25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có đáp án năm 2022 (Đề 1)
Đề thi

25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có đáp án năm 2022 (Đề 1)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT62 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quạt cây sử dụng trong nhà có cánh quạt được gắn với trục quay và trục này được gắn với:

phần cảm và là phần tạo ra từ trường quay.

phần ứng và là phần tạo ra từ trường quay

phần ứng và là phần tạo ra dòng điện cảm ứng.

phần cảm và là phần tạo ra dòng điện cảm ứng.

Xem đáp án

Đáp án C

Quạt cây sử dụng trong nhà có cánh quạt được gắn với trục quay và trục này được gắn với phần ứng và là phần tạo ra dòng điện cảm ứng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ lan truyền trong không gian, tại một điểm dao động của điện trường và từ trường luôn:

lệch pha π4.

lệch pha π4.

cùng pha.

ngược pha.

Xem đáp án

Đáp án C

Sóng điện từ lan truyền trong không gian, tại một điểm dao động của điện trường và từ trường luôn cùng pha.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kim loại có công thoát electron là A. Biết hằng số Plăng là h và tốc độ ánh sáng truyền trong chân không là c. Giới hạn quang điện của kim loại là:

λ0=hcA.

λ0=Ahc.

λ0=chA.

λ0=hAc.

Xem đáp án

Đáp án A

Giới hạn quang điện của kim loại là: λ0=hcA.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng. Tia hồng ngoại:

là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.

được ứng dụng để sưởi ấm.

không truyền được trong chân không.

không phải là sóng điện từ.

Xem đáp án

Đáp án B

Tia hồng ngoại là sóng điện từ, có khả năng truyền được trong chân không, là bức xạ không nhìn thấy. Tia hồng ngoại ứng dụng để sưởi ấm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phương trình dao động điều hòa: x=Acosωt+φ, radian trên giây (rad/s) là đơn vị đo của đại lượng:

biên độ A.

pha dao động ωt+φ.

tần số góc ω.

chu kì dao động T.

Xem đáp án

Đáp án C

rad/s là đơn vị đo của tần số góc ω.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân ZAXcó số prôtôn là:

Z

A + Z

A

A - Z

Xem đáp án

Đáp án A

Hạt nhân ZAX có số prôtôn là Z.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính cường độ điện trường do một điện tích điểm Q=+4.10−9C gây ra tại một điểm cách nó 5 cm trong chân không.

288 kV/m

14,4 kV/m

28,8 kV/m

144 kV/m

Xem đáp án

Đáp án B

Cường độ điện trường tại điểm cách điện tích 5 cm là:E=kqr2=9.109.4.10−90,052=14400V/m=14,4kV/m

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng hai sóng trên mặt nước gặp nhau tạo nên các gợn sóng ổn định gọi là hiện tượng:

nhiễu xạ sóng

giao thoa sóng

khúc xạ sóng

phản xạ sóng

Xem đáp án

Đáp án B

Hiện tượng hai sóng trên mặt nước gặp nhau tạo nên các gợn sóng ổn định gọi là hiện tượng giao thoa sóng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=Acosωt+φA>0,ω>0. Pha của dao động ở thời điểm t là:

ω

φ

cos(ωt+φ)

ωt+φ

Xem đáp án

Đáp án D

Pha dao động ở thời điểm t là: ωt+φ

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có p cặp cực, quay với tốc độ n vòng/phút. Dòng điện do máy phát ra có tần số là:

f=np60.

f=n60p.

f=np.

f=60np.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có 2 cặp cực, quay với tốc độ n vòng/phút. Dòng điện do máy phát ra có tần số là: f=np60.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu chùm ánh sáng gồm 5 ánh sáng đơn sắc khác nhau là đỏ, cam, vàng, lục và tím đi từ nước ra không khí, thấy ánh sáng màu vàng ló ra ngoài song song với mặt nước. Xác định số bức xạ mà ta có thể quan sát được phía trên mặt nước?

Ngoài tia vàng còn có tia cam và tia đỏ.

Tất cả đều ở trên mặt nước.

Chỉ có tia đỏ ló ra phía trên mặt nước.

Chỉ có tia lục và tia tím ló ra khỏi mặt nước.

Xem đáp án

Đáp án A

Điều kiện để tia sáng ló ra ngoài không khí là không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

Ta thấy tia sáng màu vàng ló ra ngoài song song với mặt nước.

