Giải SBT Hóa 12 CTST Bài 3: Glucose và fructose có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 12 CTST Bài 3: Glucose và fructose có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1299 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây không thuộc nhóm hợp chất carbohydrate?

A. Tinh bột.                    

B. Glucosamine.             

C. Fructose.                    

D. Glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tinh bột, glucose, fructose là các hợp chất carbohydrate.

Vậy glucosamine không là hợp chất carbohydrate.

2. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về glucose và fructose?

A. Chúng đều có công thức phân tử C6H12O6.

B. Chúng đều là các hợp chất carbohydrate.  

C. Chúng đều là các monoaccharide.             

D. Chúng có tính chất hóa học tương tự nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ví dụ: Glucose làm mất màu dung dịch bromine còn fructose thì không.

3. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không đúng?

A. Glucose và fructose là hai đồng phân cấu tạo.    

B. Saccharose và maltose là hai đồng phân cấu tạo.      

C. Tinh bột và cellulose là hai đồng phân cấu tạo.      

D. Glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose đều là carbohydrate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tinh bột và cellulose cùng có công thức tổng quát dạng: (C6H10O5)n.

Tuy nhiên hệ số n của tinh bột và cellulose là khác nhau nên chúng không phải là đồng phân của nhau.

4. Tự luận
1 điểm

Carbohydrate nào sau đây là thành phần chính của mật ong?

A. Glucose.                     

B. Maltose.                     

C. Saccharose.                

D. Fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Fructose là thành phần chính của mật ong.

5. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau về glucose và fructose:

(1) Glucose và fructose là hai đồng phân lập thể.

(2) Fructose còn được gọi là đường trái cây và là carbohydrate tự nhiên có vị ngọt nhất.

(3) Glucose là carbohydrate mà có thể sử dụng làm nhiên liệu.

(4) Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường.

Số phát biểu đúng là

A. 1.                          

B. 2.                        

C. 3.       

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các phát biểu (2), (3), (4) đúng.

Phát biểu (1) sai vì glucose và fructose là hai đồng phân cấu tạo.

6. Tự luận
1 điểm

Hormone nào sau đây làm giảm lượng glucose trong máu?

A. Adrenaline.                

B. Thyroxine.                 

C. Insuline.                     

D. Oxytocine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Insuline làm giảm lượng đường trong máu.

7. Tự luận
1 điểm

Tuyến nội tiết nào sau đây giữ cho nồng độ glucose trong máu ổn định?

A. Tuyến yên.                 

B. Tuyến tụy.                  

C. Tuyến thượng thận.   

D. Tuyến giáp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tuyến tụy giữ cho nồng độ glucose trong máu ổn định.

8. Tự luận
1 điểm

Nồng độ glucose trong máu là 6 mmol/L có nghĩa 1 dL máu chứa bao nhiêu mg glucose?

A. 1080,0.                       

B. 108,0.                         

C. 10800,0.                     

D. 10,8.

Xem đáp án

Với glucose, ta có 1 mmol/L = 180 mg/L = 18 mg/dL.

Quy đổi từ 6 mmol/ L sang mg/dL:

6 × 18 = 108 mg/dL.

9. Tự luận
1 điểm

Đồ thị sau đây biểu diễn sự thay đổi về lượng glucose trong máu của một người sử dụng đồ uống có đường sau 8 giờ nhịn ăn.

Media VietJack

Sử dụng đồ thị trên để trả lời các câu 3.9 và 3.10.

Câu 3.9 trang 28 SBT Hoá học 12: Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi

A. sử dụng khoảng 20 phút.                           

B. sử dụng khoảng 2 giờ.

C. sử dụng khoảng 50 phút.                           

D. sử dụng khoảng 3 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa trên đồ thị ta thấy: Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi sử dụng khoảng 50 phút.

10. Tự luận
1 điểm

Câu 3.10 trang 29 SBT Hoá học 12: Chỉ số đường huyết của một người lúc đói được đo khi chưa ăn hay uống bất kì loại thực phẩm nào ít nhất trong 8 giờ. Khi chỉ số đường huyết lúc đói đạt dưới 100 mg/dL thì bình thường, từ 126 mg/dL trở lên thì có khả năng mắc bệnh đái tháo đường. Lúc này cần tiếp tục kiểm tra đường huyết bằng thử nghiệm dung nạp glucose qua đường uống. Sau 2 giờ, nhân viên y tế sẽ lấy máu để xét nghiệm tiếp. Nếu đường huyết dưới 140 mg/dL thì bình thường, từ 140 đến 199 mg/dL bị tiền đái tháo đường và từ 200 mg/dL trở lên là bị đái tháo đường.

