30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 10)
40 câu hỏi
Để phân biệt được sóng ngang và sóng dọc khi truyền trong một môi trường vật chất người ta dựa vào
phương dao động của phần tử vật chất và tốc độ truyền sóng
tốc độ truyền sóng và bước sóng
phương dao động của phần tử vật chất và phương truyền sóng
phương truyền sóng và tần số sóng
Để phân biệt được sóng dọc và sóng ngang, người ta dựa vào phương dao động và phương truyền sóng.
Chọn C
Hai vật dao động điều hòa có phương trình li độ x1=A1cosωt,x2=A2sinωt. Vào thời điểm nào đó, vật thứ nhất tới biên thì vật thứ hai đang
có động năng bằng thế năng
qua vị trí cân bằng
có động năng bằng ba lần thế năng
có gia tốc cực đại
x1 = A1 cos (ωt); x2 = A2 sin (ωt) = A2 cos (ωt - )
ðx1 và x2 dao động vuông pha nhau. Khi vật 1 tới biên thì vật thứ 2 qua vị trí cân bằng.
Chọn B
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL và tụ điện có dung kháng ZC. Hệ số công suất của đoạn mạch là
RR2+ZL−ZC2
RR2+ZC2
RR2+ZL+ZC2
R2+ZL2R
Hệ số công suất của đoạn mạch là cos φ = RR2+ZL−ZC2 Chọn A
Tại một nơi trên Trái Đất, con lắc đơn dao động điều hoà với chu kì 2,0 s. Nếu tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì chu kì dao động của con lắc này là
0,5 s
1,0 s
2,0 s
4,0 s
Ta có chu kì T = 2π√(l/g) => T tỉ lệ thuận với √l => Khi l tăng lên 4 lần thì chu kì tăng √4= 2 lần => T2 = 2T1 = 2.2 = 4s.
Chọn D
Hệ dao động có tần số dao động riêng bằng 5 Hz chịu tác dụng của ngoại lực cưỡng bức biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số bằng 10 Hz. Tần số dao động của hệ là
20 Hz
5 H
15 Hz
10 Hz
Hệ dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức => tần số dao
động của hệ này phải là 10Hz.
Chọn D
Một vật dao động điều hòa với chu kì là T. Thời gian vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là
T4
T2
T
T8
Thời gian vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là T4
Chọn A
Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, trong quá trình dao động lực đàn hồi cực đại bằng 0,5 N và gia tốc cực đại bằng 50 cm/s2. Khối lượng của vật bằng
1,5 kg
1 kg
0,5 kg
2 kg
Khi con lắc lò xo dao động theo phương ngang: Fđh max = kA = m ω2A = 0,5 N
Gia tốc cực đại amax = ω2A = 50 cm/s2 = 0,5 m/s2
ð = m = 1 kg
Chọn B
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai ?
Tất cả các nguồn có nhiệt độ lớn hơn 0 K đều phát ra tia hồng ngoại.
Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Tia hồng ngoại làm phát quang nhiều chất.
Tác dụng nhiệt là tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại không làm phát quang nhiều chất.
Chọn C
Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn phát sóng đồng bộ A và B. Biết sóng truyền đi với tốc độ không đổi và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 12 cm. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đoạn thẳng AB là
9 cm
12 cm
6 cm
3 cm
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đoạn thẳng AB là :
dmin = λ/2 = 6 cm
Chọn C
Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I. Biết cường độ âm chuẩn là I0. Mức cường độ âm tính theo đơn vị B (Ben) tại vị trí đó là
lgI0I
lgII0
10lgI0I
10lgII0
Mức cường độ âm tính theo đơn vị B (Ben) tại vị trí đó là L = lgII0
Chọn B
Sóng dừng hình thành trên một sợi dây đàn hồi, khi ổn định có dạng như hình vẽ. Gọi λ là bước sóng của sóng trên dây thì chiều dài của sợi dây khi duỗi thẳng bằng
λ
2λ
3λ
4λ
Từ hình vẽ ta thấy số bó sóng trên dây là 2 => chiều dài sợi dây là = 2 λ2 = λ
Chọn A
Khi nói về sóng siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?
Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz
Siêu âm có thể truyền được trong chân không
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản
Siêu âm không thể truyền được trong chân không.
