25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có đáp án năm 2022 (Đề 11)
40 câu hỏi
hướng về vị trí cân bằng.
cùng hướng chuyển động.
ngược hướng chuyển động.
hướng ra xa vị trí cân bằng.
Đáp án A
Lực kéo về tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng.có giá trị cực đại khi truyền trong chân không.
giảm khi khối lượng của môi trường tăng.
có giá trị như nhau với một môi trường.
tăng khi độ đàn hồi của môi trường càng lớn.
Đáp án D
Tốc độ truyền âm của môi trường tăng khi độ đàn hồi của môi trường càng lớn.Theo định nghĩa, hiện tượng quang điện trong là
hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron liên kết để chúng trở thành êlectron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện.
hiện tượng quang điện xảy ra trên mặt ngoài một chất bán dẫn.
hiện tượng quang điện xảy ra bên trong một chất bán dẫn.
nguyên nhân sinh ra hiện tượng quang dẫn.
Đáp án A
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng là hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron liên kết thành các êlectron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện.
khúc xạ ánh sáng.
nhiễu xạ ánh sáng.
tán sắc ánh sáng.
giao thoa ánh sáng.
Đáp án D
Khi quan sát các váng dầu, mỡ, bong bóng xà phòng ta thấy có những áng màu sặc sỡ là do có sự giao thoa ánh sáng.
của tất cả các nơtron trong hạt nhân.
tính trung bình cho một nuclôn.
của hạt nhân ấy.
của tất cả các prôtôn trong hạt nhân.
Đáp án B
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính trung bình cho một nuclôn.Trong cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, mọi chất đều hấp thụ và bức xạ các ánh sáng có cùng bước sóng.
Các vạch tối xuất hiện trên nền quang phổ liên tục là do giao thoa ánh sáng.
Trong cùng một điều kiện, một chất chỉ hấp thụ hoặc chỉ bức xạ ánh sáng.
Ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.
Đáp án D
Ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ. Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.Dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian gọi là dòng điện xoay chiều.
Điện áp biến thiên điều hòa theo thời gian gọi là điện áp xoay chiều.
Dòng điện và điện áp xoay chiều luôn biến thiên điều hòa cùng pha với nhau.
Suất điện động biến thiên điều hòa theo thời gian gọi là suất điện động xoay chiều.
Đáp án C
Dòng điện có thể nhanh pha hoặc chậm pha hơn điện áp giữa hai đầu mạch.biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của lực cưỡng bức.
dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số của lực cưỡng bức.
biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số riêng của hệ dao động.
Đáp án D
Dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức ® D sai.chùm tia sáng tới buồng tối là chùm sáng trắng song song.
chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc song song.
chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.
chùm tia sáng tới hệ tán sắc gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.
Đáp án C
Khi ló ra khỏi ống chuẩn trực, chùm ánh sáng phát ra từ nguồn S mà ta cần nghiên cứu sẽ trở thành một chùm song song. Chùm này qua lăng kính sẽ bị phân tách thành nhiều chùm đơn sắc song song, lệch theo các phương khác nhau. Mỗi chùm sáng đơn sắc ấy được thấu kính L2 của buồng ảnh làm hội tụ thành một vạch trên tiêu diện của L2 và cho ta ảnh thật của khe F là một vạch màu. Tập hợp các vạch màu đó tạo thành quang phổ của nguồn S.giảm C và giảm L.
Giữ nguyên C và giảm L.
Giữ nguyên L và giảm C.
Tăng L và tăng C.
Đáp án D
Tần số của mạch dao động điện từ là:
Để giảm tần số của mạch, ta thực hiện các cách sau: tăng L hoặc tăng C, hoặc tăng cả L và C.Tại vị trí biên, vận tốc của vật triệt tiêu và gia tốc của vật triệt tiêu.
Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì động năng tăng dần, thế năng giảm dần.
Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì động năng giảm dần, thế năng tăng dần.