Biểu diễn tại đồ thị đã cho theo mg/dL glucose. Dựa vào đồ thị biểu diễn đường huyết này, em hãy cho biết tình trạng sức khỏe người được khảo sát trên đồ thị.

Xem đáp án

Với glucose, ta có 1 mmol/L = 180 mg/L = 18 mg/dL nên đồ thị đã cho có thể biểu diễn lại theo mg/dL như sau:

Media VietJack

Trên đồ thị, chỉ số đường huyết lúc đói của người này khoảng 83 mg/dL, đạt dưới 100 mg/dL nên có tình trạng đường huyết của người bình thường. Ngoài ra, sau khi thử nghiệm dung nạp glucose được 2 giờ, người này có đường huyết khoảng 90 mg/dL, đạt dưới 140 mg/dL, cho thấy đây là người khỏe mạnh, không có dấu hiệu liên quan đến bệnh đái tháo đường.

Lưu ý: Nếu một người có chỉ số đường huyết dưới 70 mg/dL (tương đương khoảng 3,9 mmol/L) được đánh giá là hạ đường huyết.

11. Tự luận
1 điểm

Trong một thử nghiệm y tế để đo khả năng dung nạp carbohydrate của cơ thể người, một người trưởng thành được cho uống dung dịch glucose 20%. Đối với một trẻ nhỏ, nồng độ glucose phải được giảm xuống còn 10%. Cần dùng bao nhiêu gam dung dịch glucose 20% và bao nhiêu gam nước để pha được 8 g dung dịch glucose 10%?

Xem đáp án

Xem nước là dung dịch glucose 0%.

Media VietJack

Vậy mnước = mdung dịch glucose 20% = 4 gam.

12. Tự luận
1 điểm

Chỉ số đường huyết của bạn Thành và bạn Nhân được đo 3 lần trong một tuần. Kết quả được ghi nhận ở bảng sau:

 

Chỉ số đường huyết (mg/dL)

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Bạn Thành

80

80

83

Bạn Nhân

60

95

115

a) Chỉ số đường huyết trung bình của mỗi bạn là bao nhiêu?

b) Độ lệch chuẩn cho mỗi kết quả là bao nhiêu?

c) Bạn nào có kết quả đường huyết tốt hơn? Giải thích?

Xem đáp án

a) Chỉ số đường huyết trung bình của bạn Thành là \(\frac{{80 + 80 + 83}}{3}\) = 81 (mg/dL).

 Chỉ số đường huyết trung bình của bạn Nhân là \(\frac{{60 + 95 + 115}}{3} = \) 90 (mg/dL)

b) Phương sai mẫu số liệu của bạn Thành là:

\(S_{Thanh}^2 = \frac{1}{3}({80^2} + {80^2} + {83^2}) - {81^2} = 2\)

 Độ lệch chuẩn mẫu số liệu của bạn Thành là SThành = \(\sqrt 2 = 1,41\)

 Phương sai mẫu số liệu của bạn Nhân là:

\(S_{Nhan}^2 = \frac{1}{3}({60^2} + {95^2} + {115^2}) - {90^2} \approx 516,67\)

 Độ lệch chuẩn mẫu số liệu của bạn Nhân là SNhân = \(\sqrt {516,67} \) ≈ 22,73

c) So sánh độ lệch chuẩn về mẫu số liệu của hai bạn thì kết quả đường huyết của bạn Nhân có độ phân tán cao hơn nhiều so với bạn Thành, cho thấy đường huyết của bạn Thành trong tuần ổn định hơn, tức tốt hơn so với bạn Nhân.

13. Tự luận
1 điểm

Đề nghị phương pháp hóa học phân biệt 3 lọ dung dịch mất nhãn chứa glucose, fructose và glycerol.

Xem đáp án

 

Glucose

Fructose

Glycerol

Dung dịch nước bromine

Mất màu nước bromine

Không hiện tượng

Không hiện tượng

Dung dịch AgNO3/NH3

Không hiện tượng

Kết tủa trắng bạc

Không hiện tượng

Phương trình phản ứng:

CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr

C6H12O6 (fructose) + 2[Ag(NH3)2]OH  CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O

14. Tự luận
1 điểm

Độ tan trong nước của glucose ở 25oC là 91 g trong 100 g nước và ở 50oC là 244 g trong 100 g nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 g dung dịch glucose bão hòa ở 50oC xuống 25oC là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể.

