246 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 12 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
27 câu hỏi
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đột biến lệch bội?
Đột biến lệch bội cũng có thể được xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm.
Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở cặp NST giới tính mà không xảy ra ở cặp NST thường.
Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều không phân li.
Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Đột biến lệch bội cũng có thể được xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm. | Đ |
|
b)Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở cặp NST giới tính mà không xảy ra ở cặp NST thường. |
| S |
c)Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều không phân li. |
| S |
d)Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới. |
| S |
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hậu quả của đột biến lệch bội?
Hầu hết các đột biến lệch bội đều gây hại cho thể đột biến nên không trở thành nguyên liệu của tiến hóa.
Tất cả các đột biến thể một đều có biểu hiện kiểu hình giống nhau.
Các đột biến lệch bội ở động vật thường có tỉ lệ sống sót cao hơn so với các đột biến lệch bội ở thực vật.
Lệch bội ở các cặp NST khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Hầu hết các đột biến lệch bội đều gây hại cho thể đột biến nên không trở thành nguyên liệu của tiến hóa. |
| S |
b)Tất cả các đột biến thể một đều có biểu hiện kiểu hình giống nhau. |
| S |
c)Các đột biến lệch bội ở động vật thường có tỉ lệ sống sót cao hơn so với các đột biến lệch bội ở thực vật. |
| S |
d)Lệch bội ở các cặp NST khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau. | Đ |
|
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đột biến lệch bội?
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một cặp hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân. | Đ |
|
b)Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một cặp hoặc một số cặp nhiễm sắc thể. | Đ |
|
c)Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính. |
| S |
d)Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li. | Đ |
|
Một học sinh làm tiêu bản châu chấu đực, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi thấy có 23 nhiễm sắc thể. Xét các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Đây là đột biến tam bội.
Bộ nhiễm sắc thể của loài 2n = 24.
Đây là đột biến lệch bội dạng 2n – 1.
Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở châu chấu đực là XY.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Đây là đột biến tam bội. |
| S |
b)Bộ nhiễm sắc thể của loài 2n = 24. | Đ |
|
c)Đây là đột biến lệch bội dạng 2n – 1. |
| S |
d)Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở châu chấu đực là XY. |
| S |
Hướng dẫn giải
- b đúng vì NST giới tính của châu chấu đực là XO, có 23 NST → 2n = 24.
Ở một loài thực vật (2n = 10), xét 6 gen được kí hiệu là L, M, N, K, P, Q. Biết gen N không thuộc thành phần cấu trúc nên chất nhân của tế bào, các gen còn lại nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong loài đã xuất hiện 4 dạng thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể được kí hiệu từ I đến IV. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gen ở thể lưỡng bội và ở các thể đột biến, kết quả thu được bảng 2.
Dạng cơ thể
| Số lượng bản sao của mỗi gene trong một tế bào sinh dưỡng | |||||
Gene L | Gene M | Gene N | Gene K | Gene P | Gene Q | |
Lưỡng bội A | 2 | 2 | 7 | 2 | 2 | 2 |
Lưỡng bội B | 2 | 2 | 8 | 2 | 2 | 2 |
Thể đột biến I | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 |
Thể đột biến II | 2 | 3 | 6 | 2 | 2 | 2 |
Thể đột biến III | 2 | 2 | 9 | 2 | 1 | 2 |
Thể đột biến IV | 4 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Tên gọi các thể đột biến I, II, III, IV lần lượng là thể tam bội, thể ba nhiễm, thể một nhiễm và thể tứ bội.
Trong các dạng đột biến trên chỉ có thể đột biến IV có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Nếu đây là những biến đổi thuộc giống cây lấy lá thì trong sản xuất, nên chọn thể đột biến II và IV để làm giống.
Nếu phân tử DNA mang gen N có 6.104 nuclêôtit thì gen N cũng có 6.104 liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotide.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Tên gọi các thể đột biến I, II, III, IV lần lượng là thể tam bội, thể ba nhiễm, thể một nhiễm và thể tứ bội. | Đ |
|
b)Trong các dạng đột biến trên chỉ có thể đột biến IV có khả năng sinh sản hữu tính bình thường. | Đ |
|
c)Nếu đây là những biến đổi thuộc giống cây lấy lá thì trong sản xuất, nên chọn thể đột biến II và IV để làm giống. | Đ |
|
d)Nếu phân tử DNA mang gen N có 6.104 nuclêôtit thì gen N cũng có 6.104 liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotide. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b Đúng. Thể đột biến IV là thể tứ bội nên có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
c Đúng. Đột biến đa bội có lượng ADN tăng gấp bội nên cơ quan sinh dưỡng sẽ to hơn bình thường --> chọn thể đột biến đa bội (II (thể tam bội) và IV (thể tứ bội)).
d Đúng. Gen N ở các cơ thể có số alen khác nhau --> Gen N nằm trên DNA ở ti thể hoặc lục lạp --> đơn bội
Một loài có bộ nhiễm sẳc thể lưỡng bội 2n =14, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Ở loài này có tối đa 8 loại đột biến thể ba.
Một tế bào của đột biến thể ba tiến hành nguyên phân; ở kì sau có 30 nhiễm sắc thể đơn.
Một thể đột biến của loài này bị mất 1 đoạn ở nhiễm sắc thể số 1, lặp một đoạn ở nhiễm sắc thể số 3, đảo một đoạn ở nhiễm sắc thể số 4, khi giảm phân bình thường sẽ có 1/8 giao tử không mang đột biến.
Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân tạo giao tử, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử (n) được tạo ra là 1/8.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Ở loài này có tối đa 8 loại đột biến thể ba. |
| S |
b)Một tế bào của đột biến thể ba tiến hành nguyên phân; ở kì sau có 30 nhiễm sắc thể đơn. | Đ |
|
c)Một thể đột biến của loài này bị mất 1 đoạn ở nhiễm sắc thể số 1, lặp một đoạn ở nhiễm sắc thể số 3, đảo một đoạn ở nhiễm sắc thể số 4, khi giảm phân bình thường sẽ có 1/8 giao tử không mang đột biến. | Đ |
|
d)Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân tạo giao tử, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử (n) được tạo ra là 1/8. |
| S |
Hướng dẫn giải
-2n = 14 →n=7
-Xét các phát biểu:
a sai, chỉ có tối đa 7 loại đột biến thể ba
b đúng, thể ba có 2n+1=15 NST ở kỳ sau số NST đơn là 30
c. đúng, mỗi cặp cho 1/2 số giao tử bình thường vậy tỷ lệ giao tử bình thường (không mang cả 3 đột biến) là (1/2)3=1/8
d. sai, tỷ lệ giao tử n là 1/2
Một kỹ thuật viên tại phòng xét nghiệm làm tiêu bản của một người nghi ngờ mắc bệnh di truyền , quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi người này mô tả lại bộ nhiễm sắc thể người này như hình dưới. Xét các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Người này có bộ NST là thể một nhiễm.
Người này bị thiểu năng trí tuệ, đầu nhỏ, tầm vóc thấp bé, cổ ngắn, vô sinh.
Người này là người nữ.
Nếu trong giảm phân tạ giao tử một bên bố hoặc mẹ bị rối loạn người kia bình thường thì tỉ lệ người bị bệnh này là 50%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Người này có bộ NST là thể một nhiễm. |
| S |
b)Người này bị thiểu năng trí tuệ, đầu nhỏ, tầm vóc thấp bé, cổ ngắn, vô sinh. | Đ |
|
c)Người này là người nữ. |
| S |
d)Nếu trong giảm phân tạ giao tử một bên bố hoặc mẹ bị rối loạn người kia bình thường thì tỉ lệ người bị bệnh này là 50%. | Đ |
|
Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, ở cơ thể cái có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Thực hiện phép lai: (P) ♂AaBbDd × ♀AabbDd, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Hợp tử đột biến có thể có kiểu gen là AaBbbDdd.
