30 Bài tập Sự điện li có giải chi tiết (mức độ thông hiểu)
Đề thi

30 Bài tập Sự điện li có giải chi tiết (mức độ thông hiểu)

A
Admin
Hóa họcLớp 1148 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dung dịch : HNO3, NaCl, K2SO4, Ca(OH)2, NaHSO4, Mg(NO3)2. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là :

HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, Mg(NO3)2

HNO3, NaCl, K2SO4

HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, K2SO4

NaCl, K2SO4, Ca(OH)2

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các ion nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch

NH4+ ; Na+ ; Cl- ; OH-

Fe2+ ; NH4+ ; NO3- ; Cl-

Na+ ; Fe2+ ; H+ ; NO3-

Ba2+ ; K+ ; OH- ; CO32-

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch : Na2CO3 ; KCl ; CH3COONa ; NH4Cl ; NaHSO4 ; C6H5ONa. Các dung dịch có pH > 7 là

Na2CO3 ; C6H5ONa ; CH3COONa

NH4Cl ; CH3COONa ; NaHSO4

Na2CO3 ; NH4Cl ; KCl

KCl ; C6H5ONa ; CH3COONa

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch NaHSO4, Ca(OH)2, H2SO4, Ca(NO3)2, NaHCO3, Na2CO3, CH3COOH. Số trường hợp có xảy ra phản ứng là?

6

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

Gồm các chất: NaHSO4, Ca(OH)2, H2SO4, Na2CO3, CH3COOH.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng khi trộn các dung dịch với nhau?

Ca(OH)2 + NH4Cl

AgNO3 + HCl

NaNO3 + K2SO4

NaOH + FeCl3

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không tồn tại

Fe3+, K+, AlO2-, Cl-

Na+, Cu2+, NO3-, Cl-

Na+, K+, HCO3-, Cl-

NH4+, K+, NO3-

Xem đáp án

Đáp án A

Fe3+ có tính axit còn AlO2- có tính bazo nên không thể tồn tại trong 1 dung dịch

Fe3+ có tính axit còn AlO2- có tính bazo nên không thể tồn tại trong 1 dung dịch.

Fe3+ trong dung dịch thủy phân cho H+ theo nấc 1

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: KCl, Mg(NO3)2, KOH, K2CO3, NaHSO4, K2SO4, Ba(OH)2, H2SO4, HNO3. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

4

6

7

5

Xem đáp án

Đáp án C

Trường hợp có tạo ra kết tủa là: dung dịch Ba(HCO3)2 vào các dung dịch Mg(NO3)2, KOH, K2CO3, NaHSO4, K2SO4, Ba(OH)2, H2SO4

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch HNO3 0,1M có pH bằng

3,00

2,00

4,00

1,00

Xem đáp án

Đáp án D

[H+] = 0,1M => pH = - log[H+] = - log[0,1] = 1

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các tập chất khí và dung dịch sau:

(1) K+, Ca2+, HCO3, OH (2) Fe2+, H+, NO3, SO42-

(3) Cu2+, Na+, NO3, SO42- (4) Ba2+, Na+, NO3, Cl

(5) N2, Cl2, NH3, O2 (6) NH3, N2, HCl, SO2.

(7) K+, Ag+, NO3−, PO43−. (8) Cu2+, Na+, Cl, OH.

Số tập hợp cùng tồn tại ở nhiệt độ thường là:

5

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

Số tập hợp tồn tại điều kiện thường là: (3),(4)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khí H2S, người ta cho hỗn hợp khí lội từ từ qua một lượng dư dung dịch

Pb(NO3)2.

NaHS.

AgNO3.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án B

NaHS + HCl -> NaCl + H2S

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4).

Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là

(2), (1), (3), (4).

(3), (2), (4), (1).

(2), (3), (4), (1).

(4), (1), (2), (3).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

pH = - log[H+]

Nồng độ H+ càng cao thì pH càng nhỏ ⇒ pH (H2SO4) < pH (HCl)

Na2CO3 là muối của bazơ mạnh và axit yếu ⇒ môi trường bazơ

KNO3 là muối của kiềm mạnh và axit mạnh ⇒ môi trường trung tính

⇒ Các dung dịch có giá trị pH tăng dần là: (2), (3), (4), (1).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

dd X chứa a mol NH4+, b mol Al3+, c mol Mg2+, x mol NO3-, y mol SO42-. Mối quan hệ số mol các ion trong dung dịch là

a+ b +c =x +y

a + 3b+2c = x +2y

a +b/3 + c/2 = x +y/2

a +2b +3c = x + 2y

Xem đáp án

Đáp án B

Bảo toàn điện tích a + 3b +2c = x +2y

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) NaOH + HCl;

(2) NaOH + CH3COOH;

(3) Mg(OH)2 + HNO3;

(4) Ba(OH)2 + HNO3;

(5) NaOH + H2SO4;

Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng có phương trình ion rút gọn là: H+ + OH- → H2O

5

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các phương trình 1 , 4 ,5 : muốn rút gọn được thì các chất đều phải là chất điện ly mạnh ( axit mạnh , bazo manh, muối tan )

(2 ) sai vì CH3COOH là axit yếu

(3 ) sai vì Mg(OH)2 là bazo yếu

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết ion NH4 + trong dung dịch, thuốc thử cần dùng là

dung dịch NaNO3

dung dịch NaOH.

dung dịch NH3.

dung dịch H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án B

NH4++ OH - → NH3↑ + H2O

NH3 có mùi khai đặc trưng do đó nhận biết được NH4+

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong cùng một dung dịch

NaCl và KOH

MgCl2MgCl2 và NaHCO3NaHCO3

BaCl2BaCl2 và Na2CO3Na2CO3

CuSO4CuSO4 và NaClNaCl

Xem đáp án

Đáp án B

Những chất không phản ứng với nhau tồn tại được trong cùng một dung dịch.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

HCl.

