246 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 12 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Đề thi

246 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 12 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5

A
Admin
Sinh họcLớp 1279 lượt thi
57 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là

4n.

n.

2n.

3n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Thể tam bội của loài này có số lượng nhiễm sắc thể là

36.

72.

12.

25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp:

Tam bội có bộ NST: 3n

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở lúa có bộ NST 2n = 24. Tế bào nào sau đây là thể tứ bội?

Tế bào có 25 NST.

Tế bào có 48 NST

Tế bào có 36 NST.

Tế bào có 23 NST.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lý thuyết phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ các tế bào thực vật có kiểu gen AA, Aa, aa không tạo ra được tế bào tứ bội có kiểu gen nào sau đây?.

AAAa

AAAA

AAaa

aaaa

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số trường hợp đột biến số lượng NST có thể tạo nên giống mới có khả năng sinh sản hữu tính là

tự đa bội; dị đa bội.

đa bội chẵn; dị đa bội.

lệch bội; tự đa bội.

đa bội chẵn; tự đa bội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp:

Các thể đột biến số lượng NST có thể sinh sản hữu tính là: đa bội chẵn, song nhị bội.

Cách giải:

Một số trường hợp đột biến số lượng NST có thể tạo nên giống mới có khả năng sinh sản hữu tính là đa bội chẵn; dị đa bội.

Thể tự đa bội như tam bội không thể sinh sản hữu tính.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây dưa hấu tam bội có số NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng là

2n +1.

4n.

3n.

2n-1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp:

Thể tam bội có dạng 3n.

Cách giải:

Cây dưa hấu tam bội có số NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng là 3n.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng colchicin để gây đột biến đa bội hóa thì phải tác động vào pha nào của chu kì tế bào?

Pha S.

Pha G1.

Pha G2.

Pha M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả cơ chế hình thành thể đột biến đa bội từ tế bào lưỡng bội 2n ban đầu, thể đột biến A là

thể dị đa bội.

thể lưỡng bội.

thể tam bội.

thể tứ bội

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ sơ đồ kiểu nhân sau, dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể đã xảy ra là

thể một kép.

thể ba kép.

thể tam bội.

thể tứ bội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ sơ đồ kiểu nhân sau, dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể đã xảy ra là

thể một kép.

thể ba kép.

thể tam bội.

thể tứ bội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân làm cho thể đa bội ít gặp ở động vật là do

đa số các động vật không có khả năng sinh sản sinh dưỡng.

động vật không tạo được giao tử có khả năng sống và thụ tinh.

trong thiên nhiên động vật ít khi bị đột biến hơn so với thực vật.

cơ chế xác định giới tính bị rối loạn ảnh hưởng đến qúa trình sinh sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tứ bội và thể song nhị bội có điểm khác nhau cơ bản là

chỉ có thể song nhị bội có khả năng duy trì nòi giống.

thể tứ bội có khả năng hữu thụ còn thể song nhị bội thường bất thụ.

thể tứ bội là kết quả của các tác nhân gây đột biến nhân tạo, thể song nhị bội là kết quả của lai xa và đa bội hoá tự nhiên.

thể tứ bội có bộ NST là bội số của bộ NST đơn bội (đa bội cùng nguồn), thể song nhị bội gồm 2 bộ NST lưỡng bội (đa bội khác nguồn).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Người ta quan sát thấy bộ nhiễm sắc thể của một thể đột biến có 48 nhiễm sắc thể. Đây là thể đột biến thuộc dạng

đột biến cấu trúc NST.

đột biến gen.

đột biến tự đa bội.

đột biến dị đa bội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, nhận định nào sau đây đúng?.

Nếu tất cả các nhiễm sắc thể không phân li ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử thì có thể tạo thể tứ bội.

Sự không phân li một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng có thể hình thành thể tứ bội.

Dạng đột biến dẫn tới sự trao đổi đoạn trong một nhiễm sắc thể hoặc giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng gọi là đột biến đảo đoạn.

Trong quá trình phân bào giảm phân một cặp nhiễm sắc thể không phân li tạo giao tử đột biến, giao tử này kết hợp với giao tử bình thường có thể tạo ra thể đa bội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=6, hình nào mô tả thể tam bội được tạo ra từ loài này?

Hình 1.

Hình 3.

Hình 2.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tam bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là

4n.

3n.

n.

2n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể tam bội?

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n). 

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n - 1).

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST?

25.

48.

12.

36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng allele của một gene trong tế bào nhưng không làm xuất hiện allele mới?

Đột biến gene. 

Đột biến tự đa bội.

Đột biến chuyển đoạn trong 1 NST.

Đột biến đảo đoạn NST.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, sự kết hợp giữa giao tử 2n và giao tử 2n tạo thành hợp tử có bộ NST

3n.

n.

2n.

4n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giao tử 2n x giao tử n Hợp tử 3n đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng colchicin xử lí hợp tử có kiểu gen AaBb, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra được thể tứ bội có kiểu gen

AaaaBBbb.

AAAaBBbb.

AAaaBBbb.

AAaaBbbb.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt có thể là kết quả của đột biến nào sau đây ?.

Lệch bội.

Đa bội.

Đơn bội.

Lưỡng bội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình trên mô tả sự thụ tinh của giao tử tạo ra hợp tử, hợp tử nào là thể tứ bội ?

Hợp tử 1.

Hợp tử 2.

Hợp tử 3.

Hợp tử 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thể đột biến được gọi là thể tam bội nếu

trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau.

trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng giống nhau.

cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ có thể sinh sản vô tính.

trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 2 chiếc có hình dạng giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

-Thể tam bội (3n): tế bào chứa số NST tăng gấp 3 lần số đơn bội NST, hay mỗi NST tồn tại thành từng gồm 3 chiếc có hình dạng giống nhau.

-A. Sai Đa bội lẻ (3n, 5n,...) cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ có thể sinh sản vô tính.

-C. Sai. Đó là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.

-D. Sai. NST tồn tội thành từng bộ có hình dạng giống nhau.

→ Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến số lượng NST, phát biểu nào sau đây sai?

Colchicin cản trở sự hình thành thoi vô sắc nên dẫn tới làm phát sinh đột biến đa bội.

Các đột biến số lượng NST đều làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

Đột biến đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.

Đột biến lệch bội dạng thể một có t n số cao hơn đột biến lệch bội dạng thể không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

-Trong 4 Đáp án nêu trên thì Đáp án B có nội dung sai vì: trong các dạng đột biến số lượng NST thì chỉ có đột biến đa bội làm tăng hàm lượng ADN còn đột biến lệch bội có thể làm giảm số lượng NST nên làm giảm hàm lượng ADN.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thể tự đa bội, phát biểu nào sau đây đúng?

Giao tử của thể tự đa bội chứa bộ NST lưỡng bội (2n).

Thể tự đa bội vẫn có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

Thể tự đa bội thường có các cơ quan sinh dưỡng to, chống chịu tốt.

Thể tự đa bội là kết quả của phép lai xa và đa bội hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

-Phát biểu A sai vì thể tự đa bội dạng đa bội lẽ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.

- Phát biểu B sai vì lai xa kèm đa bội hóa chỉ tạo ra cơ thể dị đa bội.

-Phát biểu D sai vì tùy vào thể tự đa bội đó có bộ NST là 3n, 4n, 5n, 6n, 7n, 8n.... mà chúng giảm phân cho giao tử chứa bộ NST tương ứng bao nhiêu

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể đa bội?

I- AaaBbbDddEee. II- AaBbdEe. III- AaBbDddEe. IV- AaBbDdEee. V- AaBbDde. VI- AaaBbDdEe.

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có 3 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể đa bội?

I-AAaaBBbbDDdd. II- AAaBBbDDd. III- ABbDd IV- AaaBBbDDD. V- AaBbbDd VI- AAaBbDD.

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

-I, II, IV là thể đa bội. → Đáp án A III là thể một nhiễm; V, VI là thể ba nhiễm

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 4 nhóm gen liên kết. Giả sử có 8 thể đột biến kí hiệu từ (1) đến (8) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là

(1). 8 NST. (2). 12 NST. (3). 16 NST. (4). 4 NST.

(5). 20 NST. (6). 28 NST. (7). 32 NST. (8). 24 NST.

Trong 8 thể đột biến trên, có bao nhiêu thể đột biến là đa bội chẵn? 

5.

4. 

3. 

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Thể đa bội chẵn có dạng: 4n, 6n, 8n,...

Có 4 nhóm gen liên kết → n = 4 Các thể đa bội chẵn là: (3),(7),(8)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai?

Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó.

Thể tam bội có hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào tăng lên gấp 3 lần so với dạng đơn bội.

Hầu hết các đột biến đa bội lẽ đều không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).

Trong tự nhiên, cả thực vật và động vật đều có thể đột biến tứ bội với tỉ lệ như nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

-Trong 4 phát biểu nói trên thì chỉ có phát biểu D là sai.Vì hầu hết các đa bội ở động vật đều gây chết cho nên trong tự nhiên rất ít gặp thể đột biến đa bội. → Đáp án D.

Các phát biểu A, B, C đều đúng vì:

- A: Hầu hết các đột biến đa bội lẽ đều không có khả năng sinh sản hữu tính, nguyên nhân là vì đột biến đa bội lẽ có bộ NST không tồn tại thành cặp tương đồng nên cản trở quá trình giảm phân tạo giao tử → Không hình thành được giao tử nên cơ thể bị bất thụ.

- B: Thể tam bội là 3n nên có hàm lượng ADN gấp 3 lần n.

- C: Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó, nguyên nhân là vì thể đa bội có số lượng NST khác với dạng bố mẹ nên nếu xảy ra thụ tinh tạo ra con lai thì bộ NST con lai không tồn tại thành cặp tương đồng nên không hình thành được giao tử. → Con lai bị bất thụ. Con lai bất thụ chứng tỏ dạng bố mẹ và thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Thể lệch bội có hàm lượng ADN trong nhân tế bào tăng lên gấp bội.

Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính.

Sử dụng colchicin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.

Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

-A sai. Vì sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba. Trường hợp đột biến này có thể tạo ra đột biến thể khảm 3 nhiễm

-B sai. Vì thể lệch bội chỉ thay đổi NST ở một hoặc một số cặp cho nên có hàm lượng ADN trong nhân tế bào tăng lên hoặc giảm bớt.

-C đúng. Vì colchicin ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.

-D sai. Vì các thể đa bội chẵn có khả năng sinh sản hữu tính.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gene liên kết. Xét 3 thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể là thể một, thể ba và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến theo thứ tự là

5, 7, 9.

22, 26, 36.

10, 14, 18.

11, 13, 18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?

Đột biến số lượng NST sẽ làm thay đổi số lượng gen có trên mỗi NST.

Các đột biến dị bội và đa bội thường gặp ở thực vật hơn là ở động vật.

Các thể song nhị bội thường hữu thụ do tất cả NST đơn đều có NST tương đồng với nó.

Đột biến lệch bội không làm thay đổi cấu trúc của các nhóm gen liên kết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp:

Đột biến số lượng NST là dạng đột biến làm thay đổi số lượng NST trong tế bào.

Cách giải:

A sai, đột biến NST không làm thay đổi số lượng gen có trên mỗi NST.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lai tế bào, nuôi cấy 2 dòng tế bào khác loài trong 1 môi trường dinh dưỡng, chúng có thể kết hợp lại với nhau thành tế bào lại chứa bộ gen của 2 loài bố mẹ. Tế bào lại phát triển thành cây lại thuộc thể đột biến nào? 

sinh dưỡng.

đa bội. 

tứ bội. 

song nhị bội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lai tế bào sẽ tạo ra tế bào lại mang bộ NST của 2 loài. Khi nuôi cấy tế bào lại này ta thu được thể song nhị bội.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhóm loài dương xỉ và thực vật có hoa, dạng đột biến nào sau đây thường nhanh chóng làm phát sinh loài mới?

Tứ bội.

Lệch bội.

Dị đa bội.

Đảo đoạn NST.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n =24 và hàm lượng ADN trong nhân tế bào sinh dưỡng là 6pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Thể đột biến A có thể là đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.

(II). Thể đột biến B có thể là đột biến lặp đoạn hoặc chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

(III). Thể đột biến C là đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến tam bội.

(IV). Thể đột biến D có thể là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp:

Xác định dạng đột biến → Xét các phát biểu.

Cách giải:

Thể đột biếnABCD
Số lượng NST24243624
Hàm lượng ADN5,9 pg6,2 pg9 pg6pg
Dạng đột biếnMất đoạn Chuyển đoạn không cânLặp đoạn Chuyển đoạn không cânTam bộiĐảo đoạn Chuyển đoạn

I đúng.

II sai. Vì thể đột biến B có thay đổi hàm lượng ADN cho nên không thể là đảo đoạn.

III sai. Vì C là đột biến tam bội chứ không thể là lặp đoạn.

IV đúng. Vì đột biến D không làm thay đổi hàm lượng ADN, không làm thay đổi số lượng NST. Do đó, đây là đảo đoạn hoặc chuyển đoạn trên 1 NST hoặc đột biến gen.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử loài thực vật A có bộ NST 2n = 18, loài thực vật B có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, tế bào sinh dưỡng của thể song nhị bội được tạo ra từ 2 loài này có số lượng NST là

18.

16.

32.

36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp:

Thể song nhị bội: Tăng số bộ đơn bội của 2 loài khác nhau

VD: 2nA+ 2nB

Cách giải:

Loài A: n = 9

Loài B: n = 9

→ tế bào sinh dưỡng của thể song nhị bội có 2 × (9+9) = 36 NST.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thể đột biến nào sau đây, số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh dưỡng là một số chẵn?

Thể tam bội.

Lệch bội dạng thể một.

Thể song nhị bội.

Lệch bội dạng thể ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể sinh vật có bộ NST gồm 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau được gọi là

thể dị đa bội.

thể tam bội.

thể ba.

thể một.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài A có kiểu gen là AAdd lai với loài B có kiểu gen bbEE. Khi cho 2 loài này lai với nhau rồi gây đa bội hóa cơ thể lai thì kiểu gen của thể song nhị bội là

AaBbDdEe.

AabbddEE.

AAAAbbbbddddEEEE.

AbdE.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp:

Thể song nhị bội gồm bộ NST của 2 loài.

Cách giải:

AAdd × bbEE → AAbbddEE.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba loài cỏ hoang dại A, B, C có bộ nhiễm sắc thể lần lượt là 2n = 20; 2n = 26; 2n = 30. Từ 3 loài này, đã phát sinh 5 loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa. Quá trình hình thành 5 loài mới này được mô tả ở bảng sau đây:

Bộ nhiễm sắc thể của các loài I, II, III, IV và V lần lượt là như thế nào?

46 – 50 – 56 – 66 – 82.

23 – 25 – 28 – 33 – 41.

46 – 56 – 50 – 82 – 66.

92 – 100 – 112 – 132 – 164.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n). Cơ sở khoa học của khẳng định trên là:

Số nhiễm sắc thể (NST) trong tế bào là bội số của 4 nên bộ NST 1n = 10 và 4n = 40.

Các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau.

Khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước.

Cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả cơ chế hình thành thể đột biến đa bội từ 2 loài có tế bào lưỡng bội 2n ban đầu, thể đột biến được hình thành là

thể dị đa bội.

thể lưỡng bội.

thể tam bội.

thể tứ bội

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lai tế bào, nuôi cấy 2 dòng tế bào khác

loài trong 1 môi trường dinh dưỡng, chúng có thể kết hợp lại với nhau thành tế bào lại chứa bộ gene của 2 loài bố mẹ. Tế bào lại phát triển thành cây lại thuộc thể đột biến nào?

Sinh dưỡng.

Đa bội. 

Tứ bội. 

Song nhị bội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội là

bộ NST tồn tại theo từng cặp tương đồng.

tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau.

hàm lượng ADN ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lưỡng bội.

không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành lai giữa hai loài cỏ dại có kiểu gene lần lượt là AaBb và DdEE, sau đó đa bội hóa sẽ thu được một thể dị đa bội (đa bội khác nguồn). Kiểu gene nào sau đây không phải là kiểu gene của thể đột biến được tạo ra từ phép lai này?

Kiểu gene AAbbddEE.

Kiểu gene AaBbDdEE.

Kiểu gene AABBDDEE.

Kiểu gene aabbddEE.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quần thể cỏ Băng sống cùng một khu vực: quần thể 1 có hệ gene AaBB, quần thể 2 có hệ gene DdEe. Người ta phát hiện một dạng lai là loài song nhị bội được hình thành từ hai loài trên. Kiểu gene của loài song nhị bội là

AAAABBBDDDDEEEE. 

AaBBDdEe.

AABBDDEE. 

