27 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 12 Chủ đề 1:Tính chất chung của kim loại có đáp án
27 câu hỏi
Ion M2+, X- đều có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6. Hãy cho biết phân tử được tạo bởi M2+ và X-?
+ M → M2+ + 2e ⇒ M có cấu hình electron là:
1s22s22p63s23p64s2 (ZM = 20 ⇒ Ca)
+ X + 1e → X- ⇒ X có cấu hình electron là:
1s22s22p63s23p5 (ZX = 17) ⇒ X là Cl ⇒ phân tử CaCl2.
Nguyên tố Cu có số hiệu nguyên tử là 29, lớp electron ngoài cùng có 1e. hãy cho biết:
Cấu hình electron của nguyên tử Cu và của các ion Cu+, Cu2+.
Cấu hình electron của nguyên tử Cu và của các ion Cu+, Cu2+
Cu: 1s22s22p63s23p63d104s1
Cu+: 1s22s22p63s23p63d10
Cu2+: 1s22s22p63s23p63d9
Nguyên tố Cu có số hiệu nguyên tử là 29, lớp electron ngoài cùng có 1e. hãy cho biết:
Vị trí của Cu trong bảng tuần hoàn.
Vị trí Cu: nằm ở ô số 29, chu kì 4 nhóm IB.
Ion R+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. Hãy xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Từ R → R+ + 1e ⇒ R có cấu hình electron là: 1s22s22p63s1
Có 3 lớp electron nên thuộc chu kì 3, có electron cuối cùng thuộc phân lóp s nên thuộc nhóm A và có 1 electron hóa trị nên thuộc nhóm I.
Hãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử sau đây theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại:
(1): Fe2+/Fe (2): Pb2+/Pb (3): 2H+/H2 (4): Ag+/Ag
(5): Na+/Na (6): Fe3+/Fe2+ (7): Cu2+/Cu
(5) < (1) < (2) < (3) < (7) < (6) < (4)
(4) < (6) < (7) < (3) < (2) < (1) < (5)
(5) < (1) < (6) < (2) < (3) < (4) < (7)
(5) < (1) < (2) < (6) < (3) < (7) < (4)
Đáp án D
Cation X2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Hãy xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Nhóm IIA, chu kì 4
Nhóm IIIA, chu kì 4
Nhóm IIIA, chu kì 2
Nhóm IIA, chu kì 6
Đáp án: A
Từ X → X2+ + 2e ⇒ R có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s2: có 4 lớp electron nên thuộc chu kì 4; có electron cuối cùng thuộc phân lớp s nên thuộc nhóm A và có 2 electron hóa trị nên thuộc nhóm II.
Có thể dùng axit nào sau đây để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm: Al, Fe, Pb, Ag?
HCl
HNO3 loãng
H2SO4 loãng
H2SO4 đặc nguội.
Đáp án: B
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu?
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu .
Fe2+ + Cu → Cu2+ + Fe.
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+.
Cu2+ + 2Fe2+ → 2Fe3+ + Cu.
Đáp án: C
Cho 2 phương trình ion rút gọn
M2+ + X → M + X2+
M + 2X3+ → M2+ + 2X2+
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tính khử: X > X2+ > M.
Tính khử: X2+ > M > X.
Tính oxi hóa: M2+ > X3+ > X2+.
Tính oxi hóa: X3+ > M2+ > X2+.
Đáp án: D
Có thể dùng dung dịch muối nào sau đây để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm: Al, Fe, Pb, Cu?
Cu(NO3)2
Pb(NO3)2
AgNO3
Al(NO3)3
Đáp án: C
Hầu hết kim loại đều có ánh kim vì
Các ion dương trong kim loại hấp thụ tốt những tia sáng có bước sóng mà mắt ta có thể thấy được.
Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể nên dễ hấp thụ các tia sáng.
Mây electron tự do trong kim loại đã phản xạ tốt các tia sáng có bước sóng mà mắt ta thấy được.
Tinh thể kim loại đa số ở thể rắn, có hình thể đồng nhất nên phản xạ tốt các tia sáng chiếu tới tạo vẻ sáng lấp lánh.
Đáp án D
Chất nào cứng nhất?
Cr
W
Ti
Kim cương
Đáp án: D
Có dung dịch FeSO4 lẫn CuSO4. Phương pháp đơn giản nhất để loại tạp chất là:
Cho 1 lá đồng vào dung dịch
Cho 1 lá sắt vào dung dịch
Cho 1 lá nhôm vào dung dịch
Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch, lọc lấy kết tủa Fe(OH)2 rồi hòa tan tủa vào dung dịch H2SO4 loãng
Đáp án: B
Tính chất chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
Có phát sinh dòng điện
Electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng
Nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
Đều là các quá trình oxi hóa - khử.
