30 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 12 Chủ đề 8: Kiểm tra một tiết chuyên đề V có đáp án
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 12 Chủ đề 8: Kiểm tra một tiết chuyên đề V có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1295 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là

R2O3

RO2.

R2O.

RO.

Xem đáp án

Kim loại nhóm IIA có hóa trị II → Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là RO.

→ Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử Fe có cấu hình e là

[Ar]3d64s2.

[Ar]4s13d7.

[Ar]3d74s1.

[Ar]4s23d6

Xem đáp án

Nguyên tử Fe có Z = 26 → Cấu hình e của Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2.

→ Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình e của Cr là

[Ar]3d44s2

[Ar]4s23d4.

[Ar]3d54s1.

[Ar]4s13d5.

Xem đáp án

Nguyên tử Cr có Z = 24 (Có cấu hình bán bão hòa) → Cấu hình e của Cr là 1s22s22p63s23p63d54s1 hay [Ar]3d54s1.

→ Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Ni phản ứng được với tất cả các muối trong dung dịch ở dãy nào sau đây ?

NaCl, AlCl3, ZnCl2

MgSO4, CuSO4, AgNO3

Pb(NO3)2, AgNO3, NaCl

AgNO3, CuSO4, Pb(NO3)2

Xem đáp án

Kim loại hoạt động có thể khử được ion kim loại kém hoạt động hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do.

Ni đứng trước Ag, Cu, Pb trong dãy điện hóa → Ni có thể khử được các ion kim loại trên.

Ni + 2AgNO3 → Ni(NO3)2 + 2Ag

Ni + CuSO4 → NiSO4 + Cu

Ni + Pb(NO3)2 → Ni(NO3)2 + Pb.

→ Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba kim loại là Al, Fe, Cu và bốn dung dịch muối riêng biệt là ZnSO4, AgNO3, CuCl2, MgSO4. Kim loại nào tác dụng được với cả bốn dung dịch muối đã cho ?

Al.

Fe.

Cu.

Không kim loại nào.

Xem đáp án

Không kim loại nào vì cả 3 kim loại đều đứng sau Mg trong dãy điện hóa → Cả 3 kim loại đều không khử được ion Mg2+ trong muối.

→ Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3 và MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm :

Cu, Al, Mg.

Cu, Al, MgO.

Cu, Al2O3, Mg

Cu, Al2O3, MgO.

Xem đáp án

CO khử được các oxit kim loại của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa thành kim loại và khí CO2.

→ CO chỉ khử được CuO thành Cu; Al2O3 và MgO không bị khử.

→ Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hoá học có tính chất nào sau đây ?

Nhường electron và tạo thành ion âm.

Nhường electron và tạo thành ion dương.

Nhận electron để trở thành ion âm.

Nhận electron để trở thành ion dương.

Hướng dẫn giải:

Xem đáp án

Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hóa học đóng vai trò chất khử → Nhường electron và tạo thành ion dương.

→ Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất không xảy ra phản ứng là

Fe + Cu(NO3)2.

Cu + AgNO3.

Zn + Fe(NO3)2.

Ag + Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Ag đứng sau Cu trong dãy điện hóa → Ag không thể khử ion Cu2+.

→ Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường bazơ là

Na, Ba, K.

Be, Na, Ca.

Na, Fe, K.

Na, Cr, K.

Xem đáp án

Các kim loại phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch có môi trường bazơ là: Li, Na, K, Ca, Ba. → Chỉ đáp án A thỏa mãn.

→ Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch

AgNO3.

HNO3.

Cu(NO3)2

Fe(NO3)2.

Xem đáp án

Ta ngâm vào lượng dư dung dịch AgNO3 vì Cu phản ứng với AgNO3 tạo thành dung dịch muối và đẩy kim loại Ag ra khỏi muối.

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.

→ Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi

cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.

khối lượng riêng của kim loại.

các electron độc thân trong tinh thể kim loại

các electron tự do trong tinh thể kim loại.

Xem đáp án

Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi các e tự do trong tinh thể kim loại.

→ Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại

thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.

thường có năng lượng ion hoá nhỏ hơn.

thường dễ nhận electron trong các phản ứng hoá học

thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn.

Xem đáp án

So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.

→ Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại ?

Vàng

Bạc

Đồng

Nhôm

Xem đáp án

Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag).

→ Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại ?

Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại ?

Bạc

Đồng

Nhôm

Xem đáp án

Kim loại dẻo nhất trong tất cả các kim loại là vàng (Au).

→ Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại ?

Vonfam

Vonfam

Sắt

Đồng

Xem đáp án

Kim loại có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại là crom (Cr).

→ Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?

Liti

Xesi

Natri

Kalim

Xem đáp án

Kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại là Xesi (Xe).

→ Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại ?

Vonfam

Đồng

Sắt

Kẽm

Xem đáp án

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại Vonfam.

→ Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại

Liti

Rubidi

Natri

Kali

Xem đáp án

Kim loại nhẹ nhất (khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại là Li (D = 0,5g/cm3).

→ Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?

21,3 gam

12,3 gam

13,2 gam.

23,1 gam

Xem đáp án

2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

Theo bài ta có: nAlCl3 = 26,7/133,5 = 0,2 mol

Theo phương trình ta có: nCl2 = 3nAlCl3/2 = 0,3 mol

Khối lượng clo cần là: mCl2 = 0,3.71 = 21,3 g

→ Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thanh kim loại M hóa trị 2 được nhúng vào trong 1 lít dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi lấy thanh M ra và cân lại ,thấy khối lượng thanh tăng 1,6 gam, nồng độ CuSO4 còn 0,3M. Hãy xác định kim loại M?

