11 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 12 Chủ đề 4: Phương pháp giải các bài toán về kim loại có đáp án
Đề thi

11 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 12 Chủ đề 4: Phương pháp giải các bài toán về kim loại có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1288 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

: Hòa tan 1,35 gam một kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối hơi so với hidro bằng 21. Tìm M.

Xem đáp án

Áp dụng phương pháp bảo toàn electron

: Hòa tan 1,35 gam một kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối hơi so với hidro bằng 21. Tìm M. (ảnh 1)

Áp dụng phương pháp sơ đồ chéo :

: Hòa tan 1,35 gam một kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối hơi so với hidro bằng 21. Tìm M. (ảnh 2)

nNO = 0,025(mol) và nNO2 = 0,075 (mol)

    Áp dụng định luật bảo toàn số mol electron, ta có:

    nX = 0,075 + 0,075 = 0,15 và MX = 1,35 M = 9n

        +) Khi n = 1 M = 9 (loại)

        +) Khi n = 2 M = 18 (loại)

        +) Khi n = 3 M = 27 (kim loại là Al)

2. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 4,59 gam nhôm trong dung dịch HNO3 1M thu được hỗn hợp X gồm hai khí NO và NO2, tỉ khối hơi của X đối với hidro bằng 16,75. Tính :

    a) Thể tích mỗi khí đo ở đktc.

    b) Khối lượng muối thu đươc.

    c) Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng.

Xem đáp án

Hòa tan 4,59 gam nhôm trong dung dịch HNO3 1M thu được hỗn hợp X gồm hai khí NO và NO2, tỉ khối hơi của X đối với hidro bằng 16,75. Tính :     a) Thể tích mỗi khí đo ở đktc.     b) Khối lượng muối thu đươc.     c) Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng. (ảnh 1)

Áp dụng phương pháp sơ đồ chéo:

Hòa tan 4,59 gam nhôm trong dung dịch HNO3 1M thu được hỗn hợp X gồm hai khí NO và NO2, tỉ khối hơi của X đối với hidro bằng 16,75. Tính :     a) Thể tích mỗi khí đo ở đktc.     b) Khối lượng muối thu đươc.     c) Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng. (ảnh 2)

Áp dụng bảo toàn số mol electron: 17x = 0,51 x = 0,03 (mol)

    nNO = 0,09 (mol); nN2O = 0,03 (mol)

    VNO = 0,09.22,4 = 2,016 (lít); VH2O = 0,03.22,4 = 0,672 (lit)

    nHNO3 = nHNO3 bị khử + nHNO3 tham gia tạo muối = 5x + 3.nAl = 0,03 + 3.0,17 = 0,66(mol)

    mmuối = nAl.M = 0,17.213 = 36,21 (gam)

    VHNO3 đã dùng = 0,66/1 = 0,66 (lít)

 

3. Tự luận
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (M có hóa trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Tính m.

Hòa tan hết cùng lượng hỗn hợp A (ở phần 1) trong dung dịch chứa hỗn hợp HNO3 và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 1,8816 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 25,25. Xác định tên kim loại M.

Xem đáp án

mmuối = mFeCl2 + mMCln

    (56 + 71)a + (M + 35,5)b = 4,575 m = 1,38

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (M có hóa trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Tính m. (ảnh 1)

3a + nb = x + 2y = 0,105

    Từ (1) và (2) a = 0,015 (mol) và nb = 0,06

    Mặt khác: 56a + Mb = 1,38 Mb = 0,54

    M = 9n Nghiệm thích hợp n = 3, M = 27 (Al)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có chứa các ion: x mol M3+, 0,2 mol Mg2+, 0,3 mol Cu2+, 0,6 mol SO42-, 0,4 mol NO3-. Cô cạn dung dịch này thu được 116,8 gam hỗn hợp các muối khan. M là:

Cr

Fe.

Al

Zn

Xem đáp án

Đáp án: A

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có:

    3x + 0,2.2 + 0,3.2 = 0,6.2 + 0,4 x = 0,2 mol

    Ta có: mmuối = mM3+ + mMg2+ + mCu2+ + mSO42- + mNO3-

    116,8 = 0,2.MM + 0,2.44 + 0,3.64 + 0,6.96 + 0,4.62

    MM = 52 M là Cr.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một cái đinh sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu.

1M

0,5M

0,25M

0,4M

Xem đáp án

Đáp án: B

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

    Theo phương trình: Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4

    Cứ 1 mol Fe (56 gam) tác dụng với 1 mol CuSO4 → 1 mol Cu (64 gam).

    Khối lượng đinh sắt tăng: 64 – 56 = 8 (gam)

    Thực tế khối lượng đinh sắt tăng 0,8 (gam)

    Vậy nCuSO4 phản ứng = 0,8/8 = 0,1(mol) và CMCuSO4 = 0,1/0,2 = 0,5M

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa hoàn toàn 0,792 gam hỗn hợp bột Fe và Cu ta thu được 1,032 gam hỗn hợp các oxit (hỗn hợp X). Hãy tính thể tích khí H2 (đktc) tối thiểu cần để khử hoàn toàn các oxit thành kim loại.