Những ánh sáng mà chiết suất của môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ nhỏ hơn chiết suất môi trường trong suốt đối với ánh sáng vàng thì sẽ không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần (ló ra ngoài không khí).

Vì nd<nc<nv<nlu<nt nên ngoài tia vàng còn có tia màu cam và đỏ ló ra ngoài không khí.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung 10μF và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L=2mH. Khi hiệu điện thế ở hai đầu tụ điện là 4 V thì cường độ dòng điện trong mạch bằng 0,02 A. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là:

4 V

52V

5 V

25 V

Xem đáp án

Đáp án D

Năng lượng điện tử của mạch:

WC+WL=W⇔12Cu2+12Li2=12CU02⇒U0=u2+LCi2=42+2.10−310.10−6.0,02=25V.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 2m. Nguồn ánh sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5μm. Trên màn khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cạnh nhau bằng:

2 mm

0,5 mm

4 mm

1 mm

Xem đáp án

Đáp án D

Khoảng vân là: i=λDa=0,5.20,5=2mm.

Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cạnh nhau là: i2=1mm

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.Cho mạch điện như hình vẽ. Biết E = 12V. r = 4 ôm, bóng đèn (ảnh 1)Biết E=12 V, r=4Ω, bóng đèn thuộc loại 6V - 6W. Để đèn sáng bình thường thì giá trị của là:

12 Ω

Xem đáp án

Đáp án C

Cường độ dòng điện định mức của đèn là:

Iđm=PđmUđm=66=1A .

Điện trở của đèn là: Rđ=Uđ2Pđ=626=6Ω.

Cường độ dòng điện qua đèn là: I=Er+Rđ+RX.

Để đèn sáng bình thường, ta có: I=Iđm⇒Er+Rđ+RX=Iđm.

⇒124+6+RX=1⇒RX=2Ω

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nào sau đây có thể phân hạch:

24He.

612C.

49Be.

92235U.

Xem đáp án

Đáp án D

Hạt nhân có thể phân hạch thường là những hạt nhân có số khối lớn, chẳng hạn: Urani-235, Urani-238, Plutoni-239, Curi-250,…

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ to là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào:

Vận tốc âm.

Bước sóng và năng lượng âm.

Mức cường độ âm.

Vận tốc và bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án C

Độ to là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào mức cường độ âm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tính chất của tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?

Tia tử ngoại làm iôn hóa không khí

Tia tử ngoại kích thích sự phát quang của nhiều chất

Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh

Tia tử ngoại không bị nước hấp thụ

Xem đáp án

Đáp án D

Tính chất tia tử ngoại:

Tác dụng mạnh lên kính ảnh.

Ion hóa không khí và nhiều chất khí khác.

Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh nhưng ít bị thạch anh hấp thụ.

Kích thích phát quang nhiều chất: kẽm sunfua, cadimi sunfua. Được áp dụng trong đèn huỳnh quang.

Kích thích các phản ứng hóa học: tổng hợp hiđrô và clo, tổng hợp vitamin D.

Tác dụng sinh học: diệt tế bào (cháy nắng), tế bào võng mạc (mở mắt), diệt khuẩn, nấm mốc.

Gây ra một số hiện tượng quang điện.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài 160 cm, dao động điều hòa với biên độ dài 16 cm. Biên độ góc của dao động là:

0,01 rad

0,1 rad

0,05 rad

0,5 rad

Xem đáp án

Đáp án B

Biên độ góc của dao động là: α0=s0l=16160=0,1rad

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đoạn mạch RC có R=50Ω,C=2.10−4πF. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp u=U0cos100πt−π4V. Tổng trở của mạch bằng:

503 Ω.

502 Ω.

1002 Ω.

100 Ω.

Xem đáp án

Đáp án B

Dung kháng của mạch: ZC=1ωC=50 Ω.

Tổng trở của mạch:

Z=R2+ZC2=502+502=502 Ω.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai sóng chạy có vận tốc 750 m/s, truyền ngược chiều nhau và giao thoa nhau tạo thành sóng dừng. Khoảng cách từ nút thứ 1 đến nút thứ 5 bằng 6 m. Tần số các sóng chạy bằng:

100 Hz

125 Hz

250 Hz

500 Hz

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng cách từ nút thứ 1 đến nút thứ 5 là 4λ2=6⇒λ=3m

Tần số truyền sóng là: f=vλ=250Hz.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R0=30Ω, cuộn cảm thuần có cảm kháng 20Ω và tụ điện có dung kháng 60Ω. Hệ số công suất của mạch là:

34

25

12

35

Xem đáp án

Đáp án D

Hệ số công suất của mạch là: cosφ=R0R02+ZL−ZC2=30302+20−602=35

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Biết bán kính Bo là r0. Êlectron không có bán kính quỹ đạo dừng nào sau đây?

25r0.

9r0.

12r0.

16r0.

Xem đáp án

Đáp án C

Các bán kính quỹ đạo dừng của êlectron là:

r0; 4r0 ;9r0; 16r0; 25r0; ...

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=10cos10πt+π3cm. Thời gian ngắn nhất kể từ lúc vật bắt đầu dao động đến lúc vật có tốc độ 50π cm/s là:

0,06 s.

0,05 s.

0,1 s.

0,07 s.

Xem đáp án

Đáp án B

Tại t = 0, ta có x=12Av<0→  khoảng thời gian ngắn nhất kể từ lúc vật bắt đầu dao động đến khi v=12vmax⇒x=A32 là Δt=tA2→−A32=T12+T6=T4=0,05 s.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x=2cos2πt cm; tại thời điểm t=13s chất điểm có vận tốc bằng:

−2π cm/s.

2π cm/s.

2π3 cm/s.

-2π3 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án D

Với x=2cos2πt cm →v=4πcos2πt+0,5πcm/s.

Tại t=13s ⇒v=4πcos2π.13+0,5π=−2π3cm/s.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 200 V vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức i=2cos100πt+π3A. Khi cường độ dòng điện i = 1A thì điện áp giữa hai đầu tụ điện có độ lớn bằng:

503 V.

502 V.

50 V

1003 V.

Xem đáp án

Đáp án D

Đối với đoạn mạch chỉ chứa tụ điện thì điện áp giữa hai đầu mạch vuông pha với dòng điện qua mạch, ta có mối liên hệ sau:

uU02+iI02=1⇒u=U01−iI02=200−1−122=1003 V

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động được ứng dụng trong thiết bị giảm xóc của ô tô là:

dao động tắt dần.

dao động cưỡng bức.

dao động điều hòa.

dao động duy trì.

Xem đáp án

Đáp án A

Dao động được ứng dụng trong thiết bị giảm xóc của ô tô là dao động tắt dần.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử trên dây là OM dao động lệch pha nhau:Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua (ảnh 1)

π2 rad.

π3 rad.

π rad.

2π3 rad.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ đồ thị, ta thấy khoảng cách giữa hai điểm OM là: Δx=λ2.

Độ lệch pha giữa hai điểm: Δφ=2πΔxλ=2πλ2λ=π rad.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt trước một thấu kính hội tụ cho ảnh rõ nét trên màn cách vật 90 cm. Biết ảnh cao gấp hai lần vật. Tiêu cự của thấu kính là:

60 cm

10 cm

20 cm

30 cm

Xem đáp án

Đáp án C

Ảnh thật cao gấp 2 lần vật, ta có:

d'd=2d+d'=90⇒d=30cmd'=60cm

Áp dụng công thức thấu kính, ta có: 1d+1d'=1f⇒130+160=1f⇒f=20cm

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, nguồn sáng có bước sóng trong khoảng 0,38μm  đến 0,76μm thì bề rộng quang phổ bậc 1 đo được trên màn là 0,38 mm. Dịch màn rời xa mặt phẳng chứa hai khe thêm một đoạn x thì bề rộng quang phổ bậc 1 trên màn đo được là 0,551 mm. Độ dịch chuyển của màn là:

38 cm

45 cm

40 cm

50 cm

Xem đáp án

Đáp án B

Bề rộng quang phổ bậc 1 lúc đầu là: L=1.λmax−λminDa=0,38  1

Bề rộng quang phổ bậc 1 khi di chuyển màn là:

L=1.λmax−λminD+xa=0,551  2

Từ (1) và (2) suy ra:0,38+0,76−0,38x1=0,551⇔x=0,45m=45cm

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của một chất điểm là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình x1=3cos2π3t−π2cm; x2=33cos2π3tcm. Tại thời điểm hai dao động thành phần có cùng li độ thì li độ x1=x2 của dao động tổng hợp của chất điểm là:

x=5 cm.

x=±6 cm.

x=±33 cm.

x=6 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Biểu diễn hai dao động vuông pha tương ứng trên đường tròn.

Dao động của một chất điểm là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương (ảnh 1)

Hai dao động có cùng li độ khi (1) (2) vuông góc với Ox. Khi hai dao động có cùng li độ thì x1=x2=x0.

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

1x02=1A12+1A22→1x02=132+1332→x0=±332

Li độ dao động tổng hợp khi đó:

x=x1+x2=2x0=±33cm

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích mà êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N. Khi các êlectron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có bao nhiêu vạch?

10

4

6

3

Xem đáp án

Đáp án C

Quỹ đạo N ứng với: n=4.

Số vạch phát xạ khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về các quỹ đạo dừng bên trong là:

N=nn−12=4.32=6 (vạch).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cuộn dây tròn có 100 vòng dây, mỗi vòng dây có bán kính R = 2,5 cm và có cường độ dòng điện I=1πA chạy qua. Cảm ứng từ tại tâm cuộn dây có độ lớn bằng:

8.10−4T.

8.10−6T.

4.10−6T.

4.10−4T.

Xem đáp án

Đáp án A

Cảm ứng từ tại tâm cuộn dây có độ lớn là:B=2π.10−7.NIR=2π.10−7.100.1π2,5.10−2=8.10−4T

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương trình: x1=2cos2πt−π3cm; x2=2cos2πtcm. Tốc độ trung bình của vật từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi vật qua vị trí có động năng bằng thế năng lần thứ nhất là:

4,098 cm/s.

7,098 cm/s.

6,24 cm/s.

5,027 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án B

Dao động tổng hợp:

x=x1+x2=2∠−π3+2∠0=23∠−π6⇒x=23cos2πt−π6cm

Tại thời điểm ban đầu: 

x0=23cos−π6=A32v0=−Aωsin−π6>0

Tại vị trí có Wđ=Wt⇒x=±A2

Vẽ trên trục thời gian, ta được:

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số (ảnh 1)

Quãng đường vật đi được trong thời gian đó: 

S=A−A32+A−A2=43−3−6cm

Thời gian vật đi được khi đó: 

Δt=T12+T8=5T24=524s

Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian đó:

vtb=St=43−3−6524=7,0978 cm/s

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U0cos100πt+π3V vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1πH. Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là 1002 V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 2 A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm này là:

i=6cos100πt+π6A.

i=6cos100πt−π6A.

i=3cos100πt−π6A.

i=3cos100πt+π6A.

Xem đáp án

Đáp án B

Cảm kháng của cuộn dây: ZL=ωL=100 Ω

Áp dụng hệ thức độc lập thời gian cho đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm ta có:

uI0Z2+iI02=1

⇒I0=i2+uZ2=22+10021002=6A

Dòng điện trong mạch trễ pha hơn điện áp một góc π2 ⇒φi=φu−π2=π3−π2=−π6rad

Vậy phương trình dòng điện chạy trong mạch:

i=6cos100πt−π6A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có công thoát êlectron là 2,62 eV. Khi chiếu vào kim loại này hai bức xạ có bước sóng λ1=0,4μm và λ2=0,2μm thì hiện tượng quang điện:

xảy ra với cả 2 bức xạ.

xảy ra với bức xạ λ1, không xảy ra với bức xạ λ2.

không xảy ra với cả 2 bức xạ.

xảy ra với bức xạ λ2, không xảy ra với bức xạ λ1.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: A=hcλ0⇒λ0=hcA=0,4741μm

Nhận thấy cả λ1,λ2 đều nhỏ hơn λ0⇒ Hiện tượng quang điện xảy ra với cả 2 bức xạ.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe S1,S2 được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ thì tại vị trí điểm M trên màn quan sát với S2M−S1M=3μm thu được vân sáng. Nếu thay ánh sáng đơn sắc bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38μm đến 0,76μm và các điều kiện khác giữ nguyên thì tại M số bức xạ cho vân sáng là:

3.

2.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng λthì:

S2M−S1M=kλ=a.xD⇒a.xD=3⇒x=3.Da

Điều kiện để có vân sáng tại M khi chiếu ánh sáng trắng là: 

x=ki=kλDa⇒3.Da=kλDa⇒λ=3k

Ta có: 0,38≤λ≤0,76⇒0,38≤3k≤0,76 ⇔3,9≤k≤7,89⇒k=4,5,6,7

Có 4 giá trị k thỏa mãn. Vậy có 4 bức xạ cho vân sáng tại M.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi dài 60 cm có một đầu cố định, đầu kia được gắn với một thiết bị rung có tần số f, trên dây tạo thành một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, coi như hai đầu dây là hai nút sóng. Thời gian giữa 3 lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,02 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là:

12,0 m/s

15,0 m/s

22,5 m/s

0,6 m/s

Xem đáp án

Đáp án B

Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định l=kλ2 với k là số bó sóng trên dây.

Trên dây có 4 bụng sóng suy ra k=4⇒λ=2lk=2.604=30cm=0,3m.

Khoảng thời gian giữa 3 lần sợi dây duỗi thẳng là: t=2T2=0,02s.

Vận tốc truyền sóng: v=λT=0,30,02=15 m/s.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch AB gồm điện trở R=50 Ω, cuộn dây có độ tự cảm L=0,4πH và điện trở r=60 Ω, tụ điện có điện dung C thay đổi được và mắc theo đúng thứ tự trên. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có dạng uAB=2202cos100πt V, t tính bằng giây. Người ta thấy rằng khi C=Cm thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch chứa cuộn dây và tụ điện đạt cực tiểu Umin. Giá trị của Cm và Umin lần lượt là:

10−33πF và 264 V

10−34πF và 264 V

10−33πF và 120 V

10−34πF và 120 V

Xem đáp án

Đáp án D

Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch chứa cuộn dây và tụ điện:

UrLC=Ur2+ZL−ZC2R+r2+ZL−ZC2⇒UrLC cực tiểu khi mạch xảy ra cộng hưởng ⇒C=1Lω2=10−34πF

UrLCmin=UrR+r=120 V

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động điện từ trong mạch dao động LC lí tưởng (gồm cuộn dây thuần cảm là một ống dây, tụ điện là tụ phẳng) là dao động điều hòa, khi từ trường đều trong lòng cuộn cảm bằng B1=2.10−4T thì cường độ điện trường đều trong tụ bằng E1=311.103 V/m. Khi từ trường đều trong lòng cuộn cảm bằng B2=2.10−3T thì cường độ điện trường đều trong tụ bằng E2=52.103 V/m. Giá trị cực đại của từ trường đều trong lòng cuộn và cường độ điện trường đều trong tụ lần lượt là:

B0=10−3T; E0=104 V/m.

B0=2.10−3T; E0=104 V/m.

B0=2.10−3T; E0=2.104 V/m.

B0=10−3T; E0=2.104 V/m.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có, cảm ứng từ và cường độ điện trường trong mạch dao động LC lệch pha nhau π2.

Ta suy ra: BB02+EE02=1

B12B02+E12E02=1B22B02+E22E02=1⇔2.10−42B02+311.1032E02=12.10−32B02+52.1032E02=1⇒B0=2.10−3TE0=10000 V/m

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất điểm M, N dao động điều hòa trên các quỹ đạo song song, gần nhau dọc theo trục Ox, có li độ lần lượt là x1và x2. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của x1 và x2 theo thời gian t. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm xét theo phương Ox là:

Hai chất điểm M, N dao động điều hòa trên các quỹ đạo song song (ảnh 1)

4,5 mm

5,5 mm

2,5 mm

3,5 mm

Xem đáp án

Đáp án D

Từ đồ thị ta thấy:

Chu kì T = 12 đơn vị thời gian.

x1 trễ pha hơn x2là: 112.2π=π6.

Khoảng cách giữa x1 và x2 theo phương Ox là: x=x1−x2=Acosωt+φ.

Khoảng cách này lớn nhất bằng Xmax=A=A12+A22−2A1A2.cosΔφ.

Tại t = 5 đơn vị thời gian thì cả hai vật đều có li độ là -3 cm.

Ban đầu x2 cực đại, nên pha ban đầu của x2 là: φ02=0.

x2=A2cos2π12.5+0=−3⇒A2=23cm.

Từ vị trí ban đầu của x1 xác định được pha ban đầu của là: φ01=−112.2π=−π6.

x1=A1cos2π12.5−π6=−3⇒A1=6cm

Khoảng cách giữa x1 và x2 lớn nhất bằng:

Xmax=A=A12+A22−2A1A2.cosΔφ=62+232−2.6.23.cosπ6=3,464cm