30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 13)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 13)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT57 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ có chu kì T truyền trong một môi trường với tốc độ v. Bước sóng của sóng cơ này là

λ⁢⁢ =vT

λ⁢ =v⁢T

λ⁢⁢ =v⁢T2

λ=vT2

Xem đáp án

B

Bước sóng λ⁢ =v⁢T

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về dao động điều hòa của một vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Ở biên, gia tốc của vật bằng không

Véctơ gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng

Véctơ vận tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng

Khi đi qua vị trí cân bằng, tốc độ của vật cực tiểu

Xem đáp án

B

Véctơ gia tốc của vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng hạt nhân: (11)H+X→Na1122+(24)α, hạt nhân X có

12 prôtôn và 25 nơ trôn

12 prôtôn và 13 nơ trôn

25 prôtôn và 12 nơ trôn

13 prôtôn và 12 nơ trôn

Xem đáp án

B

Áp dụng định luật bảo toàn số nuclon và bảo toàn điện tích => X có Z = 12; A = 25

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quang phổ liên tục, phát biểu nào sau đây sai

Do các chất rắn, chất lỏng và chất khí ở áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng

Gồm một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục

Không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng

Các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì quang phổ khác nhau

Xem đáp án

D

Các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì quang phổ liên tục giống nhau

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào hiện tượng

Cảm ứng điện từ

Quang điện ngoài

Quang điện trong

Quang – Phát quang

Xem đáp án

C

Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào hiện tượng quang điện trong

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X chưa bị phân rã là

\[{N_0}{e^{ - \lambda t}}\]

\[{N_0}(1 - {e^{\lambda t}})\]

\[{N_0}(1 - {e^{ - \lambda t}})\]

\[{N_0}(1 - \lambda t)\]

Xem đáp án

A

Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X chưa bị phân rã là t

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai ?

Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.

Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.

Sóng âm trong không khí là sóng dọc

Sóng âm trong không khí có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang

Xem đáp án

D

Sóng âm trong không khí là sóng dọc nên D sai

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc ω vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn cảm là

\[{Z_L} = \omega L\]

\[{Z_L} = 2\omega L\]

\[{Z_L} = \frac{L}{\omega }\]

\[{Z_L} = \frac{\omega }{L}\]

Xem đáp án

A

Cảm kháng ZL = Lω

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên

Tác dụng của từ trường lên dòng điện

Hiện tượng quang điện

Hiện tượng cảm ứng điện từ

Tác dụng của dòng điện lên nam châm

Xem đáp án

C

Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q đặt trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là

E=kQr2

E=kQr

E=Qr

E=kQr2

Xem đáp án

D

Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q đặt trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là E=kQr2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?

Mạch tách sóng

Mạch khuếch đại

Micro

Anten phát

Xem đáp án

A

Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có mạch tách sóng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động tắt dần thì biên độ dao động của vật

không đổi theo thời gian

tăng dần theo thời gian

giảm dần theo thời gian

biến thiên điều hòa theo thời gian

Xem đáp án

C

Một vật dao động tắt dần thì biên độ dao động của vật giảm dần theo thời gian

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện i=4⁢2⁢cos⁡120⁢π⁢t(A) có giá trị hiệu dụng bằng

4⁢2A

4 A

2 A

2⁢2A

Xem đáp án

B

Giá trị hiệu dụng I = I0/2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn câu đúng trong các câu sau đây ?

Tia tử ngoại làm phát quang một số chất nên dùng để phát hiện khuyết tật bên trong sản phẩm

Những vật có nhiệt độ lớn hơn 25000 C thì phát ra tia X

Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của tia tử ngoại

Tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng tốt

Xem đáp án

D

Tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng tốt

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn thẳng, chiều dài  có dòng điện không đổi I chạy qua được đặt trong từ trường đều, vec tơ B→ hợp với dây dẫn một góc α . Lực từ tác dụng lên dây được xác định bằng công thức:

F = I.B.l.tanα

F = I.B.l.cotα

F = I.B.l.sinα

F = I.B.l.cosα

Xem đáp án

C

Lực từ F = I.B.l.sinα

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ

không mang năng lượng

không truyền được trong chân không

là sóng ngang

là sóng dọc

Xem đáp án

C

Sóng điện từ là sóng ngang

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kim loại có giới hạn quang điện là 400 nm. Công thoát ra của kim loại nhận giá trị gần giá trị nào sau đây nhất là