Xem đáp án

mglucose trong 172 g dung dịch =  = 122 (g)

→ mnước = 172 - 122 = 50 (g)

mglucose hòa tan trong 50 g nước =  = 45,5 (g)

→ mglucose kết tinh = 122 - 45,5 = 76,5 (g)\(\frac{{172.244}}{{344}}\)

15. Tự luận
1 điểm

Tiến hành ether hóa α-glucose bằng methanol, sản phẩm thu được là methyl α-glucoside theo phương trình phản ứng sau:

Media VietJack

Methyl α-glucoside có phản ứng với thuốc thử Tollens không? Vì sao?

Xem đáp án

Methyl α-glucoside không phản ứng với thuốc thử Tollens vì methyl α-glucoside không còn nhóm -OH hemiacetal nên phân tử methyl α-glucoside không thể mở vòng để xuất hiện nhóm chức -CHO.

16. Tự luận
1 điểm

So sánh độ bền của α-glucose với β-glucose. Giải thích.

Xem đáp án

Media VietJack

 Trong tự nhiên, β-glucose bền hơn α-glucose. Độ bền tương đối của α-glucose và β-glucose xấp xỉ theo tỉ lệ 36:64.

 Trong cấu tạo vòng của glucose, α-glucose có nhóm 1-hydroxyl và 4-hydroxyl ở cùng phía, còn β-glucose có nhóm 1-hydroxyl và 4-hydroxyl ở các phía đối nhau. Do đó đã làm cho α-glucose bị cản trở lập thể bởi các nhóm -OH ở cùng phía nên α-glucose sẽ kém bền hơn so với β-glucose.

17. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu diện lượng đường huyết trước, trong và sau quá trình tập thể dục của một người khoẻ mạnh, không mắc bệnh đái tháo đường.

Media VietJack

Sử dụng thông tin từ biểu đồ trên để trả lời các câu 3.17 và 3.18

Câu 3.17 trang 31 SBT Hoá học 12: Sau khi quan sát biểu đồ trên, có các phát biểu sau:

a) Quá trình tập thế dục diễn ra trong khoảng 70 phút.

b) Lượng đường huyết giảm khi bắt đầu tập thể dục và xuống mức thấp nhất sau 20 phút tập.

c) Lượng đường huyết tăng lên mức cao nhất sau khi tập thể dục được 55 phút.

d) Sau khi tập thể dục xong, lượng đường huyết có xu hướng giảm.

Có bao nhiêu phát biểu trong số các phát biểu trên là đúng? Giải thích.

Xem đáp án

Quan sát biểu đồ ta thấy, cả 4 phát biểu đều đúng.

18. Tự luận
1 điểm

Câu 3.18 trang 31 SBT Hoá học 12: Nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi lượng đường huyết trong, sau quá trình tập thể dục.

Xem đáp án

Khi tập thể dục, việc sử dụng cơ bắp giúp đốt cháy glucose. Vì vậy lượng đường huyết thường giảm trong giai đoạn đầu và sau khi kết thúc hoạt động.

Nếu tập luyện diễn ra lâu hoặc với cường độ cao lượng đường trong máu có thể tăng lên. Do cơ thể lúc này sản sinh hormone adrenaline giúp tăng lượng oxygen đến não và các cơ. Adrenaline sẽ làm tăng nồng độ glucose trong máu bằng cách kích thích gan giải phóng glucose, dẫn đến lượng đường huyết tăng lên.

19. Tự luận
1 điểm

Ester của glucose với acid béo là các chất hoạt động bề mặt không ion, không độc và có khả năng phân hủy sinh học. Chúng đóng vai trò là chất nhũ hóa, chất giặt rửa, chất làm ẩm, chất tạo bọt, … trong các ngành công nghiệp mĩ phẩm, thực phẩm, nông nghiệp và dược phẩm.

Ester của glucose và acid béo được tổng hợp dựa trên quá trình ester hóa ở nhiệt độ cao với sự có mặt của chất xúc tác cùng dung môi hữu cơ. Điều này làm cho môi trường trở nên độc hại do các hóa chất này không dễ phân hủy sinh học. Vấn đề trên có thể khắc phục bằng cách sử dụng những chất xúc tác sinh học như enzyme lipase với các điều kiện phản ứng nhẹ nhàng và mức tiêu thụ năng lượng ít hơn, giúp tránh tình trạng biến tính của các chất phản ứng và sản phẩm. Ngoài ra, enzyme này cũng có thể mang lại tính chọn lọc cao dẫn đến hiệu suất phản ứng cao.

Viết phương trình hóa học của phản ứng điểu chế ester sau từ các chất tương ứng (xúc tác candida antarctica lipase B, CALB).

Media VietJack

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

Media VietJack