H2O.

NaNO3.

KCl.

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch?

Fe(NO3)2 và NaHSO4

Na2CO3 và NaOH

NaCl va AgNO3

HNO3 và NaHCO3

Xem đáp án

Đáp án B

Cặp chất cùng tồn tại được trong 1 dung dịch khi chúng không tác dụng với nhau

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: NaOH+HCl→NaCl+H2O

Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion rút gọn với phản ứng trên?

Fe(OH)2+2HCl→FeCl2+2H2O

NaOH+NaHCO3→Na2CO3+H2O

NH4Cl+NaOH→NaCl+NH3+H2O

KOH+HNO3→KNO3+H2O

Xem đáp án

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch : NaOH, KCl, Na2CO3, NH4Cl, NaHSO4. Số dung dịch có pH >7 là:

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

Gồm có: NaOH, Na2CO3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:

Ban đầu trong cốc chứa nước vôi trong. Sục rất từ từ CO2 vào cốc cho tới dư. Hỏi độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào?

Giảm dần đến tắt rồi lại sáng tăng dần.

Tăng dần rồi giảm dần đến tắt.

Tăng dần.

Giảm dần đến tắt.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Khi CO2 vào thì ban đầu nước vôi trong dư so với CO2 nên ion Ca2+ dần đến hết vì bị kết tủa thành CaCO3

=> lượng ion trong dung dịch giảm dần về 0

+ Khi CO2 dư thì kết tủa lại bị hòa tan, tạo thành ion Ca2+ và HCO3-

=> lượng ion tăng dần

Vậy đèn có độ sáng giảm dần đến tắt rồi lại sáng tăng dần.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X có chứa 0,3 mol Na+; 0,1 mol Ba2+; 0,05 mol Mg2+; 0,2 mol Cl- và x mol NO3-. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

44,4

48,9.

68,6.

53,7

Xem đáp án

Đáp án D

BTĐT: nNO3- = nNa+ + 2nBa2+ + 2nMg2+ - nCl- = 0,3.1+0,1.2+0,05.2-0,2.1=0,4 mol

m muối = mNa+ + mBa2+ + mMg2+ + mCl- + mNO3- = 0,3.23+0,1.137+0,05.24+0,2.35,5+0,4.62 = 53,7 gam

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau:

(1) (NH4)2SO4 + BaCl2                                      (2) CuSO4 + Ba(NO3)2

(3) Na2SO4 + BaCl2 →                                            (4) H2SO4 + BaCO3

(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2                                 (6) Al2(SO4)3 + Ba(NO3)2

Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:

(1), (2), (3), (6).

(1), (2), (5), (6).

(2), (3), (4), (6).

(3), (4), (5), (6).

Xem đáp án

Đáp án A

(1), (2), (3), (6) cùng có phương trình ion rút gọn là:

Ba2+ + SO42- → BaSO4

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch HCl 0,01 M có pH bằng

2

12.

1.

13.

Xem đáp án

Đáp án A

pH = -log[H+] = - log[0,01] = 2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất X có pH > 7. Chất X là

KHSO4.

NaCl.

Na2HPO4.

KNO3.

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: AgCl, NaOH, NH4Cl, CH3COOH, HCOOH, HF. Số chất điện li yếu trong dung dịch nước là

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaOH 0,001 M có

[H+] = [OH-].

[H+] > [OH-].

[Na+] < [OH-].

[H+] < [OH-].

Xem đáp án

Đáp án D

NaOH: 0,001M => [OH-] = 0,001 M

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 1,95 gam kim loại K vào H2O thu được 500 ml dung dịch có pH là

13,5

13,0.

14,0.

12,0.

Xem đáp án

Đáp án B

nKOH = nK = 1,95/39 = 0,05 (mol)

=> [KOH] = n :V = 0,05 : 0,5 = 0,1 (M)

=> pH = 14 + lg[OH-] = 14 -1 = 13

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng nhất trong số các câu sau đây:

Những dd có pH < 7 thì làm quỳ tím hóa đỏ.

giá trị pH tăng thì độ axit của dung dịch tăng.

Giá trị pH tăng thì độ axit của dung dịch giảm

Những dd có pH > 7 thì làm quỳ tím hóa xanh.

Xem đáp án

Đáp án C

A. sai

B. Sai pH tăng thì độ axit của dd giảm

C. đúng

D. Sai ví dụ như anilin ( C6H5NH2 có pH = 9,42) nhưng không làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ion nào sau đây không cùng tồn tại trong dung dịch nào sau đây

K+, Fe2+, NO3-

Al3+, Cu2+, SO42-

Ca2+, Na+, Cl-

Na+, Mg2+, OH-

Xem đáp án

Đáp án D

A đúng

B đúng

C đúng

D sai vì Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?

NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O.

NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.

KOH + HNO3 → KNO3 +H2O.

2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl.

Xem đáp án

Đáp án: C