18 câu Trắc nghiệm Bài tập về tụ điện có đáp án (Thông hiểu)
18 câu hỏi
Tụ phẳng không khí được tích điện bằng nguồn điện có hiệu diện thế không đổi U. Hỏi năng lượng của bộ tụ thay đổi thế nào nếu tăng khoảng cách d giữa hai bản tụ lên gấp đôi trong trường hợp vẫn nối tụ với nguồn?
W'=2W
W'=W
W'=W2
W'=0
Đáp án C
Ta có:
+ Điện dung của tụ điện phẳng không khí là: C=Sk.4πd
+ Khi tăng d lên gấp đôi thì C giảm đi một nửa, khi đó: C'=C2
Khi tụ vẫn nối vào nguồn điện thì U không đổi và năng lượng ban đầu của tụ là: W=12CU2
Năng lượng của tụ khi tăng d là: W'=12C'U2
Vì C'=C2 nên W'=W2
Tụ phẳng không khí được tích điện bằng nguồn điện có hiệu diện thế không đổi U. Hỏi năng lượng của bộ tụ thay đổi thế nào nếu tăng khoảng cách d giữa hai bản tụ lên gấp đôi trong trường hợp ngắt ra khỏi nguồn trước khi tăng?
W' = 2W
W' = W
W' = W2
W' = 0
Đáp án A
Ta có:
+ Điện dung của tụ điện phẳng không khí là: C=Sk.4πd
+ Khi tăng d lên gấp đôi thì C giảm đi một nửa, khi đó: C'=C2
Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn thì Q không đổi và năng lượng ban đầu của tụ là: W=12Q2C
Năng lượng của tụ khi tăng d là: W'=12Q2C'
Vì C'=C2 nên W'=2W
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50V. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng lên gấp đôi so với lúc đầu. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó là:
100V
50V
25V
200V
Tụ điện không khí có khoảng cách giữa hai bản tụ d = 5mm, diện tích của bản tụ S=100cm2. Tụ được nạp điện bởi nguồn điện không đổi U. Sau khi nạp xong thì bắt đầu cho tụ phóng điện. Kể từ lúc bắt đầu phóng điện cho đến khi tụ phóng hết điện, nhiệt lượng tỏa ra là 4,19.10−3J. Xác định U?
2,2.104V
1,8.104V
4,19.104V
4,74.104V
Đáp án A
Ta có:
+ Điện dung của tụ điện phẳng không khí:
C=εS4πkd=1.100.10−44π.9.109.5.10−3=1,768.10−11F
+ Khi tụ phóng điện thì năng lượng của tụ giảm dần.
Khi hết hẳn điện tích thì toàn bộ năng lượng của tụ chuyển hết thành nhiệt, do đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện môi:
Một tụ điện có điện dung C=6μF được mắc vào nguồn điện hiệu điện thế U = 100V. Sau khi tụ được ngắt ra khỏi nguồn, điện tích của tụ điện phóng qua lớp điện môi trong tụ điện đến khi hết điện tích. Nhiệt lượng tỏa ra ở điện môi trong thời gian phóng điện đó là:
0,015J
0,025J
0,03J
0,05J
Đáp án C
Ta có:
+ Năng lượng của tụ điện: W=12CU2=12(6.10−6)1002=0,03J
+ Khi tụ phóng điện qua lớp điện môi thì lớp điện môi nóng lên. Khi hết hẳn điện tích thì toàn bộ năng lượng của tụ chuyển hết thành nhiệt, do đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện môi chính bằng năng lượng của tụ điện:
Qtoa=W=0,03J
Một tụ điện có điện dung C=6μF được mắc vào nguồn điện hiệu điện thế U = 100V. Sau khi tụ được ngắt ra khỏi nguồn, điện tích của tụ điện phóng qua lớp điện môi trong tụ điện đến khi hết điện tích. Nhiệt lượng tỏa ra ở điện môi trong thời gian phóng điện đó là:
0,0108J
9.10−5J
1,8.10−5J
0,0216J
Đáp án A
Ta có:
+ Năng lượng của tụ điện: W=12CU2=12(1,5.10−6)1202=0,0108J
+ Khi tụ phóng điện qua lớp điện môi thì lớp điện môi nóng lên. Khi hết hẳn điện tích thì toàn bộ năng lượng của tụ chuyển hết thành nhiệt, do đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện môi chính bằng năng lượng của tụ điện:
Qtoa=W=0,0108J
Năm tụ giống nhau, mỗi tụ có C=0,2μF mắc nối tiếp. Bộ tụ được tích điện thu năng lượng 0,2 mJ. Hiệu điện thế trên mỗi tụ là:
100V
20V
50V
25V
Năm tụ giống nhau, mỗi tụ có C=0,2μF mắc song song. Bộ tụ được tích điện thu năng lượng 0,8 mJ. Hiệu điện thế trên mỗi tụ là:
100V
20V
40V
8V
Việc hàn mối dây đồng được thực hiện bằng một xung phóng điện của tụ C = 1mF được tích điện đến hiệu điện thế U = 1,5kV, thời gian phát xung t=2μs, hiệu suất của thiết bị H = 4%. Công suất trung bình hiệu dụng của mỗi xung là:
22,5kV
22,5MV
5,24kV
5,24MV
Việc hàn mối dây đồng được thực hiện bằng một xung phóng điện của tụ C=2μF được tích điện đến hiệu điện thế U = 4kV, thời gian phát xung t=2μs, hiệu suất của thiết bị H = 5%. Công suất trung bình hiệu dụng của mỗi xung là:
400 MV
400 kV
4 MV
4 kV
Cho mạch điện gồm 3 tụ điện C1=1μF; C2=1,5μF; C3=3μF mắc nối tiếp nhau. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế UAB=120V. Ta có các tụ mắc nối tiếp. Hiệu điện thế trên tụ C2 có giá trị là:
60V
40V
20V
32V
Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết các tụ C1=0,25μF, C2=1μF, C3=3μF, U=12V. Hiệu điện thế trên C3 có giá trị là:
3V
6V
12V
8V
Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết các tụ C1=0,25μF, C2=1μF, C3=3μF, U=12V. Hiệu điện thế trên C2 có giá trị là:
3V
6V
12V
9V
Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết C1=6μF, C2=3μF, C3=6μF, UAB=60V. Hiệu điện thế trên tụ C4 có giá trị là:
40V
60V
20V
30V
Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết C1=6μF, C2=3μF, C3=6μF, UAB=60V. Hiệu điện thế trên tụ C2 có giá trị là:
40V
803V
403V
20V
Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết C1=6μF, C2=3μF, C3=6μF, UAB=60V. Hiệu điện thế trên tụ C3 có giá trị là:
40V
803V
403V
20V
Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10V thì năng lượng của tụ là 10mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế:
15V
7,5V
20V
40V
Một tụ điện phẳng có điện môi không khí; khoảng cách giữa 2 bản là d = 0,5cm; diện tích một bản là 36cm2. Mắc tụ vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 100V. Nếu người ta ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi nhúng nó chìm hẳn vào một điện môi lỏng có hằng số điện môi ε=2. Hiệu điện thế của tụ là:
10V
50V
20V
5V