Fe

Mg

Zn

Pb

Xem đáp án

M + Cu2+ → M2+ + Cu

Số mol Cu2+ phản ứng là: 1(0,5 – 0,3) = 0,2 mol

Độ tăng khối lượng của thanh kim loaị M:

M = mCu – mM tan = 0,2(64 – M) = 1,6

Suy ra: M = 56 là Fe

→ Đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá kẽm trong 100ml dung dịch AgNO3 0,1 mol. Kết thúc phản ứng, khối lượng lá kẽm là bao nhiêu?

0,655g

0,75g

0,65g

0,755g

Xem đáp án

Ta có: nAgNO3 = 0,01 mol.

Ngâm một lá kẽm trong 100ml dung dịch AgNO3 0,1 mol. Kết thúc phản ứng, khối lượng lá kẽm là bao nhiêu? (ảnh 1)

mAg = 0,01. 108 = 1,08g.

Đặt mZn = a a = 1,08 – (0,005.65) = 0,755g.

→ Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,4 g Fe vào dung dịch có chứa 0,4mol AgNO3. Kết thúc phản ứng, khối lượng bạc là bao nhiêu?

42,3g

23,4g

43,2g

21,6g

Xem đáp án

Ta có: nFe = 0,15 mol, nAgNO3 = 0,4mol.

Cho 8,4 g Fe vào dung dịch có chứa 0,4mol AgNO3. Kết thúc phản ứng, khối lượng bạc là bao nhiêu? (ảnh 1)

Suy ra: mAg = (0,1+ 0,3).108 = 43,2g.

→ Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các cặp oxi hoá - khử sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+

Tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự

Cu2+, Fe2+, Fe3

Cu2+, Fe3+, Fe2+

Fe3+, Cu2+, Fe2+

Fe2+, Cu2+, Fe3+

Xem đáp án

Tính oxi hoá tăng dần từ trái sang phải: Fe2+, Cu2+, Fe3+.

→ Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn khử dd chứa Fe3+ thành dd có chứa Fe2+ cần dùng kim loại sau:

Cu

Na

Zn

Ag

Xem đáp án

2Fe3+ + Cu → Cu2+ + 2Fe2+

→ Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại: Fe, Al, Mg, Cu, Zn, Ag. Số kim loại tác dụng được với dd H2SO4 loãng là:

5

3

6

4

Xem đáp án

Kim loại đứng trước H trong dãy điện hoá tác dụng được với dung dịch axit H2SO4 loãng: Fe, Al, Mg, Zn.

→ Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm Cu dư vào dd AgNO3 thu được dd X, sau đó ngâm Fe dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y. dung dịch Y gồm:

Fe(NO3)2

Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3

Fe(NO3)2, Cu(NO3)2

Fe(NO3)3

Xem đáp án

Ngâm Cu dư vào dd AgNO3, Ag bị đẩy hết ra khỏi muối, muối mới là Cu(NO3)2 (dd X).

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Ngâm Fe dư vào dung dịch X, Cu bị đẩy hết ra khỏi muối tạo muối mới là Fe(NO3)2.

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

→ Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm đinh sắt sạch trong 200 ml dd CuSO4. Sau phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra rửa nhẹ và làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng 8 gam. Nồng độ CuSO4 ban đầu là:

0,52 M

0,5 M

5 M

0,25 M

Xem đáp án

Gọi số mol Fe phản ứng là x mol.

Ngâm đinh sắt sạch trong 200 ml dd CuSO4. Sau phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra rửa nhẹ và làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng 8 gam. Nồng độ CuSO4 ban đầu là: (ảnh 1)

→ mtăng = 64x – 56x = 8 → x = 1 mol

→ nCuSO4 = x = 1 mol → CM(CuSO4) = 1/0,2 = 5M

→ Đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 1 1 ,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra m hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2(đktc) đã tham gia phản ứng là:

8,96 lit

6,72 lít

17,92 lít

11,20 lít.

Xem đáp án

Đáp án: A

Đốt cháy 1 1 ,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra m hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2(đktc) đã tham gia phản ứng là: (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 (0,05 mol) và NaCl bằng dòng điện có cường độ không đối bằng 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch Y và khi ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc). Dung dịch Y hoà tan tối đa 0,8 gam MgO. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là:

6755.

772.

8685.

8425.

Xem đáp án

Đáp án: C

Y hoà tan MgO Y có H+; nH2SO4M =nMgO = 0,02 mol

Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 (0,05 mol) và NaCl bằng dòng điện có cường độ không đối bằng 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch Y và khi ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc). Dung dịch Y hoà tan tối đa 0,8 gam MgO. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là: (ảnh 1)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch AgNO3 trong thời gian 15 phút, cường độ dòng điện 5 Ampe. Khối lượng Ag thu được ở catot là:

6,037 gam

5,036 gam

7,001 gam

5,531 gam

Xem đáp án

Theo định luật II của Pha – ra – đây thì khối lượng Ag sinh ra ở catot là:

Điện phân dung dịch AgNO3 trong thời gian 15 phút, cường độ dòng điện 5 Ampe. Khối lượng Ag thu được ở catot là: (ảnh 1)

Đáp án B