28 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Glucose – fructose (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

28 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Glucose – fructose (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1270 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trắc nghiệm một lựa chọn đúng

Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

Glucose.

Tinh bột.

Fructose.

Saccharose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tinh bột thuộc loại polysaccharide, được tạo thành từ nhiều đơn vị glucose.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

Glucose.

Saccharose.

Fructose.

Maltose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Glucose là chất có trong máu người, có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể vì vậy glucose được dùng làm dịch truyển để bổ sung nhanh năng lượng cho người bệnh.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của

ketone.

amine.

aldehyde.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là Cn(H2O)m, và trong phân tử bắt buộc chứa nhóm alcohol, ngoài ra có thể chứa nhóm chức aldehyde hoặc ketone tùy chất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thuộc nhóm hợp chất carbohydrate?

Tinh bột.

Glucosamine.

Fructose.

Glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các chất tinh bột, glucose và fructose đều thuộc carbohydrate.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbohydrate nào sau đây là có nhiều nhất trong mật ong?

Glucose.

Maltose.

Saccharose.

Fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Fructose chiếm hàm lượng cao nhất trong mật ong.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không đúng?

Glucose và fructose là hai đồng phân cấu tạo.

Saccharose và maltose là hai đồng phân cấu tạo.

Tinh bột và cellulose là hai đồng phân cấu tạo.

Glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose đều là carbohydrate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tinh bột và cellulose không phải là đồng phân cấu tạo.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất chiếm thành phần nhiều nhất trong quả nho chín là

glucose.

fructose.

ethanol.

acetic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Glucose có nhiều trong quả nho chín.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Glucose và fructose tham gia phản ứng thủy phân.

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng dung dịch AgNO3/NH3.

Glucose là hợp chất hữu cơ đa chức, có công thức là C6H12O6.

Chất béo không phải carbohydrate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phát biểu A. Sai vì glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.

Phát biểu B. Sai vì glucose và fructose đều phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa bạc.

Phát biểu C. Sai vì glucose là hợp chất hữu cơ tạp chức.

Phát biểu D. Đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?

Monosaccharide.

Disaccharide.

Polysaccharide.

Oligosaccharide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Glucose và fructose đều là các monosaccharide.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của glucose và fructose là

C6H10O5.

C6H12O6.

C5H10O5.

C12H22O11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Glucose và fructose có công thức phân tử là C6H12O6.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy trong cấu tạo mạch hở?

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức cấu tạo mạch hở của fructose là CH2OH – [CHOH]3 – CO – CH2OH.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều

đó chứng tỏ hai chất này

đều phản ứng với thuốc thử Tollens.

đều là những disaccharide.

đều làm mất màu nước bromine.

đều không có nhóm hydroxy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong môi trường kiềm, glucose và fructose đều phản ứng với thuốc thử Tollens.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó

là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.

cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.

xúc tác cho các quá trình sinh hoá.

làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2

C2H5OH.

CH3COOH.

HCOOH.

CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C6H12O6 (glucose) →enzyme 2C2H5OH + 2CO2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 540 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2μmthì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

998.

4746.

1525.

1007.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam

Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 540 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 998.  B. 4746.  C. 1525.  D. 1007. (ảnh 1)

Vậy trị của m gần nhất với 1007.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol là

methyl 𝛼-glucoside.

methyl β-glucoside.

methyl 𝛼-glucoside vàmethyl β-glucoside .

không là methyl 𝛼-glucoside hoặc methyl β-glucoside.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol là là hỗn hợp methyl 𝛼-glucoside và methyl β-glucoside .

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.

Phát biểu nào sau đây sai?

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B. sai vì thí nghiệm trên là phản ứng tráng bạc của nhóm −CHO chứng minh glucose có tính chất của aldehyde. Thí nghiệm chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol là phản ứng của glucose với dung dịch glycerol ở nhiệt độ thường.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucose và fructose đều

có nhóm −CH=O trong phân tử.

có công thức phân tử C6H10O5.

thuộc loại disaccharide.

có phản ứng tráng bạc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. sai vì fructose có nhóm ketone >C=O, không có nhóm aldehyde −CH=O

B. sai vì glucose và fructose đều có công thức phân tử C6H12O6

C. sai vì glucose và fructose thuộc loại monosaccharide. 

D. đúng vì trong môi trường kiềm glucose và fructose có thể chuyển hoá qua lại cho nhau nên 2 chất này đều tham gia phản ứng tráng bạc.

19. Tự luận
1 điểm

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Carbohydrate được chia thành 3 loại: monosacchride, disaccharide, polysaccharide.

a. Nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa trên tính chất vật lí của carbohydrate.

b. Monosacchride là những carbohydrate không bị thủy phân như glucose, fructose.

c. Disaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành ba phân tử monosaccharide như saccharose, maltose.

d. Polysaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide như tinh bột, cellulose.

Xem đáp án

a. Sai vì nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa vào phản ứng thủy phân (tính chất hóa học).

b. Đúng.

c. Sai vì disaccharide thủy phân tạo hai phân tử monosaccharide (có thể giống nhau hoặc khác nhau).

d. Đúng.

20. Tự luận
1 điểm

Glucose có cấu tạo cả dạng mạch hở và mạch vòng.

a. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6.

b. Dạng mạch hở glucose có 5 nhóm −OH cạnh nhau và 1 nhóm −CHO.

c. Dạng mạch vòng glucose có 2 dạng αβ đều là vòng 6 cạnh.

d. Trong dung dịch dạng mạch hở và mạch vòng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong đó dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch hở.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai vì trong dung dịch dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch vòng.