2,1 eV

3,4 eV

3,9 eV

3,1 eV

Xem đáp án

D

A = hc/λ0 = 4,969.10-19 J = 3,1 eV

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=1502cos100πt (V) vào mạch RLC nối tiếp, cuộn cảm thuần thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở là 150V. Hệ số công suất của mạch là :

0,5

0,866

0,707

1

Xem đáp án

D

Vì U = UR => Trong mạch có cộng hưởng => cos φ = 1

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dài 64 cm. Con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = π2 (m/s2) . Chu kì dao động của con lắc là :

1,6 s

1 s

0,5 s

2 s

Xem đáp án

A

Chu kì con lắc đơn T = 2π = 1,6 s

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ khối lượng 100 g, dao động điều hòa với biên độ 4 cm và tần số 5 Hz. Lấy π2 = 10 . Lực kéo về tác dụng lên vật nhỏ có độ lớn cực đại bằng

8 N

6 N

4 N

2 N

Xem đáp án

C

Lực kéo về F = - kx => Fmax  = k A = mω2A2 = 4 N

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiết suất của một thủy tinh đối với một ánh sáng đơn sắc là 1,6852. Tốc độ của ánh sáng này trong thủy tinh đó là:

1,59.108 m/s

1,87.108 m/s

1,67.108 m/s

1,78.108 m/s

Xem đáp án

D

Vận tốc ánh sáng trong môi trường chiết suất n là v = c/n = 3.108/1,6852 = 1,78.108 m/s

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây dài 100 cm, trên dây xuất hiện sóng dừng với tốc độ truyền sóng là 50 m/s, tần số 200 Hz, với hai đầu dây cố định. Số bụng sóng trên dây là :

8

10

9

6

Xem đáp án

A

Bước sóng λ = v/f = 0,25 m

Với sợi dây hai đầu cố định  = k λ/2 => 1 = k. 0,25/2 => k = 8

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 μm, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1 m. Trên màn quan sát, vân sáng bậc 3 cách vân sáng trung tâm :

2,5 mm

3 mm

4 mm

3,5 mm

Xem đáp án

B

Vị trí vân sáng bậc 3 là xM = 3 i = 3λD/a = 3 mm

 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng diện tích 50 cm2, gồm 1000 vòng quay đều với tốc độ 25 vòng/giây quanh trục đối xứng (Δ) của khung dây trong từ trường đều. Biết (Δ) vuông góc với các đường sức từ. Suất điện động cực đại trong khung là 2002V. Độ lớn của cảm ứng từ là:

0,18 T

0,72 T

0,36 T

0,51 T

Xem đáp án

C
S = 50 cm2 = 50.10-4 m2; N = 1000 vòng; ω = 2πf = 2π.25 = 50π rad/s; E0 = 200
 V

Có E0 = ωNBS => B = E0/( ωNS) = 0,36 T

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lượng của hạt proton, nơtron và hạt nhân đơteri lần lượt là 1,0073u; 1,0087u và 2,0136u. Biết 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri là

3,06 MeV/nuclôn

1,12 MeV/nuclôn

2,24 MeV/nuclôn

4,48 MeV/nuclôn

Xem đáp án

B

+Năng lượng liên kết riêng  Elkr = (1,0073 + 1,0087 – 2,0136 ) x 931,5: 2 = 1,12

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điểm trong môi trường truyền sóng âm, mức cường độ âm tại điểm đó là L1. Khi cường độ âm tại điểm đó tăng lên 3000 lần thì mức cường độ âm tăng thêm :

8,06 dB

6,92 dB

30,00 dB

34,77 dB

Xem đáp án

D

Ta có I ~ 10L1

3000I ~ 10L2

ð 10L2-L1 = 3000 => L2 – L1 = 3,477 B = 34, 77 dB

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kính hiển vi gồm vật kính có tiêu cự 0,5 cm và thị kính có tiêu cự 2 cm, khoảng cách vật kính và thị kính là 12,5 cm. Một người mắt tốt (có điểm cực cận cách mắt một khoảng Đ = 25 cm) quan sát vật nhỏ qua kính ở trạng thái không điều tiết thì độ bội giác của kính hiển vi đó là

G = 200

G = 350

G = 250

G = 175

Xem đáp án

C

δ = 12,5 – 0,5 – 2 = 10 cm

Khi ngắm chừng ở vô cực G = δĐ/(f1⁢f2)= 10.252.0,5= 250

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quạt điện có điện trở là 30 Ω, đặt vào hai đầu quạt điện một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220 V thì dòng điện chạy qua quạt có gí trị hiệu dụng là 2,5 A. Biết hệ số công suất của quạt điện là 0,9. Hiệu suất của quạt là