Chọn C
Quang phổ vạch phát xạ
của các nguyên tố khác nhau, ở cùng một nhiệt độ thì giống hệt nhau
là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
do các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng
là một dải sáng có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục
Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
Chọn B
Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện một điện áp xoay chiều thì dòng điện qua tụ
trễ pha hơn điện áp một góc π/2 rad.
sớm pha hơi điện áp một góc π/4 rad
sớm pha hơn điện áp một góc π/2 rad
trễ pha hơn điện áp một góc π/4 rad
Mạch chỉ chứa C thì i sớm pha hơn u một góc bằng π2 rad
Chọn C
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt V có U0 không đổi còn ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Khi ω=ω0 thì trong đoạn mạch xảy ra cộng hưởng điện. Giá trị của ω0 là
2LC
2πLC
1LC
12πLC
Khi ω=ω0 thì trong đoạn mạch xảy ra cộng hưởng điện. Giá trị củaω0 =1LC
Chọn C
Gọi h, c lần lượt là hằng số Plank và tốc độ ánh sáng trong chân không. Một kim loại có công thoát electron là A thì sẽ có giới hạn quang điện là
Ahc
hAc
hcA
chA
Giới hạn quang điện λ0 =hcA
Chọn C
Trong máy phát điện xoay chiều một pha, bộ phận tạo ra suất điện động cho máy là
phần cảm
phần ứng
rôto
stato
Trong máy phát điện xoay chiều một pha, bộ phận tạo ra suất điện động cho máy là phần ứng
Chọn B
Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có biểu thức i=22cosωt+φ A. Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện đó có giá trị bằng
22 A
2 A
2 A
0,52 A
Cường độ dòng điện hiệu dụng I = 2 A
Chọn B
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y‒âng. Gọi i là khoảng vân giao thoa thì khoảng cách từ vân tối thứ 2 đến vân sáng trung tâm bằng
1,5i
2,5i
3,5i
4,5i
Khoảng cách từ vân tối thứ 2 đến vân sáng trung tâm bằng 1,5 i
Chọn A
Khi nói về bản chất của ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai ?
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng cho thấy ánh sáng có tính chất sóng
Ánh sáng có bước sóng càng ngắn thì tính chất sóng càng thể hiện rõ
Hiện tượng quang điện ngoài là bằng chứng cho thấy ánh sáng có tính chất hạt
Ánh sáng có bước sóng càng ngắn thì tính chất hạt càng thể hiện rõ
Ánh sáng có bước sóng càng ngắn thì tính chất hạt càng thể hiện rõ
Chọn B
Theo mẫu nguyên tử Hidro của Borh thì năng lượng của nguyên tử khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng thứ n được xác định bằng biểu thức E=−13,6n2 eV (với n = 1, 2, 3...). Năng lượng của nguyên tử khi nó ở trạng thí kích thích P gần bằng giá trị nào nhất ?
−0,38 eV
−10,2 eV
−13,6 eV
−3,4 eV
Ở trạng thái P tương ứng với n = 6 => EP =-13,662 = -0,38 eV
Chọn A
Theo thuyết phôtôn của Anh-xtanh thì
phôtôn có năng lượng tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng
phôtôn có năng lượng giảm dần khi càng đi ra xa nguồn
cường độ của chùm sáng tỉ lệ thuận với số phôtôn mà nguồn sáng phát ra trong một giây
phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào hệ quy chiếu dùng để khảo sát chuyển động của nó
Theo thuyết phôtôn của Anh-xtanh thì cường độ của chùm sáng tỉ lệ thuận với số phôtôn mà nguồn sáng phát ra trong một giây
Chọn C
Trong chân không, ánh sáng có bước sóng 720 nm. Cho hằng số Plank h=6,625.10−34 Js, tốc độ ánh sáng trong chân không c=3.108 m/s, năng lượng của một phôtôn này bằng
3,04.10−19 J
1,64.10−19 J
3,98.10−19 J
2,76.10−19 J
ɛ =hcλ=6,625.10-34.3.108720.10-9=2,76.10-19 J
Chọn D
Một quả cầu bằng đồng ban đầu tích điện âm và được nối với một điện nghiệm làm hai lá kim loại của điện nghiệm xòe ra như hình vẽ. Dùng một bức xạ điện tử thích hợp có thể gây ra hiện tượng quang điện ngoài đối với đồng, chiếu liên tục vào quả cầu. Biết thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện hệ quả cầu và điện nghiệm cô lập về điện với môi trường. Hiện tượng diễn ra đối với hai lá kim loại là
góc xòe giữa chúng luôn không đổi
hai lá điện nghiệm tiếp tục xòe rộng thêm
từ từ cụp lại rồi sau đó lại xòe ra tới khi lệch góc α nào đó thì dừng lại.
