29 câu trắc nghiệm Tụ điện cực hay có đáp án
Đề thi

29 câu trắc nghiệm Tụ điện cực hay có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 11102 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu sai

Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định

tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện

Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó

Xem đáp án

Đáp án: D

Đại lượng đặc trưng của tụ điện là điện dung của tụ. Điện dung C của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được đo bằng thương số của điện tích Q của tụ với hiệu điện thế U giữa hai bản của nó.

Lưu ý: Trong công thức Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án , ta thường lầm tưởng C là đại lượng phụ thuộc vào Q, phụ thuộc vào U. Nhưng thực tế C KHÔNG phụ thuộc vào Q và U.

Nhưng Q = C.U, do đó điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây tạo thành một tụ điện?

Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch NaOH

Hai bản bằng nhựa phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin

Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin

Hai bản bằng thủy tinh phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn.

Xem đáp án

Đáp án: C

Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau. Tụ điện thường dùng là tụ điện phẳng. Dung dịch NaOH và muối ăn và chất dẫn điện nên không thể đặt trong lòng giữa hai vật dẫn kim loại để tạo thành tụ điện được.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?

W=CU22

W=Q22C

W=CQ2

W=QU2

Xem đáp án

Đáp án: C

Năng lượng điện trường của tụ:

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện có điện dung 2μF được tích điện ở hiệu điện thế U. Biết điện tích của tụ là 2,5.10-4C. Hiệu điện thế U là:

125V

50V

250V

500V

Xem đáp án

Đáp án: A

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện có điện dung 2μF được tích điện ở hiệu điện thế 12V. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là:

144J

1,44.10-4J

1,2.10-5J

12J

Xem đáp án

Đáp án: B

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trên vỏ một tụ điện có ghi 50μF-100V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:

5.10-4C

5.10-3C

5000C

2C

Xem đáp án

Đáp án: B

Hiệu điện thế lớn nhất mà tụ còn chịu được là:

Umax=100V

Điện tích của tụ điện:

 

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng có điện dung 6μF. Sau khi được tích điện, năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là 1,875.10-3J. Điện tích của tụ điện là:

1,06.10-4C

1,06.10-3C

1,5.10-4C

1,5.10-3C

Xem đáp án

Đáp án: C

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng có điện dung 4μF, khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện có giá trị lớn nhất là 0,045J. Cường độ điện trường lớn nhất mà điện môi giữa hai bản tụ còn chịu được là:

1,5.105V/m

1,5.104V/m

2,25.104V/m

2,25.105V/m

Xem đáp án

Đáp án: A

Năng lượng dự trữ trong tụ điện:

 Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

Vì C không đổi nên:

 Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án (Umaxlà hiệu điện thế lớn nhất mà tụ còn chịu được)

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng có điện dung 4,8nF được tích điện ở hiệu điện thế 200V thì số electron đã di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện là:

4.1012

4.1021

6.1021

6.1012

Xem đáp án

Đáp án: D

Điện tích của tụ điện là:

Q=C,U=4,8.10-9.200=9,6.10-7C.

Khi được tích điện, hai bản của tụ điện phẳng mang điện tích trái dấu cùng độ lớn.

Điện tích bản âm của tụ là: -Q=-9,6.10-7C.

Số electron đã di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện là:

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tụ điện có điện dung C1=2μF được tích điện ở hiệu điện thế 12V. Tụ điện có điện dung C2=1μF được tích điện ở hiệu điện thế 15V . Sau đó ngắt hai tụ điện ra khỏi nguồn điện và mắc các bản cùng dấu của hai tụ với nhau. Điện tích của mỗi tụ sau khi nối là:

Q'1=2,6C, Q'2=1,3C

Q'1=2,6.10-5C; Q'2=1,3.10-5C

Q'1=2,4.10-5C; Q'2=1,5.10-5C

Q'1=2,4C, Q'2=1,5C

Xem đáp án

Đáp án: B

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

Khi mắc các bản cùng dấu của hai tụ điện với nhau (hình vẽ), điện tích tổng cộng trên hai bản dương là:

Sau khi ngắt hai tụ điện ra khỏi nguồn điện và mắc các bản cùng dấu của hai tụ với nhau

Ta có: U'1=U'2 

Độ lớn điện tích của mỗi bản tụ sau khi nối là Q'1 và Q'2 Định luật bảo toàn điện tích:

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì

Điện tích của tụ điện không thay đổi.

Điện tích của tụ điện tăng lên hai lần.

Điện tích của tụ điện giảm đi hai lần.

Điện tích của tụ điện tăng lên bốn lần.