62,12%

86,72%

67,87%

89,91%

Xem đáp án

A

𝓟 = UI cos φ = 220.2,5.0,9 = 495 W

𝓟hp = RI2 = 30.2,52 = 187,5 W

ð   Hiệu suất H = P-PhpP = 62,1%

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động LC lí tưởng có L = 4 mH, điện áp cực đại trên tụ là 12V. Tại thời điểm điện tích trên tụ 6 nC thì cường độ dòng điện là 33 mA. Tần số góc của mạch là

5.104 rad/s

5.105 rad/s

25.105 rad/s

25.104 rad/s

Xem đáp án

B

AD công thức năng lượng CU02 =  + Li2 => C = 10-9 F

ð   Tần số góc ω = = 5.105 rad/s

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử Hidro, năng lượng của nguyên tử ở trạng thái dừng thứ n là En=-13,6eVn2với n = 1, 2, 3 .... Để nguyên tử Hidro chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái P thì nó cần hấp thụ một photon có năng lượng ɛ . Giá trị của ɛ gần giá trị nào sau đây nhất?

13 eV

12 eV

11 eV

15 eV

Xem đáp án

A

Nguyên tử ở trạng thái cơ bản n =1; ở trạng thái P n = 6

ð   ɛ = E6 – E1 = -13,662 – ( - 13,612) = 13,22 eV

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng khoảng cách giữa hai khe là 1,5 mm, khoảng cách giữa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn S phát ra đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng \[{\lambda _1}\] và \[{\lambda _2} = \frac{4}{3}{\lambda _1}\]. Người ta thấy khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống như màu của trung tâm là 2,56 mm. Giá trị \[{\lambda _1}\]là

\[{\lambda _1}\]= 0,52 μm

\[{\lambda _1}\]= 0,48 μm

λ1= 0,75 μm

\[{\lambda _1}\]= 0,64 μm

Xem đáp án

B

+Ta có k1k2 = λ1λ2= 43=> i = 2,56 mm = 4 i1 = 4 λ1 Da=> λ1 = 0,48 µm

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà máy phát điện có công suất P không đổi , điện áp hiệu dụng hai cực máy phát là U. Để truyền đến nơi tiêu thụ, người ta dùng một đường dây tải điện một pha có điện trở tổng cộng là R không đổi. Theo tính toán, nếu không dùng máy tăng áp trước khi truyền tải thì hiệu suất truyền tải sẽ rất thấp, chỉ đạt 60%. Để tăng hiệu suất tải điện lên 98%, người ta dùng một máy biến thế lí tưởng đặt nơi nhà máy phát điện có tỉ số giữa vòng dây cuộn thứ cấp và số vòng dây cuộn sơ cấp là k. Biết điện áp luôn cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch. Giá trị của k gần giá trị nào sau đây nhất?

3,4

4,5

8

20

Xem đáp án

B

Ta có 𝓟hp = RP2/(U2⁢cosφ2) =>Php⁢1⁢Php⁢2⁢  = U22U12 = 100-60100-98 = 20 => U1U2 =√20 ≈ 4,47 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, vật có khối lượng m = 400g đang dao động điều hòa. Động năng của vật biến thiên theo thời gian như trên đồ thị hình vẽ. Biết tại thời điểm ban đầu vật đang đi xuống theo chiều âm của trục. Lấy g = π2 = 10 m/s2  . Lực đàn hồi do lò xo tác dụng vào điểm treo tại thời điểm t =1/3(s) có giá trị là Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, vật có khối lượng m (ảnh 1)

-3,6 N

3,6 N

-4,4 N

4,4 N

Xem đáp án

D

+Tại t = 0: Wđ = 0,015 J mà W = 0,02 J nên Wđ = ¾ W => Wt = ¼ W

ð  x = ±A2  

Vì tại t = 0, Wđ giảm và  vật đang đi xuống theo chiều âm của trục nên trục Ox có chiều dương hướng lên và vật ở vị trí x = - A/2 theo chiều âm => φ = 2π3rad

+Theo đồ thị, khoảng thời gian vật đi từ vị trí x = - A/2 theo chiều âm đến x = 0 là 1/6 s

