28 câu Trắc nghiệm Toán 8 Bài 5: Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối có đáp án
28 câu hỏi
Phương trình |2x – 5| = 3 có nghiệm là:
x = 4; x = -1
x = -4; x = 1
x = 4; x = 1
x = -4; x = -1
|2x – 5| = 3
TH1: |2x – 5| = 2x – 5 khi 2x – 5 ≥ 0 ó 2x ≥ 5 ó x ≥ 5/2
Khi đó |2x – 5| = 3
=> 2x – 5 = 3 ó 2x = 8 ó x = 4 (TM)
TH2: |2x – 5| = - (2x – 5) khi 2x – 5 < 0 ó 2x < 5 ó x < 5/2
Khi đó |2x – 5| = 3
ð - (2x – 5) = 3 ó 2x = 2 ó x = 1 (TM)
Vậy phương trình có nghiệm là x = 4; x = 1
Đáp án cần chọn là: C
Phương trình |2x + 5| = 3 có nghiệm là:
x = 4; x = -1
x = -4; x = 1
x = 4; x = 1
x = -4; x = -1
|2x – 5| = 3
TH1: |2x + 5| = 2x + 5 khi 2x + 5 ≥ 0 ó 2x ≥ -5 ó x ≥ -5/2
Khi đó |2x + 5| = 3
=> 2x + 5 = 3 ó 2x = -2 ó x = -1 (TM)
TH2: |2x + 5| = - (2x + 5) khi 2x + 5 < 0 ó 2x < -5 ó x < -5/2
Khi đó |2x – 5| = 3
ð - (2x + 5) = 3 ó -2x = 8 ó x = -4 (TM)
Vậy phương trình có nghiệm là x = -4; x = -1
Đáp án cần chọn là: D
Phương trình 2|3 – 4x| + 6 = 10 có nghiệm là

Phương trình - |x – 2| + 3 = 0 có nghiệm là:
x = -1, x = -5
x = 1, x = -5
x = -1, x = 5
x = 1, x = 5
TH1: x – 2 ≥ 0 ó x ≥ 2, khi đó |x – 2| = x – 2, phương trình trở thành:
- (x – 2) + 3 = 0 ó -x + 5 = 0 ó x = 5 (TM)
TH2: x – 2 < 0 ó x < 2 thì |x – 2| = -(x – 2), phương trình trở thành:
-[-(x – 2)] + 3 = 0 ó x – 2 + 3 = 0
ó x + 1 = 0 ó x = -1 (TM)
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt x = -1, x = 5
Đáp án cần chọn là: C
Tập nghiệm của phương trình |5x – 3| = x + 7 là
{5/2}
{5/2;2/3}
{5/2;-3/2}
{5/2; -2/3}

Tập nghiệm của phương trình - |5x – 3| = x + 7 là
Ø
{5/2; 2/3}
{5/2; -3/2}
{5/2; -2/3}