Xem đáp án

Đáp án: A

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì điện tích của tụ điện không thay đổi còn điện dung của tụ điện giảm đi 2 lần.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có giá trị là:

U = 50 (V)

U = 100 (V)

U = 150 (V)

U = 200 (V)

Xem đáp án

Đáp án: B

Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì điện tích của tụ điện không thay đổi còn điện dung của tụ điện giảm đi 2 lần, suy ra hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng lên 2 lần: U = 100 (V).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tụ điện có điện dung C1=0,4(μF)C2=0,6(μF) ghép song song với nhau. Mắc bộ tụ điện đó vào nguồn điện có hiệu điện thế U < 60 (V) thì một trong hai tụ điện đó có điện tích bằng 3.10-5C. Hiệu điện thế của nguồn điện là:

U = 75 (V)

U = 50 (V)

U = 7,5.10-5 (V)

U = 5.10-4(V)

Xem đáp án

Đáp án: B

-Xét tụ điện C1=0,4(μF)=4.10-7C được tích điện q=3.10-5C ta suy ra U = q/C = 75 (V).

- Xét tụ điện C2=0,6(μF)=6.10-7C được tích điện q=3.10-5C ta suy ra U = q/C = 50 (V).

- Theo bài ra U<60(V) suy ra hiệu điện thế U=50(V) thoả mãn.

Vậy hiệu điện thế của nguồn điện là U=50(V).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1=10(μF)C2=15(μF)C3=30(μF) mắc nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:

Cb=5(μF).

Cb=10(μF).

Cb=15(μF).

Cb=55(μF).

Xem đáp án

Đáp án: A

Áp dụng công thức tính điện dung của bộ tụ điện mắc nối tiếp:


15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1=10(μF)C2=15(μF)C3=30(μF mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:

Cb=5(μF).

Cb=10(μF).

Cb=15(μF).

Cb=55(μF).

Xem đáp án

Đáp án: D

Áp dụng công thức tính điện dung của bộ tụ điện mắc song song:

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1=20(μF)C2=30(μF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của bộ tụ điện là:

Qb=3.10-3C

Qb=1,2.10-3C

Qb=1,8.10-3C

Qb=7,2.10-4C

Xem đáp án

Đáp án: D

- Điện dung của bộ tụ điện là:

- Điện tích của bộ tụ điện là:

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1=20(μF)C2=30(μF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của mỗi tụ điện là:

Q1=3.10-3C và Q2=3.10-3C

Q1=1,2.10-3C và Q2=1,8.10-3C

Q1=1,8.10-4C và Q2=1,2.10-4C

Q1=7,2.10-4C và Q2=7,2.10-4C

Xem đáp án

Đáp án: D

-Điện dung của bộ tụ điện là:

- Điện tích của bộ tụ điện là:

- Các tụ điện mắc nối tiếp với nhau thì điện tích của bộ tụ điện bằng điện tích của mỗi thụ thành phần:

Nên điện tích của mỗi tụ điện là:

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1=20(μF)C2=30(μF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:

U1=60(V) và U2=60(V)

U1=15(V) và U2=45(V)

U1=45(V) và U2=15(V)

U1=30(V) và U2=30(V)

Xem đáp án

Đáp án: C

-Điện dung của bộ tụ điện là:

- Điện tích của bộ tụ điện là:

- Các tụ điện mắc nối tiếp với nhau thì điện tích của bộ tụ điện bằng điện tích của mỗi thụ thành phần:

Ta tính được:

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1=20(μF)C2=30(μF) mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:

U1=60(V) và U2=60(V)

U1=15(V) và U2=45(V)

U1=45(V) và U2=15(V)

U1=30(V) và U2=30(V)

Xem đáp án

Đáp án: A

Bộ tụ điện gồm các tụ điện mắc song song thì hiệu điện thế được xác định:

U=U1=U2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1=20(μF)C2=30(μF) mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của mỗi tụ điện là:

Q1=3.10-3C và Q2=3.10-3C

Q1=1,2.10-3C và Q2=1,8.10-3C

Q1=1,8.10-3C và Q2=1,2.10-3C

Q1=7,2.10-3C và Q2=7,2.10-3C

Xem đáp án

Đáp án: B

Bộ tụ điện gồm các tụ điện mắc song song thì hiệu điện thế được xác định:

- Điện tích của mỗi tụ điện là Q = CU.

Suy ra: Q1=1,2.10-3C và Q2=1,8.10-3C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng

Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hoá năng.

Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng.

Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng.

Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện.

Xem đáp án

Đáp án: D

Năng lượng trong tụ điện là năng lượng điện trường. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức xác định mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện là:

 

w=12Q2C

w=12CU2

w=12CU

w=εE29.109.8π

Xem đáp án

Đáp án: D

Công thức xác định mật độ năng lượng điện trường làBài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện có điện dung C=6(μF) được mắc vào nguồn điện 100 (V). Sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn, do có quá trình phóng điện qua lớp điện môi nên tụ điện mất dần điện tích. Nhiệt lượng toả ra trong lớp điện môi kể từ khi bắt đầu ngắt tụ điện khỏi nguồn điện đến khi tụ phóng hết điện là:

0,3 (mJ)

30 (kJ)

30 (mJ)

3.104(J)

Xem đáp án

Đáp án: C

Khi tụ điện phóng hết điện thì năng lượng của tụ điện đã chuyển hoàn toàn thành nhiệt năng.