21. Tự luận
1 điểm

Lương khô (bánh lương khô) là một loại thực phẩm được làm sẵn và ép khô thành bánh với thành phần chủ yếu là tinh bột, đường, chất béo, protein. Lương khô thường được dùng khi hành quân, dã ngoại,… do có ưu điểm là dễ dự trữ, dễ bảo quản và sử dụng tiện lợi. Thông tin về thành phần dinh dưỡng của một loại lương khô X như sau:

Giá trị dinh dưỡng trên/ Nutrition per

100g

Năng lượng/ Energy

385 kcal - 495 kcal

Glucide/ Carbohydrate

70 g - 80 g

Chất béo/ Lipid

9 g - 15 g

Đạm/ Protein

6 g - 10 g

Cho biết: mỗi 1 gam carbohydrate, lipid, protein cung cấp năng lượng cho cơ thể lần lượt là 4 kcal, 9 kcal và 4 kcal.

a. Trong mẫu lương khô X, protein cung cấp năng lượng nhiều hơn chất béo.

b. Thành phần chính của lương khô X là carbohydrate.

c. 100 gam lương khô X cung cấp năng lượng từ 280 - 320 kcal.

d. Phần trăm khối lượng chất béo trong mẫu lương khô X luôn dưới 10%.

Xem đáp án

a. Sai.Protein cung cấp 4×6 đến 4×10 (24 đến 40 kcal), ít hơn chất béo cung cấp 9×9 đến 15×9 (81 đến 135 kcal).

b. Đúng.Carbohydrate chiếm 70% – 80% khối lượng X.

c. Sai.

Năng lượng ít nhất = 70×4 + 9×9 + 6×4 = 385 kcal.

Năng lượng tối đa = 80×4 + 15×9 + 10×4 = 495 kcal

Kết quả tính được trùng khớp với thông tin trên nhãn.

d. Sai.Hàm lượng chất béo khoảng 9% – 15%.

22. Tự luận
1 điểm

Glucose là một trong những monosaccharide.

a. Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.

b. Glucose có trong các bộ phận của cây đặc biệt có nhiều ở cánh và nhụy hoa.

c. Glucose có trong máu người và động vật.

d. Nồng độ glucose trong máu người trưởng thành khoảng 7 – 10 mmol/L.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai vì glucose có nhiều ở quả chín.

c. Đúng.

d. Sai vì nồng độ glucose trong máu người trưởng thành khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL)

23. Tự luận
1 điểm

Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Cho các chất: acetylene, ethyl alcohol, phenol, acrylic acid, vinyl acetate, glucose, fructose. Có bao nhiêu chất làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5.

Bao gồm: acetylene, phenol, acrylic acid, vinyl acetate, glucose.

Phương trình hóa học của acetylene, phenol, acrylic acid, vinyl acetate, glucose phản ứng với Br2 theo thứ tự:

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

Cho các chất: acetylene, ethyl alcohol, phenol, acrylic acid, vinyl acetate, glucose, fructose. Có bao nhiêu chất làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường? (ảnh 1)

CH2=CH−COOH + Br2 → CH2Br−CHBr−COOH

CH3COOCH=CH2 + Br2 → CH3COOCHBr−CH2Br

CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr

24. Tự luận
1 điểm

Để sản xuất 100 lít cồn y tế 70o người ta cần lên men tối thiểu m gam glucose. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 137.

Để sản xuất 100 lít cồn y tế 70o người ta cần lên men tối thiểu m gam glucose. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị. (ảnh 1)

Khối lượng glucose cần dùng là 136,96 kg.

Vậy giá trị của m là 137

25. Tự luận
1 điểm

Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 1080 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2μmthì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2014.

mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam

⇒ mAg (1080 gương) = 1,6784.1080 = 1812,672 gam

Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 1080 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị. (ảnh 1)

Vậy giá trị của m là 2014.

26. Tự luận
1 điểm

Một nhóm học sinh muốn thử nghiệm phản ứng tráng bạc lên kính bằng nguyên liệu đầu là glucose. Giả sử lớp bạc có diện tích là 100 cm2 và độ dày là 0,5 μm. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3 và khối lượng mol của glucose là 180 g/mol. Tính lượng glucose cần dùng (đơn vị: gam) với giả thiết hiệu suất phản ứng là 100%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,044.

Phương trình hóa học:

C6H12O6 + 2[Ag(NH3)2]OH →CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag +3NH3 + H2O

Một nhóm học sinh muốn thử nghiệm phản ứng tráng bạc lên kính bằng nguyên liệu đầu là glucose. Giả sử lớp bạc có diện tích là 100 cm2 và độ dày là 0,5 μm. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3 và khối lượng mol của glucose là 180 g/mol. Tính lượng glucose cần dùng (đơn vị: gam) với giả thiết hiệu suất phản ứng là 100%. (ảnh 1)

27. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy sản xuất rượu vang sử dụng 500 kg nho cho một mẻ lên men.

Tính khối lượng ethanol thu được theo đơn vị kg. (Giả thiết hiệu suất phản ứng lên men đạt 100%, trong mỗi kg nho chứa 200 g glucose.)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 51

PTHH:                     C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

Khối lượng ethanol = 500.0,2.2.461.180=51kg

28. Tự luận
1 điểm

Cho 36 gam hỗn hợp A gồm glucose và fructose tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3. Sau phản ứng thu được m gam Ag. Tính giá trị của m?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 43,2.

Cho 36 gam hỗn hợp A gồm glucose và fructose tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3. Sau phản ứng thu được m gam  Ag. Tính giá trị của m? (ảnh 1)

Vậy mAg = 0,4.108 = 43,2 gam.