1,12l

0,48l

0,336l

0,24l

Xem đáp án

Đáp án: C

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    nCO2 = (1,032 - 0,792)/32 = 0,0075(mol)

    Do lượng kim loại không thay đổi nên số mol electron do O2 nhận vào bằng số mol electron do H2 mất.

Oxi hóa hoàn toàn 0,792 gam hỗn hợp bột Fe và Cu ta thu được 1,032 gam hỗn hợp các oxit (hỗn hợp X). Hãy tính thể tích khí H2 (đktc) tối thiểu cần để khử hoàn toàn các oxit thành kim loại. (ảnh 1)

    nH2 = 2nO2 = 0,015 VH2 = 0,336 (lít)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp bột gồm 3 kim loại Mg, Al, Zn có khối lượng 7,18 gam được chia làm hai phần đều nhau. Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư thu được 8,71 gam hỗn hợp oxit. Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong HNO3 đặc nóng dư thu được V lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hãy tính giá trị của V.

14,336l

11,2l

20,16l

14,72l

Xem đáp án

Đáp án: A

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng đối với phần 1 ta có:

Hỗn hợp bột gồm 3 kim loại Mg, Al, Zn có khối lượng 7,18 gam được chia làm hai phần đều nhau. Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư thu được 8,71 gam hỗn hợp oxit. Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong HNO3 đặc nóng dư thu được V lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hãy tính giá trị của V. (ảnh 1)

Do khối lượng kim loại ở hai phần bằng nhau nên số mol do hỗn hợp kim loại nhường là như nhau số mol eletron do O2 nhận bằng số mol eletron do N5+ nhận.

Hỗn hợp bột gồm 3 kim loại Mg, Al, Zn có khối lượng 7,18 gam được chia làm hai phần đều nhau. Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư thu được 8,71 gam hỗn hợp oxit. Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong HNO3 đặc nóng dư thu được V lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hãy tính giá trị của V. (ảnh 2)

nNO2 = 4nO2 = 0,64 VNO2 = 0,64.22,4 = 14,336 (lít)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vủa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:

101,48 gam

101,68 gam

97,80 gam

88,20 gam

Xem đáp án

Đáp án: B

    Ta có: nH2SO4 = nH2 = 0,1 mol

    mH2SO4 = 0,1.98 = 9,8 gam

Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vủa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là: (ảnh 1)

    Áp dụng định luật bảo toàn khôi lượng:

    mhỗn hợp KL + mdd H2SO4 = mdd sau phản ứng + mH2

    mdd sau phản ứng = mhỗn hợp KL + mdd H2SO4 - mH2

    = 3,68 + 98 - 0,1.2 = 101,48 gam

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 7,74 g hỗn hợp bột M, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là:

38,93 gam

103,85 gam

25,95 gam

77,86 gam

Xem đáp án

Đáp án: A

    Ta có: nH2 = 8,736/22,4 = 0,39 mol

    nHCl = 0,5.1 = 0,5 mol

    nH2SO4 = 0,28.0,5 = 0,14 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mhh + mHCl + mH2SO4 = mmuối + mH2

    mmuối = 7,74 + 0,5.36,5 + 0,14.98 - 039.2 = 38,93 gam

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7:3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là:

448

40,5

33,6

50,4

Xem đáp án

Đáp án: D

    Khối lượng Fe = 0,3m gam và khối lượng Cu = 0,7m gam

    Sau phản ứng còn 0,75m gam → Fe chỉ phản ứng 0,25m gam; Fe dư vậy sau phản ứng chỉ thu được muối Fe2+.

Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7:3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là: (ảnh 1)

    Ta có: nHNO3 = 0,7; nNO + nNO2 = 0,25 mol; số mol của Fe(NO3)2 = 0,25m/56

    Sơ đồ phản ứng:

Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7:3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là: (ảnh 2)

Áp dụng ĐLBT nguyên tố N ta có:

    0,7 = 2. 0,25m/56 + 0,25 → m = 50,4 (g)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa hoàn toàn 0,792 gam hỗn hợp bột Fe và Cu ta thu được 1,032 gam hỗn hợp các oxit (hỗn hợp X). hãy tính thể tích khí H2 (đktc) tối thiểu cần để khử hoàn toàn các oxit thành kim loại.

0,336 l

0,224 l

0,224 l

0,448l

Xem đáp án

Đáp án: A

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Oxi hóa hoàn toàn 0,792 gam hỗn hợp bột Fe và Cu ta thu được 1,032 gam hỗn hợp các oxit (hỗn hợp X). hãy tính thể tích khí H2 (đktc) tối thiểu cần để khử hoàn toàn các oxit thành kim loại. (ảnh 1)Do lượng kim loại không thay đổi nên số mol electron do O_2 nhận vào bằng số mol electron do H2 mất  nH2 = 2nO2 = 0,015 VH2 = 0,336 ( lít )