Nhiệt lượng toả ra trong lớp điện môi bằng năng lượng của tụ điện:

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

Ta tính được:

W = 0,03 (J) = 30 (mJ).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện có điện dung C=5μF được tích điện, điện tích của tụ điện bằng 10-3C. Nối tụ điện đó vào bộ acquy suất điện động 80 (V), bản điện tích dương nối với cực dương, bản điện tích âm nối với cực âm của bộ acquy. Sau khi đã cân bằng điện thì

Năng lượng của bộ acquy tăng lên một lượng 84 (mJ).

Năng lượng của bộ acquy giảm đi một lượng 84 (mJ).

Năng lượng của bộ acquy tăng lên một lượng 84 (kJ).

Năng lượng của bộ acquy giảm đi một lượng 84 (kJ).

Xem đáp án

Đáp án: A

- Một tụ điện có điện dung C=5(μF)=5.10-6C được tích điện, điện tích của tụ điện là q=10-3C.

Hiệu điện thế giữa hai bản cực của tụ điện là U = q/C = 200 (V).

- Bộ acquy suất điện động E = 80 (V), nên khi nối tụ điện với bộ acquy sao cho bản điện tích dương nối với cực dương, bản điện tích âm nối với cực âm của bộ acquy, thì tụ điện sẽ nạp điện cho acquy. Sau khi đã cân bằng điện thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ bằng suất điện động của acquy.

Phần năng lượng mà acquy nhận được bằng phần năng lượng mà tụ điện đã bị giảm .

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện không khí phẳng mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 200 (V). Hai bản tụ cách nhau 4 (mm). Mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện là:

W=1,105.10-8(J/m3)

W=11,05.10-8(J/m3)

W=8,842.10-8(J/m3)

W=88,42.10-8(J/m3)

Xem đáp án

Đáp án: B

Mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện:

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

U = 200 (V) và d = 4 (mm)

Suy ra:

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bản của một tụ điện phẳng là hình tròn, tụ điện được tích điện sao cho điện trường trong tụ điện bằng E=3.105(V/m). Khi đó điện tích của tụ điện là Q = 100 (nC). Lớp điện môi bên trong tụ điện là không khí. Bán kính của các bản tụ là:

R = 11 (cm)

R = 22 (cm)

R = 11 (m)

R = 22 (m)

Xem đáp án

Đáp án: A

Áp dụng các công thức:

- Điện dung của tụ điện phẳng:

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

- Mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường: U = E.d

- Điện tích của tụ điện: q = CU.

q=ε.π.R29.109.4π.d.E.d=ε.R29.109.4.ER=11 cm

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C1=3(μF) tích điện đến hiệu điện thế U1=300V, tụ điện 2 có điện dung C2=2(μF) tích điện đến hiệu điện thế U2=200V. Nối hai bản mang điện tích cùng tên của hai tụ điện đó với nhau. Hiệu điện thế giữa các bản tụ điện là:

U = 200(V)

U = 260(V)

U = 300(V)

U = 500(V)

Xem đáp án

Đáp án: B

Khi nối hai bản mang điện tích cùng tên của hai tụ điện đó với nhau thì điện tích của bộ tụ điện bằng tổng điện tích của hai tụ điện:

Điện dung của bộ tụ điện là:

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C1=3(μF) tích điện đến hiệu điện thế U1=300V, tụ điện 2 có điện dung C2=2(μF) tích điện đến hiệu điện thế U2=200V. Nối hai bản mang điện tích cùng tên của hai tụ điện đó với nhau. Nhiệt lượng tỏa ra sau khi nối là:

175 (mJ)

169.10-3 (mJ)

6 (mJ)

6 (J)

Xem đáp án

Đáp án: C

- Năng lượng của mỗi tụ điện trước khi nối chúng với nhau lần lượt là:

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

Khi nối hai bản mang điện tích cùng tên của hai tụ điện đó với nhau thì điện tích của bộ tụ điện bằng tổng điện tích của hai tụ điện:

Điện dung của bộ tụ điện là:

Suy ra: Năng lượng của bộ tụ điện sau khi nối với nhau là:

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án

Nhiệt lượng toả ra khi nối hai tụ điện với nhau là:

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng có điện dung C, được mắc vào một nguồn điện, sau đó ngắt khỏi nguồn điện. Người ta nhúng hoàn toàn tụ điện vào chất điện môi có hằng số điện môi ε. Khi đó điện tích của tụ điện

Không thay đổi

Tăng lên ε lần

Giảm đi ε lần

Thay đổi ε lần

Xem đáp án

Đáp án: C

- Một tụ điện phẳng có điện dung C, được mắc vào một nguồn điện, sau đó ngắt khỏi nguồn điện. Người ta nhúng hoàn toàn tụ điện vào chất điện môi có hằng số điện môi ε. Khi đó tụ điện cô lập về điện nên điện tích của tụ điện không thay đổi.

- Điện dung của tụ điện được tính theo công thức:

 Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 có đáp án 

nên điện dung của tụ điện tăng lên ε lần.

- Hiệu điện thế giữa hai bản cực của tụ điện được tính theo công thức: U = q/C với q = hằng số, C tăng ε lần suy ra hiệu điện thế giảm đi ε lần.