Quỹ đạo của vật là đường hình sin.
Đáp án B
Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì động năng của vật tăng dần và thế năng của vật giảm dần.Hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng.
Khoảng cách giữa hai bụng.
Hai lần độ dài của dây.
Độ dài của dây.
Đáp án C
Bước sóng dài nhất ứng với sóng dừng trên dây có một bó sóng .
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án C
Hình 3 biễu diễn đường sức điện của điện tích dương.
Đáp án A
Suất điện động tự cảm trong mạch là:
150W.
200W.
300W.
67W.
Đáp án A
Dung kháng của tụ điện:
-120 cm/s2.
-60 cm/s2.
-12 cm/s2.
12 cm/s2.
Đáp án A
Gia tốc của vật tại li độ x là .4 cm.
8 cm.
2 cm.
Kết quả khác.
Đáp án C
Do khoảng cách giữa hai điểm cực đại liên tiếp là và trên vùng giao thoa có 5 gợn lồi chia đoạn S1S2 thành 6 đoạn, mà hai đoạn ở hai đầu chỉ dài bằng một nửa đoạn còn lại nên .86 nuclôn.
54 prôtôn.
54 nơtron.
86 prôtôn.
Đáp án B
Ta có phương trình phản ứng hạt nhân:
Áp dụng định luật bảo toàn số nuclôn và bảo toàn số prôtôn,ta có:
Vậy hạt nhân X có 140 nuclôn, 54 prôtôn, 86 nơtron.
0,06A.
0,08A.
0,05A.
0,07A.
Đáp án C
Ta có công thức máy biến áp: .
40 cm.
45 cm.
60 cm.
20 cm.
Đáp án A
Ảnh cùng chiều cao gấp 2 lần vật ® ảnh là ảnh ảo.
Ta có:
Áp dụng công thức thấu kính, ta có:
0,375 mm.
1,875 mm.
18,75 mm.
3,75 mm.
Đáp án B
Khoảng vân là:
Vân sáng bậc 3 có vị trí là: .Vân tối thứ 5 có vị trí là:
.
Khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân tối thứ 5 ở hai bên vân sáng trung tâm là:
0,5 eV.
5 eV.
50 eV.
5,5 eV.
Đáp án B
Công thoát êlectron của kim loại đó là:
.
64 cm.
36 cm.
100 cm.
144 cm.
Đáp án C
Ta có:
Chiều dài của con lắc trước và sau khi thay đồi chiều dài là:
120 W.
240 W.
320 W.
160 W.
Đáp án D
Hệ số công suất của đoạn mạch:
Công suất tiêu thụ của mạch:
AC = 8,3 cm; BC = 11,7 cm.
AC = 48,3 cm; BC = 68,3 cm.
AC = 11,7 cm; BC = 8,3 cm.
AC = 7,3 cm; BC = 17,3 cm.
Đáp án A
Để cường độ điện trường tại C bằng 0 thì cường độ điện trường E1 gây bởi Q1 ngược chiều với cường độ điện trường E2 gây bởi Q2 ® C phải nằm giữa AB.
Và
Mặt khác188,5 m.
15,085 m.
15080 km.
15080 m.
Đáp án D
Tần số góc:
Mạch dao động sẽ bắt được sóng có bước sóng:
15,017 MeV.
200,025 MeV.
17,498 MeV.
21,076 MeV.
Đáp án C
Ta có phương trình phản ứng:
Năng lượng tỏa ra của phản ứng là:
1,3.10-40 kg.
4,4.10-32 kg.
4,4.10-36 kg.
1,3.10-28 kg.
Đáp án C
Theo thuyết tương đối, năng lượng toàn phần của hạt là:
Suy ra:
7 mm.
5 mm.
1 mm.
6 mm.
