13 câu Trắc nghiệm Toán 8 Bài 5: Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối có đáp án (Vận dụng)
13 câu hỏi
Nghiệm nhỏ nhất của phương trình |2 + 3x| = |4x – 3| là
5
-5
Đáp án A
Ta có |2 + 3x| = |4x – 3|
Vậy nghiệm nhỏ nhất của phương trình là
Nghiệm nhỏ nhất của phương trình |5 – 2x| = |x – 1| là:
2
5
-2
4
Đáp án A
Ta có |5 – 2x| = |x – 1|
Vậy nghiệm nhỏ nhất của phương trình là x = 2
Tổng các nghiệm của phương trình |3x – 1| = x + 4 là
7
4
Đáp án D
TH1: |3x – 1| = 3x – 1 khi |3x – 1| ≥ 0 3x ≥ 1
Phương trình đã cho trở thành 3x – 1 = x + 4
2x = 5 (TM)
TH2: |3x – 1| = 1 – 3x khi 3x – 1 < 0
Phương trình đã cho trở thành 1 – 3x = x + 4
4x = -3 (TM)
Vậy
Tổng các nghiệm của phương trình là
Số nghiệm của phương trình |1 – x| - |2x – 1| = x – 2 là
1
2
3
4
Đáp án A
Ta có |1 – x| - |2x – 1| = x – 2 (1)
Xét: +) 1 – x = 0 x = 1
+) 2x – 1 = 0
Ta có bảng xét dấu đa thức 1 – x và 2x – 1 dưới đây
Từ bảng xét dấu ta có:
TH1: khi đó |2x – 1| = 1 – 2x; |1 – x| = 1 – x nên phương trình (1) trở thành
1 – x – (1 – 2x) = x – 2 1 – x – 1 + 2x = x – 2 x = x – 2 0 = - 2 (vô lý)
TH2: , khi đó |2x – 1| = 2x – 1; |1 – x| = 1 – x nên phương trình (1) trở thành 1 – x – (2x – 1) = x – 2 -3x + 2 = x – 2 -4x = -4 x = 1 (TM)
TH3: x > 1, khi đó |2x – 1| = 2x – 1; |1 – x| = x – 1 nên phương trình (1) trở thành x – 1 – (2x – 1) = x – 2 -x = x – 2 2x = 2 x = 1 (KTM)
Vậy phương trình có một nghiệm x = 1
Số nghiệm của phương trình |x + 1| - |x + 2| = x + 3 là
1
2
3
4
Đáp án A
Ta có:
+) x + 1 = 0 x = -1
+) x + 2 = 0 x = -2
Ta có bảng:
TH2: x < -2 ta có
|x + 1| - |x + 2| = x + 3
(-x – 1) – (-x – 2) = x + 3
1 = x + 3
x = -2 (KTM)
TH2: -2 ≤ x ≤ -1 ta có
|x + 1| - |x + 2| = x + 3
(-x – 1) – (x + 2) = x + 3
-x – 1 – x – 2 = x + 3
-2x -3 = x + 3
-3x = 6
x = -2 (TM)
TH3: x > -1 ta có
|x + 1| - |x + 2| = x + 3
(x + 1) – (x + 2) = x + 3
x + 1 – x – 2 = x + 3
-1 = x + 3
x = -4 (KTM)
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -2
Cho hai phương trình 4|2x – 1| + 3 = 15 (1) và |7x + 1| - |5x + 6| = 0 (2). Kết luận nào sau đây là đúng
Phương trình (1) có nhiều nghiệm hơn phương trình (2)
Phương trình (1) có ít nghiệm hơn phương trình (2)
Cả hai phương trình đều có hai nghiệm phân biệt
Cả hai phương trình đều vô số nghiệm
Đáp án C
+) Xét phương trình 4|2x – 1| + 3 = 15 (1)
TH1: |2x – 1| = 2x – 1 khi
Phương trình (1) trở thành 4(2x – 1) + 3 = 15
4(2x – 1) = 12 2x – 1 = 3
x = 2 (TM)
TH2: |2x – 1| = 1 – 2x khi
Phương trình (1) trở thành 4(1 – 2x) + 3 = 15
4(1 – 2x) = 12 1 – 2x = 3
x = -1 (TM)
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm x = -1; x = 2
+) Xét phương trình |7x + 1| - |5x + 6| = 0
|7x + 1| = |5x + 6|
Vậy phương trình (2) có hai nghiệm là
Cho hai phương trình 4|2x – 1| + 3 = 15 (1) và |7x + 1| - |5x + 6| = 0 (2). Kết luận nào sau đây là sai