ðT/6 = 1/6 => T = 1 s => ω = 2π rad/s => Độ cứng của lò xo k = 16 N/m

+Tại thời điểm t = 1/3 s = T/3 => Vật qua vị trí x = - A/2 theo chiều dương

+Độ biến dạng của lò xo ở VTCB ∆l0 = mgk = 0,25 m

ðĐộ lớn của lực đàn hồi Fđh = 16 ( 0,25 + 0,5:2) = 4,4 N

+Vì lực đàn hồi có hướng ngược hướng biến dạng nên Fđh  hướng lên, cùng chiều dương. Vậy Fđh = 4,4 N

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn điện có suất điện động E = 6 V, điện trở trong r = 0,5 Ω, các điện trở R1 = R2 = 2 Ω, R3 = R5 = 4 Ω, R4 = 6 Ω. Điện trở ampe kế không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 

5,5 V

2,5 V

4,5 V

1,5 V

Xem đáp án

A

+Phân tích mạch ngoài : R1 nt ( R2 // R3 ) nt  ( R4 // R5 )

Điện trở mạch ngoài R = R1 + R2⁢R3R2+R3+R4⁢R5R4+R5 = 5,5 Ω

+Cường độ dòng điện trong mạch I = ξ(R+r)+6(5,5+0,5) = 1A

+Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn U = IR = 5,5 V

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình dao động lần lượt là \[{x_1} = {a_1}\cos \left( {10t + \pi /2} \right)\]cm, \[{x_2} = {a_2}\cos \left( {10t + 2\pi /3} \right)\]cm, trong đó \[{a_1}\] và \[{a_2}\] là các hằng số, có thể âm hoặc dương. Phương trình dao động tổng hợp của vật là \[x = 5\cos \left( {10t + \frac{\pi }{6}} \right)\]cm. Chọn biểu thức liên hệ đúng.

a1= -2⁢a2

\[{a_1} = 2{a_2}\]

\[{a_1}{a_2} = 50\sqrt 3 \](cm2)

\[{a_1}{a_2} =- 50\sqrt 3 \](cm2)

Xem đáp án

D

+Hằng số a1, a2  có thể âm hoặc dương nên dựa vào giản đồ véc tơ, ta chọn a1 > 0; φ1 =π/2

và a2 < 0; φ2 = - π/3( do A phải nằm giữa A1 và A2 )

ADCT a2 = 52 = a12 + a22 + 2a1a2 cos (φ1 - φ2)

Và tan (φ1 - φ2) = a1sinφ1+a2sinφ2(acosφ1+a2cosφ2)

⇒ a1a2 = - 50

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét đứt) và t2 (đường liền nét). Biết hiệu t2 – t1 = 0,0125 (s). Vận tốc truyền sóng trên dây làMột sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo (ảnh 1)

16 m/s

20 m/s

8 m/s

10 m/s

Xem đáp án

A

Từ đồ thị, ta thấy quãng đường sóng truyền được từ t1 đến t2 là s = 0,2 m

ðVận tốc truyền sóng v = s/t = 0,2/0,0125 = 16 m/s

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước, hai nguồn đồng bộ A và B có tần số sóng f = 50 Hz, vận tốc truyền sóng v = 1,5 m/s. Gọi Ax, By là hai nửa đường thẳng trên mặt nước, cùng một phía so với AB và vuông góc với AB. Xét C là điểm trên Ax, B là điểm trên By và điểm M nằm trên AB sao cho

MA = 9cm. Cho C di chuyển trên Ax và D di chuyển trên By sao cho MC luôn vuông góc với MD. Khi diện tích của tam giác MCD có giá trị nhỏ nhất và bằng 108 cm2 thì số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AC là

1

2

3

4

Xem đáp án

B

+Ta có AM = 9 cm; bước sóng λ = v/f = 3 cm

Gọi AC = x; MB = a; DB = y

+Diện tích tam giác MCD: S = (MC.MD)/2=92+x2.a2+y22

+Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki:

92+x2.a2+y22≥9a+xy22=9a+xy2

+Ta có  x/9=a/y => 9a = xy

+SMCD min = 108 cm2 9a = xy = 108  và 9/a= x/y =>a = 12 cm;  x = AC = 9 cm ;

y = DB = 12 cm; AB = 21 cm

⇒  BC =A⁢C2+A⁢B2  = 358 cm

+Gọi N là điểm cực trên AC, thỏa mãn (CB-CA)/λ ≤ k + 0,5 ≤  AB/λ=> 4,11 ≤ k ≤ 6,5

=> k =5 và k = 6. Có 2 giá trị k => Trên AC có 2 điểm cực tiểu

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ, cuộn dây thuần cảm. Điện áp u=100⁢6⁢cos⁡(ω⁢t+φ)(V). Khi K mở hoặc đóng thì đồ thị cường độ dòng điện qua mạch theo thời gian tương ứng là im và iđ được biểu diễn như hình bên. Điện trở các dây nối rất nhỏ. Giá trị của R gần giá trị nào sau đây nhất?Cho mạch điện như hình vẽ, cuộn dây thuần cảm (ảnh 1)