ban đầu xòe rộng ra hơn, sau đó thì cụp vào
Khi chiếu bức xạ vào quả cầu đồng với bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện thì xảy ra hiện tượng quang điện, e quang điện bật ra khỏi quả cầu đồng dẫn đến lá kim loại mất bớt e và cụp vào hơn so với trước khi chiếu bức xạ. Sau đó, quả cầu bị trung hòa điện rồi lại nhiễm điện dương do e tiếp tục bật ra, vì vậy 2 lá kim loại bị xòe rộng ra
Chọn C
Mạch dao động dùng để chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuân có độ tự cảm L. Máy này thu được sóng điện từ có bước sóng 20 m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 40 m, phải thay tụ điện ban đầu bằng tụ có điện dung là
2C
2 C
3 C
4 C
Ta có λ = 2πc LC => λ ~ C=> Để bước sóng tăng 2 lần thì C tăng 4 lần
Chọn D
Sóng điện từ và sóng cơ học không có cùng tính chất nào sau đây ?
Có thể gây ra được hiện tượng giao thoa
Bị phản xạ khi gặp vật cản
Truyền được trong chân không
Mang năng lượng
Chỉ sóng điện từ truyền được cả trong chân không nên C không phải là tính chất chung của hai sóng.
Chọn C
Đối với hệ thống thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Micro giúp biến đổi dao động âm thành dao động điện có cùng tần số
Mạch khuếch đại làm tăng cường độ và tăng tần số của tín hiệu
Mạch biến điệu biên độ là để làm biến đổi tần số của sóng cần truyền đi
Sóng âm tần và cao tần cùng là sóng âm nhưng tần số sóng âm tần nhỏ hơn tần số của sóng cao tần
Dùng micro để biến dao động âm thanh dao động điện cùng tần số. Dao động này ứng với một sóng điện từ gọi là sóng âm tần.
Chọn A
Đường sức điện cho biết
độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy
độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy
Đường sức điện cho biết hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy.
Chọn D
Hạt tải điện trong kim loại là
ion dương và ion âm
electron và ion dương
electron
electron, ion dương và ion âm
Hạt tải điện trong kim loại là electron.
Chọn C
Đơn vị của cảm ứng từ là
T (Tesla)
Wb (Vêbe)
V (Vôn)
A (Ampe)
Đơn vị của cảm ứng từ là T (Tesla)
Chọn A
Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, chiều đồng thời vào hai khe hai bức xạ đơn sắc: tím có bước sóng 0,4 μm và cam có bước sóng 0,6 μm. Hệ thống vân giao thoa được thu được trên màn. Tại điểm M trên màn là vân sáng bậc 5 màu tím và điểm N là vân sáng bậc 12 màu cam. Biết M và N nằm cùng về một phía so với vân sáng trung tâm. Xác định tổng số vạch sáng màu tím và màu cam quan sát được giữa M, N (không kể M, N)?
12 vạch
14 vạch
16 vạch
18 vạch
*Xác định vị trí 2 vân sáng của 2 hai bức xạ trùng nhau:
Ở vị trí trùng nhau = = = => Vị trí có hai vân sáng trùng nhau thứ n là xn = 3n
Ta có xM < xn < xN => 5 < 3n < 12 => < n < .
ð1,67 < n < 6 => n = 2,3,4,5
ðCó 4 vị trí hai vân sáng tím và lam trùng nhau.