Số nghiệm của phương trình |x – 3|+ 3x = 7 là
3
2
0
1
TH1: khi
Phương trình đã cho trở thành (KTM)
TH2: khi
Phương trình đã cho trở thành (TM)
Vậy phương trình có một nghiệm x = 2
Đáp án cần chọn là: D
Số nghiệm của phương trình 2|x – 3| + x = 3 là:
1
2
0
3
Đáp án cần chọn là: A
Phương trình nào sau đây vô nghiệm?
|x – 1| = 1
|x| = -9
|x + 3| = 0
|2x| = 10
+) Xét |x – 1| = 1
TH1: |x – 1| = x – 1 khi x ≥ 1, nên ta có phương trình x – 1 = 1 ó x = 2 (TM)
TH2: |x – 1| = 1 – x khi x < 1 nên ta có phương trình 1 – x = 1 ó x = 0 (TM)
Vậy S = {0; 2}
+) Xét |x + 3| = 0 ó x + 3 = 0 => x = -3 nên S = {-3}
+) Xét |2x| = 10
TH1: |2x| = 2x khi x ≥ 0 nên ta có phương trình 2x = 10 => x = 5 (TM)
TH2: |2x| = -2x khi x < 0 nên ta có phương trình -2x = 10 ó x = -5 (TM)
Vậy S = {5; -5}
+) Xét |x| = -9
Thấy rằng |x| ≥ 0; Ɐx mà -9 < 0 nên |x| > -9 với mọi x. Hay phương trình |x| = -9 vô nghiệm.
Đáp án cần chọn là: B
Phương trình nào sau đây vô nghiệm?
-|x + 1| = 1
|x| = 9
3|x – 1| = 0
= 10
Đáp án A: -|x + 1| = 1 ó |x + 1| = -1
Vì -1 < 0 và |x + 1| ≥ 0 nên phương trình -|x + 1| = 1 vô nghiệm.
Ngoài ra, có thể kết luận được các phương trình còn lại đều có nghiệm.
Đáp án cần chọn là: A
Cho các khẳng định sau:
(1) |x – 3| = 1 chỉ có một nghiệm là x = 2
(2) x = 4 là nghiệm của phương trình |x – 3| = 1
(3) |x – 3| = 1 có hai nghiệm là x = 2 và x = 4
Các khẳng định đúng là:
(1); (3)
(2); (3)
Chỉ (3)
Chỉ (2)
Xét phương trình |x – 3| = 1
TH1: |x – 3| = x – 3 khi x – 3 ≥ 0 ó x ≥ 3
Phương trình đã cho trở thành x – 3 = 1 ó x = 4 (TM)
TH2: |x – 3| = 3 – x khi x – 3 < 0 ó x < 3
Phương trình đã cho trở thành 3 – x = 1 ó x = 2 (TM)
Vậy phương trình |x – 3| = 1 có hai nghiệm x = 2 và x = 4
Nên x = 4 là nghiệm của phương trình |x – 3| = 1
Khẳng định đúng là (2) và (3)
Đáp án cần chọn là: B
Cho các khẳng định sau:
(1) Phương trình |x – 3| = 1 chỉ có một nghiệm là x = 2
(2) Phương trình |x – 1| = 0 có 2 nghiệm phân biệt
(3) Phương trình |x – 3| = 1 có hai nghiệm phân biệt là x = 2 và x = 4
Số khẳng định đúng là:
0
1
2
3
Xét phương trình |x – 3| = 1
TH1: |x – 3| = x – 3 khi x – 3 ≥ 0 ó x ≥ 3
Phương trình đã cho trở thành x – 3 = 1 ó x = 4 (TM)
TH2: |x – 3| = 3 – x khi x – 3 < 0 ó x < 3
Phương trình đã cho trở thanh 3 – x = 1 ó x = 2 (TM)
Vậy phương trình |x – 3| = 1 có hai nghiệm x = 2 và x = 4 hay (1) sai và (3) đúng
|x – 1| = 0 ó x – 1 = 0 ó x = 1 nên phương trình |x – 1| = 0 có nghiệm duy nhất hay (2) sai.
Vậy có 1 khẳng định đúng
Đáp án cần chọn là: B
Nghiệm nhỏ nhất của phương trình |2 + 3x| = |4x – 3| là
1/7
5
-1/7
-5
Ta có |2 + 3x| = |4x – 3|
ó ó ó
Vậy nghiệm nhỏ nhất của phương trình là x = 1/7
Đáp án cần chọn là: A
Nghiệm nhỏ nhất của phương trình |5 – 2x| = |x – 1| là
2
5
-2
4

Tổng các nghiệm của phương trình |3x – 1| = x + 4 là
7
4
4/7
7/4

Số nghiệm của phương trình |3x – 1| = 3x – 1 là
1
2
0
Vô số

Nghiệm lớn nhất của phương trình |2x| = 3 – 3x là
3
9/5
3/5
5/3

Nghiệm lớn nhất của phương trình 5 - |2x| = -3x là
-5
-1
0
5
TH1: |2x| = 2x khi 2x ≥ 0 ó x ≥ 0
Phương trình đã cho trở thành 5 – 2x = -3x ó 5 = -3x + 2x
ó x = -5 (KTM)
TH2: |2x| = -2x khi 2x < 0 ó x < 0
Phương trình đã cho trở thành 5 + 2x = -3x ó 5 = -5x ó x = -1 (TM)
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -1
Đáp án cần chọn là: B
Số nghiệm của phương trình |1 – x| - |2x – 1| = x – 2 là
1
2
3
4
Ta có
Xét
Ta có bảng xét dấu đa thức và dưới đây
Từ bảng xét dấu ta có:
Đáp án cần chọn là: A
Số nghiệm của phương trình |x + 1| - |x + 2| = x + 3 là
1
2
3
4
Ta có:
+) x + 1 = 0 ó x = -1
+) x + 2 = 0 ó x = -2
Ta có bảng

