15 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Glucose - fructose có đáp án
15 câu hỏi
Chất nào sau đây không thuộc nhóm hợp chất carbohydrate?
Tinh bột.
Glucosamine.
Fructose.
Glucose.
Đáp án đúng là: B
Các chất tinh bột, glucose và fructose đều thuộc carbohydrate.
Carbohydrate nào sau đây là có nhiều nhất trong mật ong?
Glucose.
Maltose.
Saccharose.
Fructose.
Đáp án đúng là: D
Fructose chiếm hàm lượng cao nhất trong mật ong.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không đúng?
Glucose và fructose là hai đồng phân cấu tạo.
Saccharose và maltose là hai đồng phân cấu tạo.
Tinh bột và cellulose là hai đồng phân cấu tạo.
Glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose đều là carbohydrate.
Đáp án đúng là: C
Tinh bột và cellulose không phải là đồng phân cấu tạo.
Hợp chất chiếm thành phần nhiều nhất trong quả nho chín là
glucose.
fructose.
ethanol.
acetic acid.
Đáp án đúng là: A
Glucose có nhiều trong quả nho chín.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Glucose và fructose tham gia phản ứng thủy phân.
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng dung dịch AgNO3/NH3.
Glucose là hợp chất hữu cơ đa chức, có công thức là C6H12O6.
Chất béo không phải carbohydrate.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu A. Sai vì glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.
Phát biểu B. Sai vì glucose và fructose đều phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa bạc.
Phát biểu C. Sai vì glucose là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Phát biểu D. Đúng.
Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
Monosaccharide.
Disaccharide.
Polysaccharide.
Oligosaccharide.
Đáp án đúng là: A
Glucose và fructose đều là các monosaccharide.
Công thức phân tử chung của glucose và fructose là
C6H10O5.
C6H12O6.
C5H10O5.
C12H22O11.
Đáp án đúng là: B
Glucose và fructose có công thức phân tử là C6H12O6.
Fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy trong cấu tạo mạch hở?
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo mạch hở của fructose là CH2OH – [CHOH]3 – CO – CH2OH.
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều
đó chứng tỏ hai chất này
đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
đều là những disaccharide.
đều làm mất màu nước bromine.
đều không có nhóm hydroxy.
Đáp án đúng là: A
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó
là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.
cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
xúc tác cho các quá trình sinh hoá.
làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.
Đáp án đúng là: B
Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Glucose và fructose là những đường không thể bị thuỷ phân. |
|
|
b. Saccharose và maltose là những disaccharide. |
|
|
c. Fructose có cấu tạo hoá học hoàn toàn giống với glucose. |
|
|
d. Tinh bột và cellulose là những polysaccharide. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Đúng.
c – Sai. Vì fructose có cùng CTPT nhưng khác CTCT với glucose.
d – Đúng.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Glucose và fructose đều có công thức phân tử là C6H12O6. |
|
|
b. Glucose và fructose đều tồn tại dạng mạch hở và mạch vòng. |
|
|
c. Glucose và fructose đều là pentahydroxy aldehyde. |
|
|
d. Dạng vòng của glucose và fructose đều là vòng sáu cạnh. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Đúng.
c – Sai. Vì fructose có nhóm chức ketone không có nhóm chức aldehyde.
d – Sai. Vì fructose có cấu trúc vòng 5 cạnh.
Một nhóm học sinh muốn thử nghiệm phản ứng tráng bạc lên kính bằng nguyên liệu đầu là glucose. Giả sử lớp bạc có diện tích là 100 cm2 và độ dày là 0,5 μm. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3 và khối lượng mol của glucose là 180 g/mol. Tính lượng glucose cần dùng với giả thiết hiệu suất phản ứng là 100%.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 0,044 gam
Giảithích:
Phương trình hóa học:
C6H12O6 + 2[Ag(NH3)2]OH \( \to \)CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag +3NH3 + H2O
Số mol Ag= \(\frac{{100.0,{{5.10}^{ - 4}}.10,49}}{{108}} = 0,{4856.10^{ - 3}}\) ( mol)
Khối lượng glucose= \(\frac{{0,{{4856.10}^{ - 3}}.180}}{2} = 0,044gam\)
Cho 36 gam hỗn hợp A gồm glucose và fructose tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3. Sau phản ứng thu được m gam Ag. Tính giá trị của m?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 43,2 gam
Giải thích:
Ta có: \({n_A} = \frac{{36}}{{180}} = 0,2mol\)
\({n_{Ag}} = 2{n_A} = 2.0,2 = 0,4mol\)
Vậy mAg = 0,4.108 = 43,2 gam.
Một nhà máy sản xuất rượu vang sử dụng 500 kg nho cho một mẻ lên men.
Tính khối lượng ethanol thu được. (Giả thiết hiệu suất phản ứng lên men đạt 100%, trong mỗi kg nho chứa 200 g glucose.)
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 51 kg
Giải thích:
PTHH: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
Khối lượng ethanol = \(\frac{{500.0,2.2.46}}{{1.180}} = 51kg\)