*Xác định vị trí vân sáng do 2 bức xạ tạo ra giữa M, N
+Vân sáng màu tím: xM < xT < xN => 5 < k1 < 12
ð 5 < k1 < 12. => 5 < k1 < 18 => k1 = 6,7,8....,17 => Có 12 vân màu tím giữa MN
+Vân sáng màu cam: xM < xC < xN => 5 < k2 < 12
ð 5 < k2 < 12 => 3,333 < k2 < 12 => k2 = 4,5,6....,11 => Có 8 vân màu cam giữa MN
ðTổng số vân sáng màu tím và màu cam quan sát được giữa M, N là
(12 – 4 ) + ( 8 – 4 ) = 12 vân
Chọn A
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox, quanh vị trí cân bằng O với biên độ A và chu kì T. Trong khoảng thời gian T/4, quãng đường lớn nhất mà vật đi được là
A
1,5A
A3
A2
Xét ∆t = T4 < T2 => Quãng đường lớn nhất Smax = 2A sin ( ω ∆t2) = A2
Chọn D
Cường độ dòng điện trong mạch dao động LC lý tưởng có phương trình i=2cos2.107t+π2 mA (t tính bằng s). Điện tích của một bàn tụ điện có độ lớn q=0,1 nC tại thời điểm
π20μs
π10μs
π10ms
π20ns
+ Q0 = 10-10 C
+ Vì i và q vuông pha nên i2I20+q2Q02 = 1.
Điện tích của một bàn tụ điện có độ lớn q = Q0 => i = 0
+ Vậy i = 2 cos (2.107t + π2 ) mA = 0 tại các thời điểm t = 0; t = π20 µs
Chọn A.
Con lắc lò xo có chiều dài tự nhiên l0 treo thẳng đứng, đầu dưới treo hai vật có khối lượng m1 và m2 thì chu kì dao động là T. Sau đó cắt lò xo làm hai phần, phần có chiều dài tự nhiên là 2l03 thì treo vật m1 và phần có chiều dài tự nhiên là l03 thì treo vật m2. Tổng chu kì dao động của hai con lắc mới này là
2+1T3
2+3T3
T23
2+1T3
T = 2π3mk
T1 = 2π m32k = 23 T
T2 = 2π 2m3k = 23 T
ð T1 + T2 = 223 T
Chọn A
Hai nguồn điện giống nhau có suất điện động và điện trở trong lần lượt là E và r mắc thành một bộ nguồn rồi mắc với điện trở thuần R=3Ω để tạo thành mạch kín. Trong bộ nguồn đó, nếu hai nguồn mắc song song thì dòng điện chạy qua R là 1,5 A, nếu hai nguồn mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện chạy qua R là 2A. Giá trị của E và r lần lượt là
5,4Vvà 1,2 Ω
3,6và 1,8 Ω
4,8và 1,5 Ω
6,4và 2 Ω
+Khi 2 nguồn mắc nối tiếp I =2ξ2r +R => 2ξ2r +3 = 2 (1)
+Khi 2 nguồn mắc song song I’ = ξ0,5r +R => ξ0,5r +3 = 1,5 (2)
ðTừ (1) và (2) => ξ = 5,4 V và r = 1,2 Ω
Chọn A
Một khung dây dẫn hình chữ nhật có 100 vòng dây, diện tích mỗi vòng 600 cm2, quay đều quanh trục đối xứng của khung với vận tốc góc 2 vòng/s trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,2 T. Trục quay vuông góc với các đường cảm ứng từ. Chọn gốc thời gian (t = 0) lúc vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng hướng với vectơ cảm ứng từ. Từ thông qua khung dây ở thời điểm t có biểu thức là
Φ=12cos4πt Wb
Φ=1,2cos4πt Wb
Φ=24cos4πt−π Wb
Φ=2,4cos4πt−π Wb
+Tần số góc chuyển động quay của khung dây ω = 2πn = 4π rad/s
+ Từ thông qua mạch ɸ = NBS cos ( ωt ) = 100.0,2.600.10-4 cos ( 4πt ) = 1,2 cos ( 4πt ) Wb
Chọn B
Xét chuyển động của hai vật A và B trong hai mặt phẳng thẳng đứng cùng song song với mặt phẳng hình vẽ và rất gần nhau. Vật A dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ 10 cm, trong quá trình dao động không va chạm với B; vật B chuyển động tròn đều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ dài là 100 cm/s và bán kính quỹ đạo tròn bằng biên độ dao động của A. Vị trí cân bằng của A nằm trên đường vuông góc với mặt phẳng dao động của nó và đi qua tâm quỹ đạo tròn của B. Chọn gốc thời gian (t = 0) là lúc B ở vị trí cao nhất của quỹ đạo và lúc này A đi qua vị trí cân bằng hướng xuống. Biết rằng cứ mỗi lần B đến vị trí cao nhất của quỹ đạo thì A thực hiện được một dao động toàn phần. Khoảng cách lớn nhất của hai vật trong quá trình chúng chuyển động gần nhất với giá trị nào sau đây ?