TH2: x < -2 ta có
|x + 1| - |x + 2| = x + 3
ó (-x – 1) – (-x – 2) = x + 3
ó 1 = x + 3
ó x = -2 (KTM)
TH2: -2 ≤ x ≤ -1 ta có
|x + 1| - |x + 2| = x + 3
ó (-x – 1) – (x + 2) = x + 3
ó -x – 1 – x – 2 = x + 3
ó -2x -3 = x + 3
ó -3x = 6
ó x = -2 (TM)
TH3: x > -1 ta có
|x + 1| - |x + 2| = x + 3
ó (x + 1) – (x + 2) = x + 3
ó x + 1 – x – 2 = x + 3
ó -1 = x + 3
óx = -4 (KTM)
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -2
Đáp án cần chọn là: A
Cho hai phương trình 4|2x – 1| + 3 = 15 (1) và |7x + 1| - |5x + 6| = 0 (2). Kết luận nào sau đây là đúng.
Phương trình (1) có nhiều nghiệm hơn phương trình (2)
Phương trình (1) có ít nghiệm hơn phương trình (2)
Cả hai phương trình đều có hai nghiệm phân biệt
Cả hai phương trình đều vô số nghiệm


Cho hai phương trình 4|2x – 1| + 3 = 15 (1) và |7x + 1| - |5x + 6| = 0 (2). Kết luận nào sau đây là sai.
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
Phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt
Hai phương trình tương đương
Phương trình (1) có nghiệm nguyên


Tập nghiệm của bất phương trình |1 – x| ≥ 3 là:
x ≥ 4, x ≤ -2
-2 ≤ x ≤ 4
x ≤ -2, x ≤ 4
x ≤ 4, x ≥ -2
TH1: |1 – x| = 1 – x với 1 – x ≥ 0 ó x ≤ 1
Bất phương trình đã cho trở thành
1 – x ≥ 3 ó x ≤ -2, kết hợp điều kiện x ≤ 1 ta có x ≤ -2
TH2: |1 – x| = x – 1 với 1 – x < 0 ó x > 1
Bất phương trình đã cho trở thành
x – 1 ≥ 3 ó x ≥ 4, kết hợp điều kiện x > 1 ta có x ≥ 4
Vậy bất phương trình có nghiệm x ≥ 4, x ≤ -2
Đáp án cần chọn là: A
Nghiệm của bất phương trình |2x – 3| < 3 là:
x > 3
-3 < x < 0
0 < x < 3
Vô nghiệm


Số nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình |x – 6| + 5 ≥ x là
x = 0
x = 5
x = 6
x = 3

Số nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình |-x + 2| + 5 ≥ x – 2 là
x = 1
x = 5
x = 6
Không có
TH1: -x + 2 ≥ 0 ó x ≤ 2 thì |-x + 2| = -x + 2. Khi đó:
(-x + 2) + 5 ≥ x – 2 ó -x + 7 – x + 2 ≥ 2
ó -2x + 9 ≥ 0 ó x ≤ 9/2
Kết hợp với x ≤ 2 ta được x ≤ 2
TH2: -x + 2 < 0 ó x > 2 thì |-x + 2| = x – 2. Khi đó
x – 2 + 5 ≥ x – 2 ó 5 > 0 (luôn đúng)
Do đó x > 2 luôn là nghiệm của bất phương trình
Vậy từ hai trường hợp ta thấy bất phương trình nghiệm đúng với mọi x Є R
Nghiệm nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình là x = 1
Đáp án cần chọn là: A
Nghiệm của phương trình
x = 104
x = 105
x = 103
x = 106

Nghiệm của phương trình
x = 2021/2
x = 2020
x = 2019
x = 2019/2
NX: VT ≥ 0 nên VP = 2020x – 2020 ≥ 0 ó x ≥ 1
Khi đó
Phương trình trở thành
ó 2019x - = 2020x – 2020
ó 2019x - = 2020x – 2020
ó 2019x - = 2020x – 2020
ó 2019x - 2019/2 = 2020x – 2020
ó 2020 - 2019/2 = 2020x – 2019x
ó x = 2021/2 (TM)
Vậy phương trình có nghiệm x = 2021/2
Đáp án cần chọn là: A



