14 câu Trắc nghiệm Bài tập về tụ điện có đáp án (Vận dụng cao)
14 câu hỏi
Một tụ điện phẳng có điện môi không khí; khoảng cách giữa 2 bản là d = 1mm; diện tích một bản là 100cm2. Mắc tụ vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 220V. Nếu người ta ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi nhúng nó chìm hẳn vào một điện môi lỏng có hằng số điện môi ε=2. Hiệu điện thế của tụ là:
220V
440V
110V
55V
Cho bộ tụ điện mắc như hình vẽ:
C1=4μF; C2=C4=6μF; C3=3,6μF. Mắc 2 cực AB vào hiệu điện thế U=100V. Điện dung của bộ tụ là:
2,4μF
6μF
3μF
8,4μF
Cho bộ tụ điện mắc như hình vẽ:
C1=4μF; C2=C4=6μF; C3=3,6μF. Mắc 2 cực AB vào hiệu điện thế U=100V. Điện tích của bộ tụ là:
2,4.10−4C
6.10−4C
3.10−4C
8,4.10−4C
Cho bộ tụ điện mắc như hình vẽ.
C1=4μF; C2=C4=6μF; C3=3,6μF. Nếu hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ C1,2,3CAM là 40V; hiệu điện thế giới hạn của tụ C4 là 60V. Thì hiệu điện thế tối đa đặt vào 2 đầu mạch điện là bao nhiêu để các tụ không bị đánh thủng?
60V
40V
100V
80V
Đáp án D
Từ hình vẽ, ta có: Cấu tạo của mạch điện:
Cho ba tụ mắc như hình vẽ, với C1=4μF có hiệu điện thế giới hạn là 1000V, C2=2μF có hiệu điện thế giới hạn 500V, C3=3μF có hiệu điện thế giới hạn là 300V. Hỏi hai đầu A, B mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế tối đa bao nhiêu để bộ tụ không bị hỏng?
450V
2000V
500V
1000V
Vậy, cần mắc hai đầu A, B vào nguồn điện có hiệu điện thế tối đa 450V để bộ tụ không bị hỏng.
Tụ xoay có điện dung thay đổi từ C1=30pF đến C2=120pF khi góc xoay biến thiên từ 00 đến 900. Biết điện dung của tụ xoay là hàm bậc nhất của góc xoay. Biểu thức nào sau đây là đúng?
C=α+30(pF)
C=30α+1(pF)
C=3α+10(pF)
C=3α+3(pF)
Đáp án A
+ Vì điện dung của tụ là hàm bậc nhất của góc xoay nên ta có:
Tụ xoay có điện dung thay đổi từ C1=20pF đến C2=200pF khi góc xoay α biến thiên từ 00 đến 900. Biết điện dung của tụ xoay là hàm bậc nhất của góc xoay . Biểu thức nào sau đây là đúng?
C=α+20(pF)
C=20α+2(pF)
C=2α+20(pF)
C=20α+1(pF)
Đáp án C
+ Vì điện dung của tụ là hàm bậc nhất của góc xoay nên ta có:
Hai bản của một tụ điện phẳng là các hình tròn, tụ điện được tích điện sao cho điện trường trong tụ bằng 3.105V/m. Khi đó, điện tích của tụ điện là Q = 100 nC, biết bên trong tụ điện là không khí. Bán kính của các bản là:
R = 0,012m
R = 0,11m
R = 1,2m
R = 1,1m
Một tụ điện phẳng có 2 bản tụ cách nhau d = 2mm. Tụ điện tích điện dưới hiệu điện thế U = 100V. Gọi σ là mật độ điện tích trên bản tụ và được đo bằng thương số QS (Q là điện tích, S là diện tích). Tính mật độ điện tích σ trên mỗi bản tụ khi đặt trong dầu hỏa có điện môi ε=2?
σ=4.10−7(C/m2)
σ=3,2.10−7(C/m2)
σ=9,1.10−7(C/m2)
σ=8,8.10−7(C/m2)
Một tụ điện phẳng có 2 bản tụ cách nhau d = 1,5mm. Tụ điện tích điện dưới hiệu điện thế U = 100V. Gọi σ là mật độ điện tích trên bản tụ và được đo bằng thương số QS (Q là điện tích, S là diện tích). Tính mật độ điện tích trên mỗi bản tụ khi đặt trong dầu hỏa có điện môi ?
σ=4.10−6(C/m2)
σ=3,2.10−6(C/m2)
σ=2,5.10−6(C/m2)
σ=8,8.10−6(C/m2)
Hai tụ không khí phẳng C1=0,2μF; C2=0,4μF mắc song song. Bộ tụ được tích điện đến hiệu điện thế u = 450V rồi ngắt ra khỏi nguồn. Sau đó lấp đầy khoảng giữa hai bản tụ C2 bằng chất điện môi có ε=2. Điện tích của tụ 1 có giá trị là:
Q1=2,6.10−5C
Q1=4,1.10−5C
Q1=5,4.10−5C
Q1=3,2.10−5C
Hai tụ không khí phẳng C1=0,2μF; C2=0,4μF mắc song song. Bộ tụ được tích điện đến hiệu điện thế U = 450V rồi ngắt ra khỏi nguồn. Sau đó lấp đầy khoảng giữa hai bản tụ C2 bằng chất điện môi có ε=2. Điện tích của tụ 2 có giá trị là:
Q1=2,6.10−5C
Q1=4,1.10−5C
Q1=5,4.10−5C
Q1=3,2.10−5C
Có ba tụ C1=2μF; C2=4μF; C3=6μF mắc nối tiếp. Mỗi tụ có hiệu điện thế giới hạn Ugh=3000V. Tính hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ.
U≤16500V
U≤3000V
U≤11000V
U≤5500V
Có ba tụ C1=1μF; C2=2μF; C3=3μF mắc nối tiếp. Mỗi tụ có hiệu điện thế giới hạn Ugh=200V. Tính hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ.
U≤11003V
U≤22003V
U≤1100V
U≤200V
Đáp án A
Vì các tụ mắc nối tiếp nên:






