25 Bài tập Dẫn xuất Halogen - Ancol - Phenol có giải chi tiết (mức độ thông hiểu)
Đề thi

25 Bài tập Dẫn xuất Halogen - Ancol - Phenol có giải chi tiết (mức độ thông hiểu)

A
Admin
Hóa họcLớp 1142 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol không có phản ứng được với chất nào sau đây :

NaOH

Br2

HCl

Na

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt 2 chất lỏng ancol và phenol

Kim loại Cu

Quì tím

Kim loại Na

Nước brom

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

C4H9OH có bao nhiêu đồng phân ancol

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

C1 – C2 – C – C

C34C(CH3) – C

(1,2,3,4 là vị trí gắn nhóm OH vào cacbon)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên theo danh pháp thay thế của chất: CH3- CH=CH-CH2OH là

but-2-en- 1- ol

but-2-en-4-ol

butan-1-olC. butan-1-ol

but-2-en

Xem đáp án

Đáp án A

Tên theo danh pháp thay thế của chất: CH3- CH=CH-CH2OH là but-2-en- 1- ol

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m1 gam ancol no, đơn chức, mạch hở X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được m2 gam chất hữu cơ Y. Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 0,7. Hiệu suất của phản ứng đạt 100%. X có công thức phân tử là

C2H5OH

C3H7OH

C5H11OH

C4H9OH

Xem đáp án

Đáp án B

dY/ dX = 0,7 => X là anken

Gọi X: CnH2n+2O => Y: CnH2n

Ta có: 

CTPT: C3H7OH

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết các chất etanol, propenol, etilenglicol, phenol có thể dùng các cặp chất

NaOH và Cu(OH)2

Nước Br2 và Cu(OH)2

Nước Br2 và NaOH

KMnO4 và Cu(OH)2

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận biết : C2H5OH, CH2 = CH – CH2OH , C2H4(OH)2 , C6H5OH

- Dùng nước Brom :

+ CH2 = CH – CH2OH : nước brom mất màu

+ C6H5OH : kết tủa trắng

+ C2H5OH, C2H4(OH)2 : Không hiện tượng

- Dùng Cu(OH)2/OH- :

+ C2H4(OH)2 : tạo phức xanh lam

+ C2H5OH : Không hiện tượng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu ancol là đồng phân cấu tạo của nhau?

3

2

5

4

Xem đáp án

 Đáp án D

4 đồng phân là :

CH3-CH2-CH2-CH2-OH

CH3-CH2-CH(CH3)-OH

CH3-CH(CH3)-CH2-OH

CH3-C(OH)(CH3)-CH3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa hoàn toàn 6,78 gam chất hữu cơ A mạch hở bằng CuO dư ( t0) thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, HCl. Dẫn toàn bộ hỗn hợp trên vào bình đựng dung dịch AgNO3 dư ( có pha HNO3) thấy khối lượng bình tăng 6,54 gam và có 17,22 gam kết tủa. Khí bay ra được hấp thụ hết bởi dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 35,46 gam kết tủa. Số đồng phân cấu tạo của A là

2

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án B

nBaCO3 = 35,46: 197 = 0,18 mol

nAgCl = 17,22 : 143,5 = 0,12 mol

Bảo toàn C: => nCO2 = nBaCO3 = 0,18 mol

Bảo toàn Cl: nHCl = nAgCl = 0,12 mol

mBình tăng = mH2O + mHCl

=> nH2O = ( 6,54 – 0,12.36,5) :18 = 0,12 mol

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tách nước 2-metylbutan-2-ol bằng H2SO4 đặc ở 1700C thu được sản phẩm chính nào?

2-metylbut-3-en

2-metylbut-2-en

3-metylbut-2-en

2-metylbut-1-en

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8O, phản ứng với dung dịch NaOH tạo muối. Nhận xét nào sau đây đúng với X?

Chất X được tạo ra khi cho benzen tác dụng với oxi

Chất X làm mất màu dung dịch Brom

Chất X bị oxi hóa bởi CuO tạo ra anđehit

Chất X tan tốt trong nước.

Xem đáp án

Đáp án D

X: C7H8O có độ bất bão hòa k = 4

X + NaOH   →  muối => X có vòng benzen có nhóm –OH gắn trực tiếp vào vòng.