AAaaBBBBDDddEEee.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài A có bộ NST 2n = 30, loài B có bộ NST 2n =26; loài C có bộ NST 2n = 24; loài D có bộ NST 2n=l 8. Loài E là kết quả của lai xa và đa bội hóa giữa loài A và loài B. Loài F là kết quả của lai xa giữa loài C và loài E. Loài G là kết quả của lai xa và đa bội hóa của loài E và loài D. Loài H là kết quả của lai xa giữa loài E và loài G. Theo lí thuyết, số NST trong tế bào của loài E, F, G, H lần lượt là

56, 40, 74, 65.

28, 40, 74,114.

28, 40, 37, 65.

56, 80, 74, 130.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp:

Lai xa và đa bội hóa tạo thể song nhị bội mang bộ NST của 2 loài.

Cách giải:

2nA = 30; 2nB = 26; 2nC = 24; 2nD =18;

E: 2nA + 2nB = 56

F: 2nE + 2nC = 56 + 24 = 80

G: 2nE + 2nD = 56 +18 = 74

H: 2nE + 2nG = 56 + 74 = 130

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại bông trồng ở Mỹ có bộ nhiễm sắc thể 2n = 52, trong đó có 26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ được hình thành từ loài bông châu Âu có bộ nhiễm sắc thể 2n = 26 gồm toàn nhiễm sắc thể lớn và loài bông hoang dại ở Mỹ có bộ nhiễm sắc thể 2n = 26 gồm toàn nhiễm sắc thể nhỏ bằng con đường lai xa kèm đa bội hóa. Theo lí thuyết, đặc điểm nào sau đây sai với loài bông hồng ở Mỹ?

Mang vật chất di truyền của loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mỹ

Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng.

Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen.

Không có khả năng sinh sản hữu tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp:

Lai xa và đa bội hóa tạo thể song nhị bội: mang bộ NST của 2 loài: 2nA + 2nB, có khả năng sinh sản hữu tính. Đa bội hóa tạo dòng thuần.

Cách giải:

Phát biểu sai về loài bông trồng ở Mỹ là D, loài bông này có khả năng sinh sản hữu tính vì các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà khoa học Karpechenco đã lai cải củ (Raphanus) có 2n = 18R với cải bắp (Brassica) có 2n = 18B thu được con lai F1. Phát biểu nào sau đây sai về con lai F1 này?

Con lai F1 có 18 NST (9R+9B).

Con lai F1 bất thụ do bộ NST không tương đồng.

Thể song nhị bội được tạo ra từ con lai F1 có bộ NST là 4n= 36.

Đây là hai loài có họ hàng gần nên có thể giao phấn với nhau và cho con lai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Lai xa: 18R × 18B → Con lai: 9R+9B → đa bội hóa thu được thể song nhị bội: 18R + 18B.

Xét các phát biểu

A đúng.

B đúng.

C sai, thể song nhị bội có dạng 18R + 18B = 36NST.

D đúng.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả các dạng đột biến đa bội ở các loài thực vật. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A diagram of a diagram  AI-generated content may be incorrect.

Hình 2 mô tả dạng đột biến tự đa bội lẻ.

Hình 1 mô tả dạng đột biến dị đa bội.

Các dạng đột biến trên đều có khả năng sinh sản hữu tính.

Hình 2 là dạng đột biến thường cho quả ngọt và không hạt.

Xem đáp án

Đáp án B

D sai vì tứ bội vẫn cho hạt

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể lệch bội và thể đa bội có mấy đặc điểm chung sau đây?

I. Đều có số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của n và lớn hơn 2n.

II. Đầu có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt.

III. Đầu không có khả năng sinh sản hữu tính.

IV. Đều được hình thành do rối loạn sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp:

Lệch bội: Thay đổi số lượng NST ở 1 hoặc 1 số cặp NST.

Đột biến đa bội

+ Tự đa bội: Tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài: 3n, 4n, 5n,.„

+ Dị đa bội: Tăng số bộ đơn bội của 2 loài khác nhau

VD: 2nA+ 2nB

Cách giải:

Các đặc điểm chung của thể lệch bội và thể đa bội là: IV

I - đặc điểm của thể tự đa bội

II - đặc điểm của thể đa bội

III - thể lệch bội, tự đa bội chẵn, dị đa bội có khả năng sinh sản hữu tính.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 ; một loại thực vật khác có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n =26. Theo lí thuyết, giao tử tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng nhiễm sắc thể là

27

26

25

24

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

-Giải thích: Thể song nhị bội của hai loài nói trên có bộ NST = 24 + 26 = 50.

