25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có đáp án năm 2022 (Đề 13)
40 câu hỏi
Có chu kỳ bằng chu kỳ dao động riêng của hệ
Năng lượng cung cấp cho hệ đúng bằng phần năng lượng mất đi trong mỗi chu kỳ
Có tần số dao động không phụ thuộc năng lượng cung cấp cho hệ
Có biên độ phụ thuộc vào năng lượng cung cấp cho hệ trong mỗi chu kỳ
Đáp án D
Dao động duy trì có biên độ không đổi, không phụ thuộc vào năng lượng cung cấp cho hệ trong mỗi chu kỳ.
Gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu màu chàm.
Vẫn chỉ là một chùm sáng hẹp song song.
Gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu chàm.
Chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu chàm bị phản xạ toàn phần.
Đáp án C
Khi chiếu xiên góc một chùm sáng hẹp gồm hai màu tới mặt nước thì tia sáng sẽ bị tàn sắc nên chùm tia khúc xạ sẽ gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm.
Vì chiết suất của nước đối với tia sáng màu vàng nhỏ hơn đối với tia sáng màu chàm nên góc khúc xạ của tia màu vàng sẽ lớn hơn góc khúc xạ của tia màu chàm.chu kì dao động của âm.
tốc độ truyền âm.
biên độ dao động của âm.
năng lượng của âm.
Đáp án A
Độ cao của âm gắn liền với tần số âm hay nói cách khác là chu kì dao động của âm.gia tốc cực đại.
vận tốc cực đại.
tần số dao động.
động năng cực đại.
Đáp án C
Tần số của dao động phụ thuộc vào bản chất của hệ dao động mà không liên quan đến li độ.Đáp án B
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn thì nó phát ra phôtôn có năng lượng là: .Quang phổ liên tục của nguồn sáng nào thì phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng ấy.
Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó.
Để thu được quang phổ hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục.
Quang phố hấp thụ là quang phổ của ánh sáng do một vật rắn phát ra khi vật đó được nung nóng.
Đáp án B
Mỗi nguyên tố hoá học có quang phổ vạch phát xạ đặc trưng riêng. Mỗi nguyên tố hóa học phát ra quang phổ vạch khác nhau về cường độ, màu sắc, vị trí các vạch, độ sáng tỉ đối của các vạch (vạch quang phổ không có bề rộng).
Biên độ tổng hợp có giá trị cực tiểu khi độ lệch pha của hai dao động thành phần bằng một số lẻ của 0,57
Biên độ tổng hợp có giá trị cực đại khi độ lệch pha của hai dao động thành phần bằng một số chẵn của .
Biên độ tổng hợp có giá trị cực tiểu khi độ lệch pha của hai dao động thành phần bằng một số chẵn của .
Biên độ tổng hợp có giá trị cực đại khi độ lệch pha của hai dao động thành phần bằng một số lẻ của .
Đáp án B
Biên độ dao động tổng hợp có độ lớn cực đại khi hai dao động thành phần là cùng pha nhau (một số chẵn của ).Một phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng nhiều hơn phản ứng phân hạch.
Cùng khối lượng, thì phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng nhiều hơn phản ứng phân hạch.
Phản ứng phân hạch sạch hơn phản ứng nhiệt hạch.
Phản ứng nhiệt hạch có thể điều khiển được còn phản ứng phân hạch thì không.
ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X; tia gamma; sóng vô tuyến và tia hồng ngoại.
sóng vồ tuyến; tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X và tia gamma.
tia gamma; tia X; tia tử ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia hồng ngoại và sóng vô tuyến.
tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X; tia gamma và sóng vô tuyến.
Đáp án C
Sóng điện từ được sắp xếp theo sự tăng dần của bước sóng như sau: tia gamma; tia X; tia tử ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia hồng ngoại và sóng vô tuyến.Đáp án C
Công suất tiêu thụ của mạch có thể được xác định bằng biểu thức
Đáp án D
Ta có công thức tính chu kỳ dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC: .
Sóng siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.
Sóng siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
Sóng siêu âm có thể truyền được trong chân không.
Sóng siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.
Đáp án C
Sóng siêu âm chỉ truyền được trong các môi trường chất rắn, lỏng, khí, không truyền được trong chân không.sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn.
phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.
phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Đáp án D
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.0,2 s.
0,6 s.
0,4 s.
0,8 s.
