25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có đáp án năm 2022 (Đề 11)
40 câu hỏi
Vectơ lực kéo về tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn
hướng về vị trí cân bằng.
cùng hướng chuyển động.
ngược hướng chuyển động.
hướng ra xa vị trí cân bằng.
Đáp án A
Lực kéo về tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng.
Tốc độ truyền âm trong một môi trường sẽ
có giá trị cực đại khi truyền trong chân không.
giảm khi khối lượng của môi trường tăng.
có giá trị như nhau với một môi trường.
tăng khi độ đàn hồi của môi trường càng lớn.
Đáp án D
Tốc độ truyền âm của môi trường tăng khi độ đàn hồi của môi trường càng lớn.
Theo định nghĩa, hiện tượng quang điện trong là
hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron liên kết để chúng trở thành êlectron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện.
hiện tượng quang điện xảy ra trên mặt ngoài một chất bán dẫn.
hiện tượng quang điện xảy ra bên trong một chất bán dẫn.
nguyên nhân sinh ra hiện tượng quang dẫn.
Đáp án A
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng là hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron liên kết thành các êlectron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện.
Khi quan sát các váng dầu, mỡ, bong bóng xà phòng ta thấy có những vân màu sặc sỡ là do có sự
khúc xạ ánh sáng.
nhiễu xạ ánh sáng.
tán sắc ánh sáng.
giao thoa ánh sáng.
Đáp án D
Khi quan sát các váng dầu, mỡ, bong bóng xà phòng ta thấy có những áng màu sặc sỡ là do có sự giao thoa ánh sáng.
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết
của tất cả các nơtron trong hạt nhân.
tính trung bình cho một nuclôn.
của hạt nhân ấy.
của tất cả các prôtôn trong hạt nhân.
Đáp án B
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính trung bình cho một nuclôn.
Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng:
Trong cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, mọi chất đều hấp thụ và bức xạ các ánh sáng có cùng bước sóng.
Các vạch tối xuất hiện trên nền quang phổ liên tục là do giao thoa ánh sáng.
Trong cùng một điều kiện, một chất chỉ hấp thụ hoặc chỉ bức xạ ánh sáng.
Ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.
Đáp án D
Ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ. Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian gọi là dòng điện xoay chiều.
Điện áp biến thiên điều hòa theo thời gian gọi là điện áp xoay chiều.
Dòng điện và điện áp xoay chiều luôn biến thiên điều hòa cùng pha với nhau.
Suất điện động biến thiên điều hòa theo thời gian gọi là suất điện động xoay chiều.
Đáp án C
Dòng điện có thể nhanh pha hoặc chậm pha hơn điện áp giữa hai đầu mạch.
Khi nói về dao động cơ cưỡng bức, phát biểu nào sau đây sai?
biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của lực cưỡng bức.
dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số của lực cưỡng bức.
biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số riêng của hệ dao động.
Đáp án D
Dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức ® D sai.
Chiếu vào khe hẹp F của máy quang phổ lăng kính một chùm sáng trắng thì
chùm tia sáng tới buồng tối là chùm sáng trắng song song.
chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc song song.
chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.
chùm tia sáng tới hệ tán sắc gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.
Đáp án C
Khi ló ra khỏi ống chuẩn trực, chùm ánh sáng phát ra từ nguồn S mà ta cần nghiên cứu sẽ trở thành một chùm song song. Chùm này qua lăng kính sẽ bị phân tách thành nhiều chùm đơn sắc song song, lệch theo các phương khác nhau. Mỗi chùm sáng đơn sắc ấy được thấu kính L2 của buồng ảnh làm hội tụ thành một vạch trên tiêu diện của L2 và cho ta ảnh thật của khe F là một vạch màu. Tập hợp các vạch màu đó tạo thành quang phổ của nguồn S.
Một mạch dao động điện từ tự do. Để giảm tần số dao động riêng của mạch, có thể thực hiện giải pháp nào sau đây:
giảm C và giảm L.
Giữ nguyên C và giảm L.
Giữ nguyên L và giảm C.
Tăng L và tăng C.
Đáp án D
Tần số của mạch dao động điện từ là: f=12πLC⇒f~1LC
Để giảm tần số của mạch, ta thực hiện các cách sau: tăng L hoặc tăng C, hoặc tăng cả L và C.
Chọn phát biểu đúng về dao động điều hòa của con lắc lò xo trên mặt phẳng ngang:
Tại vị trí biên, vận tốc của vật triệt tiêu và gia tốc của vật triệt tiêu.
Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì động năng tăng dần, thế năng giảm dần.
Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì động năng giảm dần, thế năng tăng dần.
Quỹ đạo của vật là đường hình sin.
Đáp án B
Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì động năng của vật tăng dần và thế năng của vật giảm dần.
Phương trình nào sau đây là phương trình của phóng xạ anpha?
24He + 1327Al → 1530P + 01n
611C→ 01e + 511B
614C→ −10e + 714N
84210PO→ 24He + 82206Pb
Đáp án D
Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định, bước sóng dài nhất bằng
Hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng.
Khoảng cách giữa hai bụng.
Hai lần độ dài của dây.
Độ dài của dây.
Đáp án C
Bước sóng dài nhất ứng với sóng dừng trên dây có một bó sóng →λ=2L.
Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án C
Hình 3 biễu diễn đường sức điện của điện tích dương.
Cho một dòng điện chạy trong một mạch kín (C) có độ tự cảm L. Trong khoảng thời gian Dt, độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch và của từ thông qua (C) lần lượt là Di và DF. Suất điện động tự cảm trong mạch là
−LΔiΔt
−LΔΦΔt
−LΔtΔi
−LΔBΔt
Đáp án A
Suất điện động tự cảm trong mạch là: etc=−L.ΔiΔt
Đặt điện áp u=U0cos100πtV (t đo bằng giây) vào hai đầu một tụ điện có điện dung C=2.10−43πF. Dung kháng của tụ điện là:
150W.
200W.
300W.
67W.
Đáp án A
Dung kháng của tụ điện: ZC=1Cω=12.10−43π.100π=150Ω
Một vật dao động điều hoà có phương trình dao động là x=5cos2πt+π3cm. Lấy π2=10. Gia tốc của vật khi có li độ x = 3 cm là
-120 cm/s2.
-60 cm/s2.
-12 cm/s2.
12 cm/s2.
Đáp án A
Gia tốc của vật tại li độ x là a=−ω2x=−120 cm/s2.
Trên mặt nước phẳng lặng có hai nguồn điểm dao động S1 và S2 có tần số là f = 120 Hz. Khi đó trên mặt nước, tại vùng giao thoa S1, S2 người ta quan sát thấy 5 gợn lồi và những gợn này chia đoạn S1S2 thành 6 đoạn mà hai đoạn ở hai đầu chỉ dài bằng một nửa các đoạn còn lại. Cho S1S2 = 5 cm. Bước sóng l là:
4 cm.
8 cm.
2 cm.
Kết quả khác.
Đáp án C
Do khoảng cách giữa hai điểm cực đại liên tiếp là λ2 và trên vùng giao thoa có 5 gợn lồi chia đoạn S1S2 thành 6 đoạn, mà hai đoạn ở hai đầu chỉ dài bằng một nửa đoạn còn lại nên S1S2=4.λ2+2.λ4=5λ2⇒λ=2cm.
Cho phản ứng hạt nhân01n + 92235U→ 3894Sr + X + 201n. Hạt nhân X có
86 nuclôn.
54 prôtôn.
54 nơtron.
86 prôtôn.
Đáp án B
Ta có phương trình phản ứng hạt nhân:
01n + 92235U → 3894Sr + ZAX + 201n
Áp dụng định luật bảo toàn số nuclôn và bảo toàn số prôtôn,ta có:
1+235=94+A+2.10+92=38+Z+2.0⇒A=140Z=54
Vậy hạt nhân X có 140 nuclôn, 54 prôtôn, 86 nơtron.
Một máy biến áp với cuộn sơ cấp gồm 1000 vòng được mắc vào mạng điện xoay chiều. Cuộn thứ cấp gồm 50 vòng. Bỏ qua mọi hao phí ở máy biến áp. Cuộn thứ cấp nối với điện trở thuần thì dòng điện chạy qua qua cuộn thứ cấp là 1 A. Hãy xác định dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp.
0,06A.
0,08A.
0,05A.
0,07A.
Đáp án C
Ta có công thức máy biến áp: N1N2=I2I1⇒100050=1I1 ⇒I1=0,05A.
Đặt một vật phẳng nhỏ AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cách thấu kính 20cm cho ảnh A'B' cùng chiều, cao gấp hai lần AB. Tiêu cự của thấu kính là
40 cm.
45 cm.
60 cm.
20 cm.
Đáp án A
Ảnh cùng chiều cao gấp 2 lần vật ® ảnh là ảnh ảo.
Ta có:
k=−d'd=2⇒d'=−2d=−2.20=−40cm
Áp dụng công thức thấu kính, ta có:
1d+1d'=1f⇒120+1−40=1f⇒f=40cm
Ánh sáng đơn sắc trong thí nghiệm Y-âng có bước sóng là 0,5mm. Khoảng cách từ hai nguồn đến màn là 1 m. Khoảng cách giữa hai nguồn là 2 mm. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân tối thứ 5 ở hai bên vân sáng trung tâm là:
0,375 mm.
1,875 mm.
18,75 mm.
3,75 mm.
Đáp án B
Khoảng vân là: i=λDa=0,5.12=0,25mm
Vân sáng bậc 3 có vị trí là: xs=ki=3.0,25=0,75mm.
Vân tối thứ 5 có vị trí là:
xt=k'+12i=4+120,25=1,125mm.
Khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân tối thứ 5 ở hai bên vân sáng trung tâm là:
Δx=xs+xt=0,75+1,125=1,875mm
Biết h = 6,625.1034 J.s; c = 3.108m/s; 1eV = 1,6.10-19. Một kim loại có giới hạn quang điện là 248 nm thì có công thoát êlectron ra khỏi bề mặt là
0,5 eV.
5 eV.
50 eV.
5,5 eV.
Đáp án B
Công thoát êlectron của kim loại đó là:
A=hcλ=6,625.10−34.3.108248.10−9.1,6.10−19=5eV.
Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian Dt, con lắc thực hiện 40 dao động toàn phần; thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 36 cm thì cũng trong khoảng thời gian Dt nó thực hiện 50 dao động toàn phần. Chiều dài ban đầu của con lắc là
64 cm.
36 cm.
100 cm.
144 cm.
Đáp án C
Ta có: Δt=40T=50T'⇒T'T=45⇒T'<T
Chiều dài của con lắc trước và sau khi thay đồi chiều dài là:
T=2πlgT'=2πl'g⇒T'T=l'l⇒45=l−36l⇒l=100cm
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 50 V vào hai đầu mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 10W và cuộn cảm thuần. Biết điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm thuần là 30 V. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng:
120 W.
240 W.
320 W.
160 W.
Đáp án D
Hệ số công suất của đoạn mạch:
cosφ=URU=U2−UL2U =502−30250=0,8
Công suất tiêu thụ của mạch:
P=U2Rcos2φ=502100,82=160W
Hai điện tích Q1 = 10-9 C, Q2 = 2.10-9 C đặt tại A và B trong không khí. Xác định điểm C mà tại đó vectơ cường độ điện trường bằng không? Cho AB = 20 cm.
AC = 8,3 cm; BC = 11,7 cm.
AC = 48,3 cm; BC = 68,3 cm.
AC = 11,7 cm; BC = 8,3 cm.
AC = 7,3 cm; BC = 17,3 cm.
Đáp án A
Để cường độ điện trường tại C bằng 0 thì cường độ điện trường E1 gây bởi Q1 ngược chiều với cường độ điện trường E2 gây bởi Q2 ® C phải nằm giữa AB.
Và E1=E2⇒kQ1r12=kQ2r22 ⇒r2=2r1
Mặt khác r1+r2=20cm ⇒r1=8,3cm,r2=11,7cm
Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến điện đang hoạt động, người ta đo được I0 = 5 A và Q0=4.10−5C. Mạch đang dao động bắt được sóng có bước sóng
188,5 m.
15,085 m.
15080 km.
15080 m.
Đáp án D
Tần số góc:
ω=I0q0=1,25.105rad/s
Mạch dao động sẽ bắt được sóng có bước sóng:
λ=c.T=c.2πω=3.108.2π1,25.105≈15080m
Cho phản ứng hạt nhân:13T + 12D→ 24He + X. Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1 u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng:
15,017 MeV.
200,025 MeV.
17,498 MeV.
21,076 MeV.
Đáp án C
Ta có phương trình phản ứng:
13T + 12D → 24He + 01n
Năng lượng tỏa ra của phản ứng là:
W=Δm−Δm0c2=ΔmHe−ΔmT−ΔmDc2=0,030382−0,009106−0,002491.931,5=17,498 MeV
Cho bức xạ có bước sóng l = 0,5mm, biết h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108m/s. Khối lượng của một phôtôn của bức xạ trên là:
1,3.10-40 kg.
4,4.10-32 kg.
4,4.10-36 kg.
1,3.10-28 kg.
Đáp án C
Theo thuyết tương đối, năng lượng toàn phần của hạt là: ε=hcλ=mc2
Suy ra: m=hcλ=4,4.10−36kg
Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết họp S1 và S2 cách nhau 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1=3cos25πtmm và u2=4sin25πtmm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Những điểm M thuộc mặt nước có hiệu đường đi S1M−S2M=2kcm (với k = 0, 1, 2, 3,...) sẽ dao động với biên độ bằng
7 mm.
5 mm.
1 mm.
6 mm.
Đáp án B
Phương trình của hai nguồn:
u1=3cos25πtmm, u2=4cos25πt−π2mm
Độ lệch pha của hai nguồn tới M:
Δφ=φ2−φ2+2πd1−d2λ=−π2+2π2k4=−π2+kπ
Biên độ của điểm M:
A=A12+A22+2A1A2cosΔφ=32+42+2.3.4.cos−π2+kπ=32+42=5mm
Một đoạn mạch nối tiếp gồm cuộn dây có điện trở thuần r=1002Ω độ tự cảm L = 0,191 H với một tụ điện có điện dung C=14πmF và một biến trở R có giá trị thay đổi được. Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch u=2002cos100πtV. Thay đổi giá trị của R để công suất tiêu thụ trong mạch đạt cực đại. Giá trị cực đại của công suất trong mạch khi đó gần nhất với giá trị nào sau đây?
100 W.
200 W.
275 W.
50 W.
Đáp án C
Cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch ZL=60Ω, ZC=40Ω
Ta thấy rằng r>ZL−ZC ® P cực đại khi R = 0
Công suất tiêu thụ cực đại của mạch khi R thay đổi
Pmax=U2rr2+ZL−ZC2=2002.100210022+60−402=277W
Một mạch dao động điện từ LC lý tưởng đang dao động với điện tích cực đại trên một bản cực của tụ điện là Q0. Cứ sau những khoảng thời gian bằng nhau và bằng 10-6 s thì năng lượng từ trường lại bằng Q024C. Tần số của mạch dao động là
2,5.105 Hz.
105 Hz.
106 Hz.
2,5.107 Hz.
Đáp án A
Năng lượng điện từ: W=Qo22C
Tại thời điểm có năng lượng từ trường WL=Q024C=W2=WC
Như vậy khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp năng lượng từ trường bằng năng lượng điện trường là:
t=T4=10−6⇒T=4.10−6s⇒f=2,5.105Hz
Một nguồn điện suất điện động E và điện trở trong r được nối với một mạch ngoài là biến trở R. Nếu thay đổi giá trị R thì khi R = r
công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực tiểu.
công suất tiêu thụ trên nguồn là cực tiểu.
dòng điện trong mạch có giá trị cực đại.
công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực đại.
Đáp án D
Công suất tiêu thụ mạch ngoài:
P=I2R=E2R+r2R=E2R+rR2
Ta có: R+rR≥2r
Khi R=rR hay R = r khi đó công suất cực đại Pmax=E24r
Theo mẫu Bo về nguyên tử hiđrô, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng L là F thì khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N, lực này sẽ là
F16
F25
F9
F4
Đáp án A
Quỹ đạo L có n=2→rL=4r0. Quỹ đạo N có n=4→rN=16r0.
F=kq1q2r2→FLFN=rNrL2=16→FN=F16
Các đoạn AM, MN, NB lần lượt chứa các phần tử: cuộn cảm thuần, điện trở, tụ điện. Dòng điện xoay chiều chạy qua mạch có tần số ổn định và có giá trị cực đại là 1A.
Hình vẽ trên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và hai đầu đoạn mạch MB theo thời gian t. Giá trị hệ số tự cảm của cuộn dây và điện dung của tụ điện lần lượt là
360mH; 50mF.
