tích của tam giác MCD có giá trị nhỏ nhất và bằng 108 cm2 thì số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AC là
1
2
3
4
B
+Ta có AM = 9 cm; bước sóng λ = v/f = 3 cm
Gọi AC = x; MB = a; DB = y
+Diện tích tam giác MCD: S = =
+Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki:
+Ta có = => 9a = xy
+SMCD min = 108 cm2 9a = xy = 108 và = =>a = 12 cm; x = AC = 9 cm ;
y = DB = 12 cm; AB = 21 cm
BC = = 3 cm
+Gọi N là điểm cực trên AC, thỏa mãn ≤ k + 0,5 ≤ => 4,11 ≤ k ≤ 6,5
=> k =5 và k = 6. Có 2 giá trị k => Trên AC có 2 điểm cực tiểu

86 Ω
90 Ω
48 Ω
56 Ω
C
+Ta có φi m = 0; φi đ = => im vuông pha với iđ. Lại có uR cùng pha với i và u không đổi
U02 = UR12 + UR22 => (100)2 = (R)2 + (3R)2 => R = 50
Hai con lắc lò xo A và B giống nhau có độ cứng k, khối lượng vật nhỏ m = 100g dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình \[{x_A} = A\sqrt 2 \cos \left( {2\pi ft} \right)\](cm) và \[{x_B} = A\cos \left( {2\pi ft} \right)\](cm) . Trục tọa độ Ox thẳng đứng hướng xuống. Tại thời điểm t1 độ lớn lực đàn hồi và lực kéo về tác dụng vào A lần lượt là 0,9 N, F1. Tại thời điểm t2 = t1 + 1/4f độ lớn lực đàn hồi và lực kéo về tác dụng vào B là 0,9 N và F2. Biết F2 < F1. Tại thời điểm t3, lực đàn hồi tác dụng vào vật B có độ lớn nhỏ nhất và tốc độ của vật B khi đó là 50 cm/s. Lấy g = 10m/s2. Giá trị của f gần với giá trị nào sau đây nhất?
1,2 Hz
1,5 Hz
2,5 Hz
3 Hz
D
+Vì hai dao động cùng pha nên ==> xA = xB
+Trọng lượng của vật P = mg = 1 N
+Ta có Fđh = Fhp - P = Fhp - 1 => Fhp = Fđh + 1
Tại t1 : Fhp1A = 0,9 + 1 = 1,9 N
Tại t2: Fhp2B = -0,9 + 1 = 0,1 N
+Lại có Fhp2A =Fhp2B =0,1N
+Áp dụng CT vuông pha =1 = 1,1 N
FhpB max = 1,1 N
+Tại t3: Fđh min ở vị trí vận tốc khác 0 => AB > ∆l0
Lúc này lò xo có chiều dài tự nhiên => FhpB = 1 N
ADCT vuông pha với v và Fhp => VB max = 74,616 cm/s = AB =.1,347.∆l0
=> ∆l0 = 0,03 m => ω ==> f = ≈ 2,88 Hz
\[{i_2} = 2\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \frac{{5\pi }}{{12}}} \right)\](A)
\[{i_2} = 2\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\](A)
\[{i_2} = 2\sqrt 3 \cos \left( {100\pi t + \frac{{5\pi }}{{12}}} \right)\](A)
\[{i_2} = 2\sqrt 3 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\](A)
A
+Xét trường hợp C = C1
Ta có UrL1 = U = UC (1) => Độ lệch pha giữa urL1 và uC là rad. Lại có uC vuông pha vớii nên urL1 sớm pha hơn i góc rad và u trễ pha hơn i góc rad
u = U0 cos ( 100πt +)
+Xét trường hợp C = C2 thì điện áp hiệu dụng trên tụ đạt cực đại
=> urL2 sớm pha hơn uC góc rad.
Ta có tan => UrL2 = U (2)
Từ (1) và (2) => => I02 = I01/ = 2 A
Lại có φi2 = φu + rad





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)