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
Phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt
Hai phương trình tương đương
Phương trình (1) có nghiệm nguyên
Đáp án C
+) Xét phương trình 4|2x – 1| + 3 = 15 (1)
TH1: |2x – 1| = 2x – 1 khi
Phương trình (1) trở thành 4(2x – 1) + 3 = 15
4(2x – 1) = 12 2x – 1 = 3
x = 2 (TM)
TH2: |2x – 1| = 1 – 2x khi
Phương trình (1) trở thành 4(1 – 2x) + 3 = 15
4(1 – 2x) = 12 1 – 2x = 3
x = -1 (TM)
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm nguyên x = -1; x = 2 nên A và D đúng
+) Xét phương trình |7x + 1| - |5x + 6| = 0
|7x + 1| = |5x + 6|
Vậy phương trình (2) có hai nghiệm là nên B đúng
Dễ thấy các nghiệm của (1) không trùng với các nghiệm của (2) nên hai phương trình không tương đương hay C sai
Tập nghiệm của bất phương trình |1 – x| ≥ 3 là:
x ≥ 4, x ≤ -2
-2 ≤ x ≤ 4
x ≤ -2, x ≤ 4
x ≤ 4, x ≥ -2
Đáp án A
TH1: |1 – x| = 1 – x với 1 – x ≥ 0 x ≤ 1
Bất phương trình đã cho trở thành
1 – x ≥ 3 x ≤ -2, kết hợp điều kiện x ≤ 1 ta có x ≤ -2
TH2: |1 – x| = x – 1 với 1 – x < 0 x > 1
Bất phương trình đã cho trở thành
x – 1 ≥ 3 x ≥ 4, kết hợp điều kiện x > 1 ta có x ≥ 4
Vậy bất phương trình có nghiệm x ≥ 4, x ≤ -2
Nghiệm của bất phương trình |2x – 3| < 3 là:
x > 3
-3 < x < 0
0 < x < 3
Vô nghiệm
Đáp án C
TH1: 2x – 3 ≥ 0 2x ≥ 3 . Khi đó bất phương trình trở thành:
2x – 3 < 3 2x < 6 x < 3
Kết hợp với ta được:
TH2: 2x – 3 < 0 . Khi đó bất phương trình trở thành:
-2x + 3 < 3 -2x < 0 x > 0
Kết hợp ta được .
Kết hợp nghiệm của hai trường hợp ta được:
Vậy bất phương trình có nghiệm 0 < x < 3
Số nguyên dương lớn nhất thỏa mãn bất phương trình |x – 6| + 5 ≥ x là
x = 0
x = 5
x = 6
x = 3
Đáp án B
TH1: |x – 6| = x – 6 với x – 6 ≥ 0 x ≥ 6
Bất phương trình đã cho trở thành
x – 6 + 5 ≥ x -1 ≥ 0 (vô lý)
TH2: |x – 6| = 6 – x với x – 6 < 0 x < 6
Bất phương trình đã cho trở thành
6 – x + 5 ≥ x -2x ≥ -11 , kết hợp điều kiện x < 6 ta có
Bất phương trình có tập nghiệm
Nghiệm nguyên dương lớn nhất thỏa mãn là x = 5
Số nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình |-x + 2| + 5 ≥ x – 2 là
x = 1
x = 5
x = 6
Không có
Đáp án A
TH1: -x + 2 ≥ 0 x ≤ 2 thì |-x + 2| = -x + 2. Khi đó:
(-x + 2) + 5 ≥ x – 2 -x + 7 – x + 2 ≥ 0
-2x + 9 ≥ 0
Kết hợp với x ≤ 2 ta được x ≤ 2
TH2: -x + 2 < 0 x > 2 thì |-x + 2| = x – 2. Khi đó
x – 2 + 5 ≥ x – 2 5 > 0 (luôn đúng)
Do đó x > 2 luôn là nghiệm của bất phương trình
Vậy từ hai trường hợp ta thấy bất phương trình nghiệm đúng với mọi x R
Nghiệm nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình là x = 1
Nghiệm của phương trình là
x = 104
x = 105
x = 103
x = 106
Đáp án A
Điều kiện 209x ≥ 0 x ≥ 0
Vậy x = 104
Nghiệm của phương trình là:
x = 2020
x = 2019
Đáp án A
NX: VT ≥ 0 nên VP = 2020x – 2020 ≥ 0 x ≥ 1
Khi đó
Phương trình trở thành
Vậy phương trình có nghiệm