15 cm
16 cm
18 cm
20 cm

Mặt phẳng chuyển động của hai vật rất gần nhau nên coi như chúng dao động trong cùng một mặt phẳng. Trong mặt phẳng đó chọn hệ trục xoy như hình vẽ. Tốc độ góc của B là ω2 = v2r = 10 rad/s
Nhận thấy tốc độ góc của B bằng tốc độ góc của A, nên ω1 =10 rad / s Phương trình li độ dao động của A là x1 = 10.cos (10t - ) cm ó x1 = 10 sin (10t) cm
Khoảng cách hai vật là M1M2 = (x2-x1)2+y22
(M1M2)max = 5 23+5 ≈ 16,18 cmChọn B
Tại hai điểm A và D cách nhau 10 cm trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng ngang đồng bộ với tần số f = 40 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là với Trên mặt nước nếu tồn tại một lục giác đều ABCDEF với B, C, E, F là 40 cm/s≤v≤60 cm/s. các điểm dao động với biên độ cực đại thì các cực đại này thuộc đường cực đại bậc bao nhiêu?
2
3
4
5

Do tính chất đối xứng, ta chỉ cần xét điểm B
Để cho B dao động với biên độ cực đại nên d2 – d1 = kλ = k
Xét tam giác vuông ABD có AB = d1 = AD/2 = 5 cm; DB = d2 = 53 cm
ð v = 5(√3 -1)fk
Có 40 ≤ (5(√3 -1)f)/kk ≤ 60 => k = 3
Chọn B
Một con lắc lò xo dao động theo phương thẳng đứng trong môi trường có lực cản. Tác dụng vào con lắc một lực cưỡng bức điều hoà F = F0cos(ωt + φ) với tần số góc ω thay đổi được. Khi thay đổi tần số góc đến giá trị ω1 và 3ω1 thì biên độ dao động của con lắc đều bằng A1. Khi tần số góc bằng 2ω1 thì biên độ dao động của con lắc bằng A2. So sánh A1 và A2, ta có
A1>2A2
A1=2A2
A1<A2
A1=A2
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết và đồ thị dao động cưỡng bức
Cách giải:
Đồ thị sự phụ thuộc của biên độ dao động vào tần số góc của lực cưỡng bức:

Từ đồ thị ta thấy với mọi giá trị tần số góc thỏa mãn ω1<ω<ω3, biên độ dao động của con lắc luôn có A>A1
Ta có: ω1<ω2<ω3⇒A2>A1
Chọn C.
Hai con lắc đơn có cùng chiều dài dây treo, cùng khối lượng m = 10g. Con lắc thứ nhất mang điện tích q, con lắc thứ hai không mang điện. Đặt cả hai con lắc trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường thẳng đứng hướng xuống với cường độ điện trường E=3.104V/m. Kích thích cho hai con lắc dao động điều hòa thì thấy trong cùng một khoảng thời gian nếu con lắc thứ nhất thực hiện được 2 dao động thì con lắc thứ hai thực hiện được 4 dao động. Lấy g=10m/s2. Giá trị của q là
4.10−7C
-4.10−7C
2,5.10−6C
−2,5.10−6C
Phương pháp:
Chu kì con lắc đơn: T=2πlg
Lực tĩnh điện: Fd→=qE→⇒q>0⇒Fd→↑↑E→q<0⇒Fd→↑↓E→
Cách giải:
Gọi chu kì của con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai lần lượt là T1;T2
Trong cùng một khoảng thời gian Δt con lắc thứ nhất thực hiện được 2 dao động và con lắc thứ hai thực hiện được 4 dao động nên:
T1=Δt2=2πlg'T2=Δt4=2πlg⇒T2=2T1⇒g'=g4=2,5m/s2
Với g' là gia tốc hiệu dụng được xác định như sau: P−F=mg'⇔mg−qE=mg'
⇔q=mg−g'E=0,01.(10−2,5)3.104=2,5.10−6C
Có Fd→↑↓P→⇒Fd→↑
Mà E→↓⇒Fd→↑↓E→⇒q<0⇒q=−2,5.10−6C
Chọn D.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)