=> CTCT có thể là: 

A. Sai benzen chỉ cháy trong oxi tạo CO2 và H2O

B. sai vì các chất này không làm mất màu dung dịch Br2

C. Sai vì đây là các ancol bậc 2, bị oxi hóa tạo ra xeton

D. Đúng vì 3 chất này đều có liên kết hiđro nên tan tốt trong nước

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất thơm X có công thức phân tử C7H8O phản ứng với Na tạo H2, nhưng không phản ứng với NaOH. Tên gọi của X là

Axit axetic

Ancol etylic

Ancol benzylic

Etyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án C

X có CTPT: C7H8O có độ bất bão hòa k = 4

X + Na → H2 nhưng không tác dụng với dd NaOH => X là ancol thơm: C6H5CH2OH : ancol benzylic

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 chất lỏng benzen, phenol, stiren đựng trong 3 lọ nhãn riêng biệt. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

Nước brom

Dung dịch NaOH

Giấy quỳ tím

Dung dịch phenolptalein.

Xem đáp án

Đáp án A

Dùng dung dịch nước brom phân biệt benzen, phenol, stiren.

Phenol sẽ là mất màu dd nước brom và xuất hiện kết tủa trắng

Stiren làm mất màu dd nước brom

Benzen không làm mất màu dd nước brom

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch phenol (C6H5OH) và ancol etylic (C2H5OH), ta có thể dùng thuốc thử là

Dung dịch NaCl

Kim loại Na

Nước brom

Quỳ tím

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol X no, mạch hở, có không quá 3 nguyên tử cacbon trong phân tử. Biết X không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là:

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

X không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường nên X không có các nhóm –OH liền kề

*C1: CH3OH

*C2: C2H5OH

*C3:C-C-C-OH

       C-C(OH)-C

      HO-C-C-C-OH

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho C2H5OH và ba hợp chất thơm sau: C6H5OH, CH3C6H4OH, C6H5CH2OH. Có bao nhiêu chất phản ứng được với kim loại natri nhưng không phản ứng được với dung dịch NaOH ?

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất phản ứng được với Na nhưng không phản ứng được với NaOH là: C2H5OH, C6H5CH2OH

=> có 2 chất

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có đặc điểm: phản ứng với kim loại Na giải phóng khí H2, hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Tên gọi của X là

fomandehit.

propan-1,3-điol

phenol

etylen glicol

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH)

(a)ít Phenol tantrong etanol.

(b) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

(c) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.

(d) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.

(e) Phenol phản ứng được với natri, nước brom, dung dịch NaOH.

Số phát biểu đúng

5

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng etylen glicol với xúc tác thích hợp thì xảy ra hiện tượng một phân tử rượu tách một phân tử H2O tạo thành sản phẩm hữu cơ X. Công thức của X là

CH3CHO

CH≡CH

CH3-CO-CH3

CH2=CH-OH

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân ancol ứng với công thức C3H7OH là

3

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

CH3-CH2-CH2-OH

CH3-CH(OH)-CH3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, C2H5OH. Số chất phản ứng đi Cu(OH)2

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

Gồm có: CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh hưởng của nhóm – OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với

dung dịch NaOH

Na kim loại

nước Br2

H2 (Ni, nung nóng)

Xem đáp án

Đáp án C

C6H5OH + 3Br2 → C6H5OHBr3 + 3HBr

  2, 4, 6- tribromphenol

Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H của vòng benzen => đó là do ảnh hưởng của nhóm –OH đến vòng benzen

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất tác dụng với dung dịch natri phenolat tạo thành phenol. Chất đó là

Na2CO3

C2H5OH

NaCl

CO2

Xem đáp án

Đáp án D

Tính axit của C6H5OH < H2CO3 nên muối C6H5ONa bị axit cacbonic đẩy ra khỏi muối

CO2 + H2O + C6H5ONa  → C6H5OH + NaHCO3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Số ancol đồng phân cấu tạo của nhau có CTPT là C5H12O, tác dụng với CuO đun nóng sinh ra xeton là:

3

5

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

Ancol => xeton khi ancol đó bậc 2

CH3-CH(OH)-CH2CH2CH3 ; CH3-CH(OH)-CH(CH3)2

CH3CH2-CH(OH)-CH2CH3

=> Có 3 ancol thỏa mãn

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(1) cho etanol tác dụng với Na kim loại

(2) cho etanol tác dụng với dung dịch HCl bốc khói

(3) cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2

(4) cho etanol tác dụng với CH3COOH có H2SO4 đặc xúc tác

Có bao nhiêu thí nghiệm trong đó có phản ứng thế H của nhóm OH ancol

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất sau:

(a) HOCH2-CH2OH ;          (b) HOCH2-CH2-CH2OH ;

(c)HOCH2-CH(OH)-CH2OH;

(d)CH3-CH(OH)-CH2OH ;

 (e) CH3-CH2OH ;      (f) CH3-O-CH2CH3

Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2

(c), (d), (e)

(c), (d), (f)

(a), (b), (c)

(a), (c), (d)

Xem đáp án

Đáp án D

Tác dụng với Na: Loại f

Tác dụng với Cu(OH)2: loại e, b,

=> các chất thỏa mãn là a, c, d