Số loại hợp tử tối đa có thể tạo ra 96.
Tỉ lệ loại hợp tử mang đột biến lệch bội 66/84.
Tỉ lệ loại hợp tử lưõng bội là 18/96.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Hợp tử đột biến có thể có kiểu gen là AaBbbDdd. | Đ |
|
b)Số loại hợp tử tối đa có thể tạo ra 96. |
| S |
c)Tỉ lệ loại hợp tử mang đột biến lệch bội 66/84. | Đ |
|
d)Tỉ lệ loại hợp tử lưõng bội là 18/96. |
| S |
Hướng dẫn giải
- Xét cặp NST mang gen Aa: giảm phân ở 2 bên bình thường, số loại hợp tử tối đa là 3 (AA, Aa; aa)
- Xét cặp NST mang gen Bb:
- Giới đực cho các loại giao tử: B, b, Bb, O
- Giới cái cho giao tử b
- Số hợp tử là: 4 (Bb, bb, Bbb, b)
- Xét cặp NST mang gen Dd
- Giới đực cho giao tử D,d
- Giới cái cho giao tử: Dd, d, D, O
- Số loại hợp tử là:DDd; Ddd; Dd, DD, dd, D, d (7)
- Xét các phát biểu
a đúng
b sai số loại hợp tử tối đa là 3×4×7 =84
c đúng, tỷ lệ hợp tử lệch bội là: 84−3×2×384=6684
d sai, tỷ lệ hợp tử lưỡng bội là 2×3×384=1884
Hình bên mô tả cơ chế tạo ra thể lệch bội trong quá trình phân bào, xét các nhận định sau, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Hình bên mô tả quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng 2n=4.
Trật tự đúng của quá trình này là 3-4-5-1-2.
Một cặp NST xảy ra quá trình rối loạn phân ly trong quá trình này.
Kết thúc quá trình nào tạo ra 2 thể lệch bội là 2n+1=5 và 2n-1=4.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Hình bên mô tả quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng 2n=4. | Đ |
|
b)Trật tự đúng của quá trình này là 3-4-5-1-2. | Đ |
|
c)Một cặp NST xảy ra quá trình rối loạn phân ly trong quá trình này. | Đ |
|
d)Kết thúc quá trình nào tạo ra 2 thể lệch bội là 2n+1=5 và 2n-1=4. | Đ |
|
Cho các hội chứng: Down, Klinefelter, Turner và AIDS. Có bao nhiêu hội chứng là hội chứng ở người dạng thể ba nhiễm?
Đáp án là: 2 (hội chứng Down và Clinefelter)
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Tế bào sinh dưỡng của thể không nhiễm thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?
Đáp án | 2 | 2 |
|
|
Cho các thể đột biến: thể không, thể một, thể ba và thể tứ bội. Có bao nhiêu thể đột biến là thể lệch bội?
Đáp án là: 3 (thể không, thể một và thể ba)
Cho các thể đột biến: thể không, thể một, thể ba, thể bốn và thể ba kép. Có bao nhiêu thể đột biến có số lượng NST là số lẻ?
Đáp án là: 2 (thể một và thể ba)
Từ 1 loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n, người ta tạo ra các thể đột biến khác nhau với bộ NST khác so với loài ban đầu được mô tả bằng hình bên dưới, hãy cho biết đột biến thể một nhiễm là thể đột biến số mấy?
Đáp án | 2 |
|
|
|
Cho các thể đột biến: thể không nhiễm, thể một nhiễm, thể ba nhiễm , thể bốn nhiễm và thể ba nhiễm kép. Có bao nhiêu thể đột biến có số lượng NST là số chẵn?
Đáp án là: 3 (thể không nhiễm, thể bốn nhiễm và thể ba kép)
Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một nhiễm ?
(1) AaBbDdEe. (2) AaBbdEe. (3) AaBbDddEe.
(4) AaBbDdEee. (5) AaBbDde. (6) AaaBbDdEe.
Đáp án là: 2 (2 và 5)
Cho: 2n, 2n – 2, 2n – 1, 2n + 1 và 2n + 2. Sự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ NST nào kể trên?
Đáp án là: 3 (2n, 2n – 1 và 2n + 1)
Hình dưới mô tả cơ chế hình thành hợp tử từ các giao tử đực và cái có bao hợp tử hình thành thể đột biến lệch bội?

Đáp án | 2 |
|
|
|
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể một nhiễm thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là bao nhiêu?
Đáp án | 1 | 3 |
|
|
Hình dưới mô tả cơ chế hình thành các hợp tử từ cơ thể bố và mẹ ban đầu tỉ lệ hợp tử là thể một nhiễm chiếm tỉ lệ là bao nhiêu %?

Đáp án | 5 | 0 |
|
|
Ở cà độc dược, bộ NST lưỡng bội của loài 2n = 24; theo lí thuyết loài này có thể xuất hiện tối đa bao nhiêu thể một nhiễm?
Đáp án là: 12
Một loài có bộ NST 2n NST
+ Thể một, thể ba, thể không: \[C_n^1 = n\]
+ Thể một kép, thể ba kép: \[C_n^2\]
Từ 1 loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n, người ta tạo ra các thể đột biến khác nhau với bộ NST khác so với loài ban đầu được mô tả bằng hình bên dưới, hãy cho biết đột biến thể ba nhiễm là thể đột biến số mấy?

Đáp án | 1 |
|
|
|
Ở một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 12. Số lượng NST có trong mỗi tế bào của mỗi thể một nhiễm khi các tế bào đang ở kì sau của nguyên phân là bao nhiêu ?
Đáp án | 2 | 2 |
|
|
Ở một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 12. Số lượng NST có trong mỗi tế bào của mỗi thể ba nhiễm khi các tế bào đang ở kì sau của nguyên phân là bao nhiêu ?
Đáp án | 2 | 6 |
|
|
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 32. Nếu các thể đột biến lệch bội sinh sản hữu tính bình thường và các loại giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau thì khi cho thể một (2n-1) tự thụ phấn, loại hợp tử có 31 NST ở đời con chiếm tỷ lệ bao nhiêu ?
Đáp án | 5 | 0 |
|
|
- Đột biến thể một (2n-1) giảm phân sẽ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau là (n-1) và n.
→ Mỗi loại có tỉ lệ = 0,5.
- Hợp tử có 31 NST thuộc dạng 2n – 1 được sinh ra do sự kết hợp giữa giao tử (n-1) của bố với n của mẹ hoặc giao tử n của bố với (n–1) của mẹ.
- Loại hợp tử có 31 NST chiếm tỉ lệ = 2.0,5 × 0,5 = 0,5.
Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 20. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 40 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 8 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 11 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Đáp án | 2 |
|
|
|
-Loài này có bộ NST 2n = 20 thì khi giảm phân bình thường (các cặp NST phân li đều về 2 cực tế bào) thì số NST của giao tử là n = 10.
- Giao tử có 11 NST n + 1 được sinh ra do có cặp NST số 8 không phân li.
- Khi có 1 cặp NST không phân li ở giảm phân I sẽ tạo ra 2 loại giao tử là (n + 1) có 11 NST và giap tử (n – 1) có 9 NST , hai loại giao tử này có tỉ lệ bằng nhau và bằng một nữa tỉ lệ tế bào đột biến
-Tỉ lệ tế bào đột biến là: (4/1000) x 100% = 4%
- loại giao tử là (n + 1) có 11 NST chiếm tỉ lệ: ½ x 4% = 2%
Hình bên mô tả quá trình rối loạn NST xảy ra trong nguyên phân hình thành thể lệch bội, có bao nhiêu thể lệch bội hình thành khi kết thúc quá trình nguyên phân này?
Đáp án | 2 |
|
|
|