510mH; 35,35mF.
255mH; 50mF.
255mH; 70,7mF.
Đáp án D
Từ đồ thị, ta có: T2=10ms ⇒T=20ms⇒ω=2πT=100rad/s
U0AN=100V=U0R2+U0L2 và U0MB=75V=U0R2+U0C2
Tại t=2,5ms:uAN=−U0ANuMB=0 ⇒uAN⊥uMB
⇒1U0R2=1U0AN2+1U0MB2 ⇒U0R=60V⇒U0L=80VU0C=45V
Cảm kháng: ZL=U0LI0=80Ω ⇒L=ZLω=80100π=254,65mH
Dung kháng: ZC=U0CI=45Ω ⇒C=1ZC.ω=70,735.10−6F
Một vật thực hiện cùng lúc hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là x1=A1cosωt+π3cm, x2=A2cosωt−π4cm. Biết phương trình dao động tổng hợp là x=5cosωt+φcm. Để tổng A1+A2 có giá trị cực đại thì j có giá trị là
π12
5π12
π24
π6
Đáp án C
Vẽ giãn đồ vectơ các dao động x1 và x2.
Áp dụng định lý sin trong tam giác, ta có:
Asinβ=A1sinα1=A2sinγ=A1+A2sinα+sinγ
Suy ra: A1+A2=Asinβsinα+sinγ
Từ giản đổ vectơ xác định được góc β=5π12
Do đó A1+A2 đạt cực đại khi sinα+sinγ đạt giá trị lớn nhất.
Ta có: sinα+sinγ=2sinα+γ2cosα−γ2, mà α+γ=π−β=7π12 ⇒sinα+γ2 là hằng số.
Do đó A1+A2max khi: cosα−γ2=1⇒α=γ
Tam giác OAA2 cân tại A2 do đó: α=γ=7π24φ=α−π4=π24.
Cho hai vật nhỏ A và B có khối lượng bằng nhau và bằng 50 g. Hai vật được nối với nhau bằng một sợi dây dài 12 cm, nhẹ và không dẫn điện; vật B tích điện q = 2.10-6 C còn vật A không tích điện. Vật A được gắn vào lò xo nhẹ có độ cứng k = 10 N/m. Hệ được treo thẳng đứng trong điện trường đều có cường độ điện trường E = 105 V/m hướng thẳng đứng từ dưới lên. Ban đầu giữ vật A để hệ nằm yên, lò xo không biến dạng. Thả nhẹ vật A, khi vật B dừng lại lần đầu thì dây đứt. Khi vật A đi qua vị trí cân bằng mới lần thứ nhất thì khoảng cách giữa hai vật bằng
29,25 cm.
26,75 cm.
24,12 cm.
25,42 cm.
Đáp án B
Theo bài ra, ta có: A=Δl0=gmA+mB−qEk=8cm
Khi dây bị đứt vật A dao động với biên độ A1, chu kỳ T1=2πmAk=55s và có vị trí cân bằng Om cao hơn vị trí cân bằng cũ một đoạn: OCOm=mBg−qEk=3cm.
Vật B rơi tự do với gia tốc g1. Trong khoảng thời gian từ khi vật đi từ khi vuột dây đến khi vật A lên đến vị trí cân bằng Om là t=T14 thì vật B đi được quãng đường là s1
g1=g−qem=6cm/s2s1=12g1t2=3,75cm
⇒d=s1+l+OMm =3,75+12+11=26,75cm
Người ta định đầu tư một phòng hát ka-ra-ô-kê hình hộp chữ nhật có diện tích sàn khoảng 18 m2, cao 3 m. Dàn âm thanh gồm 4 loa có công suất như nhau đặt tại các góc dưới A, B và các gócA' , B' ngay trên A, B; màn hình gắn trên tường ABA'B'. Bỏ qua kích thước của người và loa, coi rằng loa phát âm đẳng hướng và tường hấp thụ âm tốt. Phòng có thiết kế để công suất đến tai người ngồi hát tại trung điểm M của CD đối diện cạnh AB là lớn nhất. Tai người chịu được cường độ âm tối đa bằng 8 W/m2. Công suất lớn nhất của mỗi loa mà tai người còn chịu đựng được gần giá trị nào sau đây?