Đáp án D
Khoảng thời gian giữa hai lần động năng bằng thế năng là .Đáp án A
Quả cầu mất êlectron sẽ tích điện dương, quả cầu nhận êlectron sẽ tích điện âm.
Lực tương tác giữa hai quả cầu:
Đáp án D
Tổng trở của mạch:Đáp án B
Cường độ dòng điện qua ống là: .
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng hai khe sáng hẹp. Nguồn phát đồng thời hai bức xạ có bước sóng (màu cam) và (màu tím). Tại vạch sáng gần nhất cùng màu với vạch sáng trung tâm là vị trí vân sáng bậc mấy của bức xạ bước sóng ?
Bậc 7.
Bậc 10.
Bậc 4.
Bậc 6.
Đáp án A
Điều kiện để có sự trùng nhau của hai hệ vân sáng là:
Vậy vạch sáng gần nhất cùng màu với vân sáng trung tâm ứng với vân sáng bậc 7 của .
552 ngày
276 ngày
138 ngày
414 ngày
Đáp án B
Ta có số hạt Po còn lại là: ngày4 cm/s.
9 cm/s.
27 cm/s.
22 cm/s.
Đáp án C
Tần số góc:
Áp dụng hệ thức độc lập với thời gian:
600 vòng.
1200 vòng.
400 vòng.
300 vòng.
Đáp án C
Ban đầu:
Khi thì
Ta có: vòng
Đáp án C
Mức cường độ âm: .Đáp án B
Đặt hiệu điện thế 1 chiều vào hai đầu cuộn dây thì trong mạch chỉ có điện trở ta có .
Khi đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu cuộn dây thì trong mạch có cả điện trở và cảm kháng ta có:
Độ tự cảm của cuộn dây có độ lớn là
Một nguồn điện có điện trở trong được mắc với điện trở thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Suất điện động của nguồn điện là:
Đáp án D
Cường độ dòng điện chạy trong mạch:
Đáp án A
Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơn-ghen là U = 25 kV. Coi vận tốc ban đầu của chùm êlectrôn phát ra từ catốt bằng không.
Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơn-ghen do ống này phát ra thỏa mãn:
Một lò xo nhẹ có k = 100 N/m, một đầu cố định, đầu còn lại gắn vật m = 0,1 kg. Kích thích cho vật dao động điều hòa theo phương ngang. Lấy . Tại thời điểm t = 1s, độ lớn lực đàn hồi là 6N, thì tại thời điểm sau đó 2019 s, độ lớn của lực phục hồi là
Đáp án B
Chu kì của con lắc là:
Trong thời gian 2019 s, con lắc thực hiện được số chu kì là:
Vậy sau 2019 s vật trở lại vị trí ở thời điểm t = 1s
Độ lớn lực phục hồi khi đó là:
Một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự 1,2 m và thị kính có tiêu cự 10 cm. Độ bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực là
12.
24.
26.
14.
Đáp án A
Áp dụng công thức
Đáp án C
Khi thì u vuông pha với điện áp hiệu dụng trên tụ đạt giá trị cực đại.
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác .
Phương trình trên ta có nghiệm , hoặc686,6 nm và 447,4 nm.
660,3 nm và 440,2 nm.
624,6 nm và 422,5 nm.
656,6 nm và 486,9 nm.
Đáp án D
Ta có: ,3,3 m/s.
3,1 m/s.
3 m/s.
2,9 m/s.
Đáp án A
Độ lệch pha giữa hai điểm dao động ngược pha với nhau:
Theo đề bài có:
Do k nguyên nên k = 4
2,34 mm.
2 mm.
0,5 mm.
3,15 mm.
Đáp án A
Vị trí có hai bức xạ cho vân sáng ứng với n = 1.
Quang phổ bậc k bắt đầu chồng lấn với quang phổ bậc (k - 1) khi:
Vậy vị trí đầu tiên có vân trùng nhau là vị trí quang phổ bậc 3 phủ lên quang phổ bậc 2
Vị trí gần vân trung tâm nhất để tại đó có hai bức xạ cho vân sáng là:
Đáp án B
Khi đi từ A đến B, mức cường độ âm tăng từ 80 dB đến 100 dB rồi giảm về 80 dB, chứng tỏ mức cường độ âm tại A và B bằng nhau và bằng 80 dB (tam giác OAB cân tại O), mức cường độ âm lớn nhất bằng 100 dB.