86 Ω

90 Ω

48 Ω

56 Ω

Xem đáp án

C

+Ta có φi m = 0; φi đ π/2 => im vuông pha với iđ. Lại có uR cùng pha với i và u không đổi

⇒  U02 = UR12 + UR22 => (100)2 = (R)2 + (3R)2 => R = 50 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc lò xo A và B giống nhau có độ cứng k, khối lượng vật nhỏ m = 100g dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình \[{x_A} = A\sqrt 2 \cos \left( {2\pi ft} \right)\](cm) và \[{x_B} = A\cos \left( {2\pi ft} \right)\](cm) . Trục tọa độ Ox thẳng đứng hướng xuống. Tại thời điểm t1 độ lớn lực đàn hồi và lực kéo về tác dụng vào A lần lượt là 0,9 N, F1. Tại thời điểm t2 = t1 + 1/4f độ lớn lực đàn hồi và lực kéo về tác dụng vào B là 0,9 N và F2. Biết F2 < F1. Tại thời điểm t3, lực đàn hồi tác dụng vào vật B có độ lớn nhỏ nhất và tốc độ của vật B khi đó là 50 cm/s. Lấy g = 10m/s2. Giá trị của f gần với giá trị nào sau đây nhất?

1,2 Hz

1,5 Hz

2,5 Hz

3 Hz

Xem đáp án

D

+Vì hai dao động cùng pha nên  xAAA=xBAB=> xA = √2xB

+Trọng lượng của vật P = mg = 1 N

+Ta có Fđh = Fhp  - P = Fhp  - 1 => Fhp = Fđh + 1

Tại t1 : Fhp1A = 0,9 + 1  = 1,9 N

Tại t2: Fhp2B  = -0,9 + 1 = 0,1 N

+Lại có Fhp2A =√2Fhp2B =0,1√2N

+Áp dụng CT vuông pha  (1,9FhpAmax)2+(0,12FhpAmax)2=1⇒FhpA max = 1,13 N

FhpB max  = 1,13/2 N

+Tại t3: Fđh min ở vị trí vận tốc khác 0 => AB > ∆l0

Lúc này lò xo có chiều dài tự nhiên => FhpB  = 1 N

ADCT vuông pha với v và Fhp  => VB max = 74,616 cm/s = g∆l0AB =g∆l0.1,347.∆l0

 =>  ∆l0 = 0,03 m => ω =g∆l0=> f = ω/2π ≈ 2,88 Hz

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp \[u = U\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \varphi } \right)\](V) ( với U và φ không đổi ) vào mạch gồm cuộn dây không thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp, điện dung C thay đổi được. Khi C = C1 thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây bằng điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện và bằng điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch, đồng thời cường độ dòng điện có biểu thức \[u = U\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \varphi } \right)\](A). Khi C = C2 thì điện áp hiệu dụng của tụ đạt giá trị cực đại. Cường độ dòng điện tức thời trong mạch khi đó có biểu thức là

\[{i_2} = 2\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \frac{{5\pi }}{{12}}} \right)\](A)

\[{i_2} = 2\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\](A)

\[{i_2} = 2\sqrt 3 \cos \left( {100\pi t + \frac{{5\pi }}{{12}}} \right)\](A)

\[{i_2} = 2\sqrt 3 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\](A)

Xem đáp án

A

+Xét trường hợp C = C1

Ta có UrL1 = U = UC   (1) => Độ lệch pha giữa urL1 và uC là 2π/3rad. Lại có u­C vuông pha vớii nên urL1 sớm pha hơn i góc π/6 rad và u trễ pha hơn i góc π/6 rad

⇒   u = U0 cos ( 100πt +π/12)

+Xét trường hợp C = C2 thì điện áp hiệu dụng trên tụ đạt cực đại

 => urL2 sớm pha hơn uC góc π/2rad.

Ta có tan π6=33=Ur⁢L⁢2U=> UrL2 = 33U    (2)

Từ (1) và (2) =>UrL⁢1⁢UrL⁢2=I1I2=3 => I02 = I01/3  = 22 A

Lại có φi2 = φu +  π3=5π12 rad

Biểu thức cường độ dòng điện i2=2⁢2⁢cos⁡(100⁢π⁢t+5⁢π12)