535 W.
814 W.
543 W.
678 W.
Đáp án C
Gọi P là công suất của mỗi loa
Cường độ âm tại M: I=IA+IB+IA'+IB'=2I1+I2
Với I1=IA=IB=P4πR12I2=IA'=IB'=P4πR22
Đặt AD=aCD=b, ta có: a.b=18m2
R12=a2+b24 và R22+AA2=a2+b24+9
P=Pmax khi I1,I2 có giá trị lớn nhất tức là khi R1 có giá trị nhỏ nhất
Theo bất đẳng thức Co-so, ta có: R12=a2+b24≥2ab2=ab=18
Þ Giá trị nhỏ nhất của R12=18m2 khi a=b2=3m và R22=18+9=27m2
Khi đó: I1=P72πI2=P108π ⇒I=2I1+I2=5P108π=8W/m2 ⇒Pmax=542,87W.
Thực hiện giao thoa khe Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng S phát ra đồng thời hai bức xạ có bước sóng l1 = 500nm và l2 = 750nm. Kích thước vùng giao thoa trên màn là L = 30 mm đối xứng hai bên vân trung tâm O. số vạch màu quan sát được trên vùng giao thoa là:
41.
42.
52.
31.
Đáp án A
Khoảng vân ứng với bức xạ λ1 là: i1=λ1Da=0,5.21=1mm.
Số vân sáng của bức xạ λ1 thu được trên màn là: N1=L2i1.2+1=302.1.2+1=31.
Khoảng vân ứng với bức xạ λ2 là: i2=λ2Da=0,75.21=1,5mm.
Số vân sáng của bức xạ λ2 thu được trên màn là: N2=L2i2.2+1=302.1,5.2+1=21.
Vị trí vân sáng của hai bức xạ λ1 và λ2 trùng nhau thỏa mãn: k1k2=λ2λ1=0,750,5=32.
Þ Khoảng vân trùng: itrùng=3.λ1Da=3.0,5.21=3mm.
Số vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là: Ntrùng=L2itrùng.2+1=302.3.2+1=11.
Vậy số vạch màu quan sát được trên vùng giao thoa là: N=N1+N2−Ntrùng=31+21−11=41.
Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ gồm biến trở R, cuộn dây không thuần cảm và tụ điện C có điện dung thay đổi được.
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt ( U0,ω có giá trị dương, không đổi) vào hai đầu đoạn AN, mắc các vôn kế lí tưởng V1, V2, vào AM và MN, mắc oát kế để đo công suất toàn mạch. Thay đổi R từ 0 đến rất lớn, khi đó tổng số chỉ hai vôn kế cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất là U1, số chỉ lớn nhất của oát kế là P1. Tháo toàn bộ nguồn và dụng cụ đo khỏi mạch rồi đặt điện áp đó vào hai đầu đoạn mạch MB, mắc các vôn kế lí tưởng V1, V2 vào MN và NB, mắc oát kế để đo công suất toàn mạch. Thay đổi C từ 0 đến rất lớn, khi đó tổng số chỉ hai vôn kế cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất là U2, số chỉ lớn nhất của oát kế là P2. Biết U1U2=0,299 và giá trị P1=100W. Giá trị P2 gần nhất với giá trị nào sau đây?
1003W
503W
2003W
1003W
Đáp án C
Xét đoạn mạch AN,tức mạch gồm RLr mắc nối tiếp. Ta có giản đồ:
Ta có: tanα=rZL.
Từ giản đồ ta có: Usin90°+α=ULrsinγ=URsinβ =ULr+URsinβ+sinγ
⇒ULr+UR=U1 =Usinα+90°sinβ+sinγ
Lại có: sinβ+sinγ=2sinβ+γ2cosβ−γ2 =2sin45−α2cosβ−γ2
Do a không đổi ⇒U1max khi cosβ−γ2=1 khi đó U1max=Usinα+90°2sin45°−α2
Xét đoạn mạch MB gồm LrC mắc nối tiếp
Từ giản đồ ta có: UC+ULrmax=U2max =Usinα2sin90°−α2
Lấy U1U2=0,299
⇒sinαsinα+90°.sin45°−α2sin90°−α2=0,299⇒α=30°⇒tanα=rZ2⇒ZL=3r
Khi đó: P1max=U223r; P2max=U2r (cộng hưởng)
Xét: P1P2=r23r=123⇒P2=23P1=23.100=2003W


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)