Ta có: mức cường độ âm lớn nhất khi I lớn nhất, vậy khoảng cách r từ điểm đó tới nguồn là nhỏ nhất. Vậy điểm có mức cường độ âm bằng 100 dB chính là chân đường cao hạ từ O xuống đường thẳng AB (điểm H).
Ta có:
Vậy khoảng cách AB:
Đáp án D
Ta có:
Đáp án A
Ta có:
Chọn vectơ pháp tuyến sao cho góc tạo bởi vectơ pháp tuyến với vectơ cảm ứng từ bằng 0.
Thay số ta được:63 W.
52 W.
45 W.
72 W.
Đáp án B
Ta có: ; ; ;
Từ giản đồ vectơ ta có:
Đáp án A
Ta có:
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp điện tích trên tụ triệt tiêu là: .
Đáp án B
Lúc đầu tụ được tích điện tới điện tích cực đại là
Tụ phóng hết điện tích khi q = 0.
Thời gian để tụ phóng hết là:
Cường độ dòng điện cực đại:
Suy ra cường độ dòng hiệu dụng bằng:
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng m = 100g được treo vào đầu tự do của một lò xo có độ cứng k = 20 N/m. Vật được đặt trên một giá đỡ nằm ngang tại vị trí lò xo không biến dạng. Cho giá đỡ M chuyển động nhanh dần đều xuống phía dưới với gia tốc . Lấy . Ở thời điểm lò xo dài nhất lần đầu tiên, khoảng cách giữa vật và giá đỡ gần giá trị nào nhất sau đây?
4 cm.
3,6 cm.
3 cm.
4,2 cm.
Đáp án C
Chọn chiều dương hướng xuống.
Ban đầu, tại vị trí cân bằng , lò xo dãn một đoạn:
Giá đỡ M chuyển động nhanh dần đều hướng xuống lực quán tính F hướng lên vị trí cân bằng khi có giá đỡ M là , với .
Giá đỡ đi xuống đến vị trí , vật và giá đỡ sẽ cách nhau.
Suy ra vật và giá đỡ có tốc độ: .
Khi tách ra, vị trí cân bằng của vật là vật có li độ: x = -1 cm.
Thời gian vật đi từ x = -1 cm x = A = 3 cm(lò xo có chiều dài lớn nhất lần đầu tiên) là t = 0,1351s.
Tính từ , giá đỡ M đi được quãng đường: .
Suy ra, khoảng cách 2 vật là: gần 3 cm nhất
Từ một trạm điện, điện năng được truyền tải đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Biết công suất truyền đến nơi tiêu thụ luôn không đổi, điện áp và cường độ dòng điện luôn luôn cùng pha. Ban đầu, nếu ở trạm điện chưa sử dụng máy biến áp thì điện áp hiệu dụng ở trạm điện bằng lần điện áp hiệu dụng nơi tiêu thụ. Để công suất hao phí trên đường dây truyền tải giảm 100 lần so với lúc đầu thì trạm điện cần sử dụng máy biến áp có tỉ lệ số vòng dây của cuộn thứ cấp so với cuộn sơ cấp là
8,1.
10.
8,2.
7,6.
Đáp án C
Khi chưa sử dụng máy biến áp, độ giảm hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ là:
Mà:
Công suất hao phí trên đường dây là:
Sử dụng máy biến áp, công suất hao phí trên dây là:
Công suất tại nơi tiêu thụ không đổi nên:
Một chất điểm dao động điều hòa có li độ phụ thuộc theo thời gian được biểu diễn như hình vẽ bên. Biết các khoảng chia từ trở đi bằng nhau nhưng không bằng khoảng chia từ 0 đến . Quãng đường chất điểm đi được từ thời điểm đến thời điểm gấp 2 lần quãng đường chất điểm đi được từ thời điểm 0 đến thời điểm và . Độ lớn vận tốc của chất điểm tại thời điểm xấp xỉ bằng
42,5 cm/s.
31,6 cm/s.
27,7 cm/s.
16,65 cm/s.
Đáp án D
Từ đồ thị ta thấy nửa chu kì ứng với 6 ô 1 chu kì ứng với 12 ô.
Khoảng cách mỗi ô là
Với mỗi ô, vectơ quay được góc tương ứng là:
Ta có vòng tròn lượng giác:
Từ vòng tròn lượng giác, ta thấy quãng đường vật đi từ thời điểm đến thời điểm là:
Theo đề bài ta có:
Tốc độ cảu vật tại thời điểm là:





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)