Vì vậy, giao tử của thể song nhị bội có 25 NST.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn loài thực vật có hoa M, N, P, Q có bộ NST lần lượt là 2n = 30, 2n = 40, 2n = 60, 2n = 30. Từ 4 loài này đã phát sinh 5 loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa, số lượng NST trong tế bào củamỗi loài như bảng sau:

Loài

I

II

III

IV

V

BNST

70

60

90

70

100

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Loài I được hình thành nhờ lai xa và đa bội hóa giữa loài N và loài P.

II. Thể song nhị bội của loài II được hình thành từ loài M và loài Q.

III. Loài IV được hình thành từ lai xa và đa bội hóa giữa loài M và loài Q.

IV. Thể song nhị bội của loài III có thể được hình thành từ loài M và Loài P.

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp:

Loài

I

II

III

IV

V

Bộ NST

70

60

90

70

100

 

30 + 40

30+30

30+60

40+30

60+40

 

M/Q+N

M + Q

M/Q+P

M/Q + N

N+Q

Bước 1: Phân tích bộ NST của các loài thành các bộ NST của các loài ban đầu

Bước 2: Xác định trường hp có thể xảy ra và xét các phát biểu.

Thể song nhị bội mang bộ NST của 2 loài khác nhau.

Cách giải:

2nM =30; 2nN =40; 2nP=60; 2nQ=30

Xét các phát biểu:

I sai, loài I được hình thành nhờ lai xa và đa bội hóa giữa loài N và loài M hoặc Q.

II đúng, thể song nhị bội của loài II được hình thành từ loài M và loài Q.

III sai.

IV đúng.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét sai ?.

I. Lai xa kèm đa bội hóa, dung hợp tế bào trần khác loài có thể tạo thể song nhị bội.

II. Để tạo ra giống mới có thể dùng phương pháp nhân bản vô tính, cấy truyền phôi.

III. Phương pháp tạo giống bằng gây đột biến được áp dụng chủ yếu cho động vật và vi sinh vật.

IV. Phương pháp nhân bản vô tính ở động vật tạo ra cá thể có kiểu gen giống với kiểu gen của sinh vật cho nhân.

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

Ý I, IV đúng

Phương pháp nhân bản vô tính, cấy truyền phôi không tạo ra giống mớià II sai

Phương pháp tạo giống bằng gây đột biến được áp dụng chủ yếu cho thực vật và vi sinh vật, rất hiếm áp dụng chủ yếu cho động vậtà III sai

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành theo con đường lai xa và đa bội hoá từ 3 loài lúa mì khác nhau. Loài thứ nhất có hệ gen kí hiệu là AA với 2n= 14; loài thứ 2 có hệ gen kí hiệu là BB với 2n = 14; loài thứ 3 có hệ gen kí hiệu là DD với 2n = 14. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về loài lúa mì trồng hiện nay?

I. Bộ nhiễm sắc thể của loài lúa mì trồng hiện nay là thể tam bội 3n = 21.

II. Loài lúa mì trồng hiện nay có 21 cặp nhiễm sắc thể.

III. Mỗi cặp nhiễm sắc thể của loài lúa mì trồng hiện nay đều có 6 nhiễm sắc thể.

IV. Hệ gen của loài lúa mì trồng hiện nay kí hiệu là AABBDD

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp:

Lai xa và đa bội hóa tạo thể song nhị bội: mang bộ NST của 2 loài.

Cách giải:

A white background with black text  AI-generated content may be incorrect.

Xét các phát biểu:

I sai, lúa mì hiện tại có bộ NST: 6n.

II đúng.

III sai, mỗi cặp NST của loài lúa mì trồng hiện nay đều có 2 nhiễm sắc thể.

IV đúng.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thể dị đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I-Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.

II- Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.

III- Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.

IV- Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa.

1

4

3

2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

-Phát biểu I, III, IV đúng; II sai

-Vì thể dị đa bội được hình thành do lai xa kèm theo đa bội hóa. Ở động vật, ít khi xảy ra lai xa và sự đa bội hóa sẽ dẫn tới gây chết ở giai đoạn phôi