Đáp án: D
Chất nào sau đây có thể oxi hóa Zn thành Zn2+?
Fe
Ag+
Al3+
Ca2+
Đáp án: B
Dùng phản ứng của kim loại với dung dịch muối không thể chứng minh
Cu có tính khử mạnh hơn Ag.
Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+.
Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+.
K có tính khử mạnh hơn Ca.
Đáp án: D
Điểm khác nhau giữa kim loại và hợp kim.
Kim loại là đơn chất. Hợp kim là hỗn hợp hay hợp chất
Kim loại có điểm nóng chảy cố định. Hợp kim có điểm nóng chảy thay đổi tuỳ theo thành phần.
Kim loại dẫn điện. Hợp kim không dẫn điện
A,B đều đúng
Đáp án: D
Kết luận nào sau đây là sai ?
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg
Kim loại dẻo nhất là natri.
Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc
Kim loại nhẹ nhất là liti.
Đáp án: B
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Kim loại cesi được dùng để làm tế bào quang điệnB. Kim loại crom được dùng để làm dao cát kính.
Kim loại crom được dùng để làm dao cát kính.
Kim loai bạc dược dùng để làm dây dẫn điện trong gia đình
Kim loại chì được dùng để chế tạo điện cực trong acquy.
Đáp án: C
Cho các kim loại sau: Li, Mg, Al, Zn, Fe, Ni. Có bao nhiêu kim loại tác dụng với HCl và Cl2 thu được cùng một muối ?
6
3
4
5
Đáp án: D
Một học sinh tiến hành thí nghiệm: Nhúng một thanh đồng vào dung dịch AgNO3, sau một lúc nhúng tiếp một thanh sắt vào dung dịch này đến phản ứng hoàn toàn. Sau khi thí nghiệm kết thúc, học sinh đó rút ra các kết luận sau :
(I) Dung dịch thu được sau phản ứng có màu xanh nhạt.
(II) Khối lượng thanh đồng bị giảm sau phản ứng.
(III) Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng.
Kết luận không đúng là
(I).
(II).
(III).
(I) (II) và (III)
Đáp án: A
Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hờp gồm FeO và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl. Thêm tiếp b gam Cu vào dung dịch thu được ở trên thấy Cu tan hoàn toàn. Mối quan hệ giữa a và b là
64a >232b.
64a < 232b.
64a > 116b.
64a < 116b.
Đáp án: A
phản ứng hoà tan hoàn toàn FeO và Fe2O3 ( tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl

Hoà tan Cu vào dung dịch trên:
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
Khi Cu tan hoàn toàn tức là

Có các phản ứng như sau:
1. Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
2. Fe + Cl2 → FeCl2
3. AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag
4. Ca + FeCl2 dung dịch → CaCl2 + Fe
5. Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2
6. 3Fe dư + 8HNO3 loãng →3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng viết không đúng là
1
2.
3.
4.
Đáp án: B
phản ứng 2,4 không đúng
Cho các phát biểu sau:
1. Có thể dùng lưu huỳnh để khử độc thủy ngân.
2. Có thể dùng thùng bằng kẽm để vận chuyển HNO3 dặc, nguội.
3. Ngay cả ở nhiệt độ cao, magie không tác dụng với nước.
4. Bạc để lâu trong không khí có thể bị hoá đen do chuyển thành Ag2S.
Trong các phát biểu trên, số phát biếu đứng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án: B
phát biểu 1,4 đúng
Cho sơ đồ phản ứng của kim loại M với HNO3 như sau:
M + HNO3 → M(NO3)n + NxOy + H2O
Sau khí cân bằng PTHH, hệ số tối giản của HNO3 là
(3x - 2y)n.
(3x - y)n.
(2x - 5y)n.
(6x - 2y)n.
Đáp án: D
Các hỗn hợp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong cùng một dung dịch?
Các hỗn hợp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong cùng một dung dịch?
Fe(NO3)2 và AgNO3
Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
Hg(NO3)2 và Cu(NO3)2
Đáp án: B
Cho các phản ứng sau:
a) Cu2+ + Fe → Cu + Fe2+
b) Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
c) Fe2+ + Mg → Fe + Mg2+
Nhận xét nào dưới đây là đúng?
Tính khử: Mg > Fe > Fe2+ > Cu.
Tính khử: Mg > Fe2+ > Cu > Fe.
Tính oxi hoá: Cu2+ >Fe3+ > Fe2+ > Mg2+
Tính oxi hoá: Fe3+ > Cu2+ > Fe2+> Mg2+
Đáp án: D