Đáp án B
Phương trình của hai nguồn:
Độ lệch pha của hai nguồn tới M:
Biên độ của điểm M:
100 W.
200 W.
275 W.
50 W.
Đáp án C
Cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch
Ta thấy rằng ® P cực đại khi R = 0
Công suất tiêu thụ cực đại của mạch khi R thay đổi
Một mạch dao động điện từ LC lý tưởng đang dao động với điện tích cực đại trên một bản cực của tụ điện là Q0. Cứ sau những khoảng thời gian bằng nhau và bằng 10-6 s thì năng lượng từ trường lại bằng . Tần số của mạch dao động là
2,5.105 Hz.
105 Hz.
106 Hz.
2,5.107 Hz.
Đáp án A
Năng lượng điện từ:
Tại thời điểm có năng lượng từ trường
Như vậy khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp năng lượng từ trường bằng năng lượng điện trường là:
công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực tiểu.
công suất tiêu thụ trên nguồn là cực tiểu.
dòng điện trong mạch có giá trị cực đại.
công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực đại.
Đáp án D
Công suất tiêu thụ mạch ngoài:
Ta có:
Khi hay R = r khi đó công suất cực đại
Đáp án A
Quỹ đạo L có . Quỹ đạo N có .
Các đoạn AM, MN, NB lần lượt chứa các phần tử: cuộn cảm thuần, điện trở, tụ điện. Dòng điện xoay chiều chạy qua mạch có tần số ổn định và có giá trị cực đại là 1A.
Hình vẽ trên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và hai đầu đoạn mạch MB theo thời gian t. Giá trị hệ số tự cảm của cuộn dây và điện dung của tụ điện lần lượt là
360mH; 50mF.
510mH; 35,35mF.
255mH; 50mF.
255mH; 70,7mF.
Đáp án D
Từ đồ thị, ta có:
và
Tại
Cảm kháng:
Dung kháng:
Đáp án C
Vẽ giãn đồ vectơ các dao động và .
Áp dụng định lý sin trong tam giác, ta có:
Suy ra:
Từ giản đổ vectơ xác định được góc
Do đó đạt cực đại khi đạt giá trị lớn nhất.
Ta có: , mà là hằng số.
Do đó khi:
Tam giác cân tại do đó: .
29,25 cm.
26,75 cm.
24,12 cm.
25,42 cm.
Đáp án B
Theo bài ra, ta có:
Khi dây bị đứt vật A dao động với biên độ , chu kỳ và có vị trí cân bằng cao hơn vị trí cân bằng cũ một đoạn: .
Vật B rơi tự do với gia tốc . Trong khoảng thời gian từ khi vật đi từ khi vuột dây đến khi vật A lên đến vị trí cân bằng là thì vật B đi được quãng đường là
535 W.
814 W.
543 W.
678 W.
Đáp án C
Gọi P là công suất của mỗi loa
Cường độ âm tại M:
Đặt , ta có:
và
khi có giá trị lớn nhất tức là khi có giá trị nhỏ nhất
Theo bất đẳng thức Co-so, ta có:
Þ Giá trị nhỏ nhất của khi và
Khi đó: .
41.
42.
52.
31.
Đáp án A
Khoảng vân ứng với bức xạ là: .
Số vân sáng của bức xạ thu được trên màn là: .
Khoảng vân ứng với bức xạ là: .
Số vân sáng của bức xạ thu được trên màn là: .
Vị trí vân sáng của hai bức xạ và trùng nhau thỏa mãn: .
Þ Khoảng vân trùng: .
Số vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là: .
Vậy số vạch màu quan sát được trên vùng giao thoa là: .Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ gồm biến trở R, cuộn dây không thuần cảm và tụ điện C có điện dung thay đổi được.
Đáp án C
Xét đoạn mạch AN,tức mạch gồm RLr mắc nối tiếp. Ta có giản đồ:
Ta có: .
Từ giản đồ ta có:
Lại có:
Do a không đổi khi khi đó
Xét đoạn mạch MB gồm LrC mắc nối tiếp
Từ giản đồ ta có:
Lấy
Khi đó: (cộng hưởng)
Xét:




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)