2048.vn

Giải SBT Hóa 12 CTST Bài 3: Glucose và fructose có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 12 CTST Bài 3: Glucose và fructose có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1214 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây không thuộc nhóm hợp chất carbohydrate?

A. Tinh bột.                    

B. Glucosamine.             

C. Fructose.                    

D. Glucose.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về glucose và fructose?

A. Chúng đều có công thức phân tử C6H12O6.

B. Chúng đều là các hợp chất carbohydrate.  

C. Chúng đều là các monoaccharide.             

D. Chúng có tính chất hóa học tương tự nhau.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không đúng?

A. Glucose và fructose là hai đồng phân cấu tạo.    

B. Saccharose và maltose là hai đồng phân cấu tạo.      

C. Tinh bột và cellulose là hai đồng phân cấu tạo.      

D. Glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose đều là carbohydrate.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Carbohydrate nào sau đây là thành phần chính của mật ong?

A. Glucose.                     

B. Maltose.                     

C. Saccharose.                

D. Fructose.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau về glucose và fructose:

(1) Glucose và fructose là hai đồng phân lập thể.

(2) Fructose còn được gọi là đường trái cây và là carbohydrate tự nhiên có vị ngọt nhất.

(3) Glucose là carbohydrate mà có thể sử dụng làm nhiên liệu.

(4) Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường.

Số phát biểu đúng là

A. 1.                          

B. 2.                        

C. 3.       

D. 4.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Hormone nào sau đây làm giảm lượng glucose trong máu?

A. Adrenaline.                

B. Thyroxine.                 

C. Insuline.                     

D. Oxytocine.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Tuyến nội tiết nào sau đây giữ cho nồng độ glucose trong máu ổn định?

A. Tuyến yên.                 

B. Tuyến tụy.                  

C. Tuyến thượng thận.   

D. Tuyến giáp.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Nồng độ glucose trong máu là 6 mmol/L có nghĩa 1 dL máu chứa bao nhiêu mg glucose?

A. 1080,0.                       

B. 108,0.                         

C. 10800,0.                     

D. 10,8.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Đồ thị sau đây biểu diễn sự thay đổi về lượng glucose trong máu của một người sử dụng đồ uống có đường sau 8 giờ nhịn ăn.

Media VietJack

Sử dụng đồ thị trên để trả lời các câu 3.9 và 3.10.

Câu 3.9 trang 28 SBT Hoá học 12: Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi

A. sử dụng khoảng 20 phút.                           

B. sử dụng khoảng 2 giờ.

C. sử dụng khoảng 50 phút.                           

D. sử dụng khoảng 3 giờ.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Câu 3.10 trang 29 SBT Hoá học 12: Chỉ số đường huyết của một người lúc đói được đo khi chưa ăn hay uống bất kì loại thực phẩm nào ít nhất trong 8 giờ. Khi chỉ số đường huyết lúc đói đạt dưới 100 mg/dL thì bình thường, từ 126 mg/dL trở lên thì có khả năng mắc bệnh đái tháo đường. Lúc này cần tiếp tục kiểm tra đường huyết bằng thử nghiệm dung nạp glucose qua đường uống. Sau 2 giờ, nhân viên y tế sẽ lấy máu để xét nghiệm tiếp. Nếu đường huyết dưới 140 mg/dL thì bình thường, từ 140 đến 199 mg/dL bị tiền đái tháo đường và từ 200 mg/dL trở lên là bị đái tháo đường.

Biểu diễn tại đồ thị đã cho theo mg/dL glucose. Dựa vào đồ thị biểu diễn đường huyết này, em hãy cho biết tình trạng sức khỏe người được khảo sát trên đồ thị.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Trong một thử nghiệm y tế để đo khả năng dung nạp carbohydrate của cơ thể người, một người trưởng thành được cho uống dung dịch glucose 20%. Đối với một trẻ nhỏ, nồng độ glucose phải được giảm xuống còn 10%. Cần dùng bao nhiêu gam dung dịch glucose 20% và bao nhiêu gam nước để pha được 8 g dung dịch glucose 10%?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Chỉ số đường huyết của bạn Thành và bạn Nhân được đo 3 lần trong một tuần. Kết quả được ghi nhận ở bảng sau:

 

Chỉ số đường huyết (mg/dL)

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Bạn Thành

80

80

83

Bạn Nhân

60

95

115

a) Chỉ số đường huyết trung bình của mỗi bạn là bao nhiêu?

b) Độ lệch chuẩn cho mỗi kết quả là bao nhiêu?

c) Bạn nào có kết quả đường huyết tốt hơn? Giải thích?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Đề nghị phương pháp hóa học phân biệt 3 lọ dung dịch mất nhãn chứa glucose, fructose và glycerol.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Độ tan trong nước của glucose ở 25oC là 91 g trong 100 g nước và ở 50oC là 244 g trong 100 g nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 g dung dịch glucose bão hòa ở 50oC xuống 25oC là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Tiến hành ether hóa α-glucose bằng methanol, sản phẩm thu được là methyl α-glucoside theo phương trình phản ứng sau:

Media VietJack

Methyl α-glucoside có phản ứng với thuốc thử Tollens không? Vì sao?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

So sánh độ bền của α-glucose với β-glucose. Giải thích.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu diện lượng đường huyết trước, trong và sau quá trình tập thể dục của một người khoẻ mạnh, không mắc bệnh đái tháo đường.

Media VietJack

Sử dụng thông tin từ biểu đồ trên để trả lời các câu 3.17 và 3.18

Câu 3.17 trang 31 SBT Hoá học 12: Sau khi quan sát biểu đồ trên, có các phát biểu sau:

a) Quá trình tập thế dục diễn ra trong khoảng 70 phút.

b) Lượng đường huyết giảm khi bắt đầu tập thể dục và xuống mức thấp nhất sau 20 phút tập.

c) Lượng đường huyết tăng lên mức cao nhất sau khi tập thể dục được 55 phút.

d) Sau khi tập thể dục xong, lượng đường huyết có xu hướng giảm.

Có bao nhiêu phát biểu trong số các phát biểu trên là đúng? Giải thích.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Câu 3.18 trang 31 SBT Hoá học 12: Nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi lượng đường huyết trong, sau quá trình tập thể dục.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Ester của glucose với acid béo là các chất hoạt động bề mặt không ion, không độc và có khả năng phân hủy sinh học. Chúng đóng vai trò là chất nhũ hóa, chất giặt rửa, chất làm ẩm, chất tạo bọt, … trong các ngành công nghiệp mĩ phẩm, thực phẩm, nông nghiệp và dược phẩm.

Ester của glucose và acid béo được tổng hợp dựa trên quá trình ester hóa ở nhiệt độ cao với sự có mặt của chất xúc tác cùng dung môi hữu cơ. Điều này làm cho môi trường trở nên độc hại do các hóa chất này không dễ phân hủy sinh học. Vấn đề trên có thể khắc phục bằng cách sử dụng những chất xúc tác sinh học như enzyme lipase với các điều kiện phản ứng nhẹ nhàng và mức tiêu thụ năng lượng ít hơn, giúp tránh tình trạng biến tính của các chất phản ứng và sản phẩm. Ngoài ra, enzyme này cũng có thể mang lại tính chọn lọc cao dẫn đến hiệu suất phản ứng cao.

Viết phương trình hóa học của phản ứng điểu chế ester sau từ các chất tương ứng (xúc tác candida antarctica lipase B, CALB).

Media VietJack

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack