246 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 12 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
41 câu hỏi
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đột biến đảo đoạn?
Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gene nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.
Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA.
Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.
Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể?
Đột biến lặp đoạn có thể có hại cho thể đột biến.
Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.
Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến.
Đột biến lặp đoạn dẫn đến lặp gene, tạo điều kiện cho đột biến gene.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
Khi nói về hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Làm thay đổi thành phần và số lượng gene trong nhóm gene liên kết.
Làm cho một gene nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.
Làm thay đổi trình tự phân bố của các gene trên NST.
Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
Ở ruồi giấm, giả sử có 4 dạng đột biến nhiễm sắc thể (NST) được mô tả trong bảng bên. Biết các chữcái là trật tự phân bố các gene , dấu “•” là tâm động trên NST. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
NST số 4 có thể đã xảy ra trao đổi chéo với NST số 1.
NST số 2 có thể có thêm một dạng đột biến lặp đoạn.
Cơ thể chứa NST số 3 đột biến có thể không biểu hiện thành thể đột biến.
Dạng đột biến NST số 1 có thể làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng.
Cho biết các dạng đột biến NST mô tả hình dưới, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

(1) là đột biến mất đoạn NST. Dạng đột biến này dù là mất đoạn nhỏ hay lớn cũng đều gây chết hoặc giảm sức sống.
(3) là đột biến đảo đoạn không chứa tâm động. Dạng đột biến này gây ra sự sắp xếp lại của các gene góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các thứ, nòi trong cùng một loài.
Trong những đột biến trên, dạng (2) và (4) được sử dụng để xác định vị trí của gene trên NST.
(5) là đột biến chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. Trong đột biến chuyển đoạn này, một số genecủa nhóm gene liên kết này được chuyển sang nhóm gene liên kết khác.
Ở người, một bệnh X liên quan đến đột biến chuyển đoạn trên NST số 22 và NST số 9 làm cho NST số 22 ngắn hơn bình thường. Khi nghiên cứu tế bào của 6 đứa trẻ từ (A) đến (G) bị bệnh X và bị thêm nhiều rối loạn khác, người ta tìm thấy vùng bị mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể 22 được thể hiện ở hình bên dưới. Trong đó, các NST 22 tương ứng của 6 đứa trẻ được đánh dấu từ (A) đến (G) ; các số từ 1 đến 13 là các đoạn bằng nhau tương ứng trên NST 22 ở người bình thường. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

Những trẻ bị bệnh X là do mất đoạn NST ở vị trí số 9.
Tỉ lệ trẻ bị bệnh X ở nữ cao hơn ở nam.
Trẻ (C) có thể biểu hiện nhiều rối loạn hơn các trẻ còn lại.
Cả 6 trẻ này có thể đều bị ung thư máu ác tính.
Cho sơ đồ hình thành đột biến nhiễm sắc thể (NST) ở một tế bào sinh tinh như hình vẽ bên. Biết gene A có chiều dài là 5100 Å và tỉ lệ AG=23. Gene P có chiều dài 4080 Å và số liên kết hiđrô là 3200, không xảy ra đột biến gene . Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Đột biến trên thuộc dạng mất đoạn.
Tỉ lệ giao tử bình thường được sinh ra từ tế bào trên là \[\frac{{\rm{1}}}{{\rm{4}}}\] .
Đột biến dạng này làm thay đổi nhóm gene liên kết.
Có thể làm xuất hiện giao tử chứa số nucleotit A = T = 800; G = X = 1600 về cả hai gene A và P.
Trong quá trình làm tiêu bản NST chẩn đoán trước sinh, một kĩ thuật viên phòng thí nghiệm di truyền y học đã quan sát quá trình phân bào, và vẽ lại hình bên dưới.

Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Tế bào trên đang diễn ra quá trình giảm phân.
Đã xảy ra hoán vị gene xảy ra giữa 2 nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
Kết quả sẽ tạo ra 25% giao tử bình thường và 75% giao tử đột biến.
Đây là hiện tượng đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gene I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí. Các điểm a, b, c, d, e, g là các điểm trên nhiễm sắc thể. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
![]()
Nếu xảy ra đột biến mất một cặp nuclêôtit ở gene II thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của các gene II, III, IV và V.
Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí b thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của 4 gene .
Khi phiên mã, enzym ARN pôlymeraza sẽ trượt từ gene I đến hết gene V.
Nếu đảo đoạn ae thì sẽ làm thay đổi trật tự sắp xếp của 4 gene
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm mất cân bằng gene trong hệ gene của tế bào.
Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể không làm thay đổi hàm lượng DNA trong nhân tế bào.
Tất cả các đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể đều làm thay đổi độ dài của DNA.
Một loài sinh sản hữu tính có bộ NST lưỡng bội 2n = 6. Hình dưới mô tả NST bình thường và NST sau đột biến. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

Đột biến liên quan đến 2 cặp NST khác nhau trong tế bào.
Thể đột biến không làm thay đổi số lượng NST.
Dạng đột biến này có thể làm tăng lượng sản phẩm của gene đột biến.
Nếu thể đột này giảm phân bình thường sẽ cho giao tử mang NST đột biến chiếm tỉ lệ là 75%.
Một loài sinh sản hữu tính có bộ NST lưỡng bội 2n = 6. Hình dưới mô tả NST bình thường và NST sau đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

Thể đột biến này phát sinh do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai cromatit thuộc hai cặp NST không tương đồng.
Thể đột biến có thể có khả năng sinh sản kém hơn so với dạng bình thường.
Thể đột biến có thể sẽ làm giảm sự biểu hiện của gene O.
Thể đột biến này giảm phân bình thường sẽ cho giao tử mang NST đột biến chiếm tỉ lệ 50%.
Khi nói về đột biến lặp đoạn, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Dạng đột biến này không làm thay đổi số lượng NST trong tế bào.
Dạng đột biến này được sử dụng để chuyển gene loài này sang loài khác.
Dạng đột biến này không làm thay đổi hình thái của NST.
Dạng đột biến này thường làm tăng lượng sản phẩm của gene.
Một loài sinh sản hữu tính có bộ NST lưỡng bội 2n = 6. Hình dưới mô tả NST bình thường và NST sau đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

Thể đột biến này có số lượng gene ít hơn cơ thể bình thường.
Dạng đột biến này có thể gây chết với thể đột biến.
Hình thái của 1 cặp NST bị thay đổi.
Nếu thể đột này giảm phân bình thường sẽ cho giao tử mang NST đột biến chiếm tỉ lệ 50%.
Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST.
Đột biến NST có 4 dạng là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống.
Đột biến NST là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá.
Một loài thực vật trong tế bào (tb1) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 3pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là tb2, tb3, tb4 và tb5 từ tb 1. Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến được biểu diễn ở hình bên dưới.

Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Thể đột biến (tb2) là đột biến mất đoạn đoạn NST.
Thể đột biến (tb3) là đột biến đảo đoạn NST.
Thể đột biến (tb4) là đột biến tam bội.
Thể đột biến (tb5) là đột biến thể ba.
Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ NST của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các NST của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên NST, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về NST và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau:
Dòng tế bào lai |
| Prôtêin người |
|
|
| Nhiễm sắc thể người |
|
| ||||
M | N | P | Q | R | 2 | 6 | 9 | 12 | 14 | 15 | 19 | |
X | + | + | – | – | + | – | + | – | + | + | + | – |
Y | + | – | + | + | + | + | + | – | + | – | – | + |
Z | – | – | + | – | + | – | – | + | + | + | – | + |
Ghi chú : + prôtêin được biểu hiện/có NST.
– prôtêin không được biểu hiện/không có NST.
Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Gene mã hóa protein N nằm trên NST số 19.
Gene mã hóa protein Q nằm trên NST số 2.
Gene mã hóa protein M nằm trên NST số 6.
Trên NST số 9 và 15 không có gene nào trong số các gene đang xét.
Ở một loài sinh sản hữu tính có bộ NST 2n = 6, với mỗi gene quy định một tính trạng. Xét các nhóm gene liên kết trên ba cặp NST như sau:
. Người ta tìm thấy một thể đột biến có kiểu gene
. Theo lý thuyết, Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Hình thái của nhiễm sắc thể bị đột biến không thay đổi.
Đột biến làm tăng biểu hiện của gene (A).
Thể đột biến này thường bị giảm khả năng sinh sản.
Một tế bào mang đột biến này giảm phân tạo 2 loại giao tử là giao tử bình thường và giao tử đột biến với tỉ lệ bằng nhau.
Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường (số 1) và hai người bị đột biến (số 2 và số 3). Trong các dự đoán sau, dự đoán nào sau đây đúng hay sai?
Cá thể | 1 | 2 | 3 |
Giới tính | Nam | Nữ | Nam |
Nhiễm sắc thể thường | 22 cặp | 22 cặp | 22 cặp |
Nhiễm sắc thể giới tính |
|
| ![]() |
Người số 3 vừa bị đột biến cấu trúc, vừa bị đột biến số lượng NST.
Người mang đột biến số 2 nhiều khả năng sẽ có cơ thể phát triển bất thường.
Ở vùng đầu mút của nhiễm sắc thể giới tính Y chứa gene quy định giới tính nam.
Lệch bội ở cặp NST giới tính khiến các thể đột biến có kiểu hình nam.
Hình dưới đây mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F). Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn NST (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gene (hình vẽ dưới). Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gene (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng dưới đây.
biểu thị phạm vi đoạn NST bị mất so với NST ruồi giấm
|
Chú thích: Ở mỗi locus gene , kí hiệu (+) là 100% con lai có kiểu hình kiểu dại; kí hiệu (-) là con lai có 50% kiểu dại : 50% kiểu hình đột biến lặn đối với locus tương ứng. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Phân tích các dữ liệu trên, theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây đúng hay sai?
Đột biến mất đoạn NST có thể giúp xác định được các đoạn mất có chứa các locus gene .
Đoạn mất I chứa 3 locus A, C và F.
Trình tự các locus gene là C – D – F – A – E – B.
Cho lai giữa hai dòng ruồi giấm đột biến III và IV, kết quả thu được 25% hợp tử không phát triển. Ta chắc chắn sẽ kết luận được hợp tử này vẫn có sức sống và sinh trưởng bình thường.
Cho các dạng đột biến cấu trúc NST: đảo đoạn, mất đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một NST. Có bao nhiêu dạng đột biến kể trên không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một NST?
2
Đột biến cấu trúc NST có bao nhiêu dạng chính?
4
Cho các dạng đột biến cấu trúc NST: đảo đoạn không có tâm động, đảo đoạn có tâm động, mất đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ. Có bao nhiêu dạng đột biến kể trên làm thay đổi hình dạng của NST?
4
Cho các dạng đột biến cấu trúc NST: đảo đoạn không có tâm động, đảo đoạn có tâm động, mất đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ. Có bao nhiêu dạng đột biến kể trên không làm thay đổi hình dạng của NST?
1
Cho các dạng đột biến cấu trúc NST: đảo đoạn không có tâm động, đảo đoạn có tâm động, mất đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ. Có bao nhiêu dạng đột biến kể trên làm NST dài hơn?
2
Cho các dạng đột biến: đảo đoạn NST, mất đoạn NST, mất cặp NST, lặp đoạn NST, thêm cặp NST và chuyển đoạn NST. Ở kì đầu của giảm phân I, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn chromatid cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới mấy dạng đột biến kể trên?
2
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 20. Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 1, đảo 1 đoạn ở NST số 5. Khi giảm phân bình thường sẽ có tỉ lệ bao nhiêu % giao tử mang đột biến. Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy?
0,75
Xét các loại đột biến sau:
(1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Đột biến thể ba.
(4) Đảo đoạn NST. (5) Đột biến thể không. (6) Đột biến thể một.
Trong các loại đột biến nói trên, có bao nhiêu loại đột biến không làm thay đổi độ dài của phân tử DNA?
4
Có bao nhiêu dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gene của nhóm liên kết?
(1) Đột biến mất đoạn.
(2) Đột biến lặp đoạn.
(3) Đột biến đảo đoạn.
(4) Đột biến chuyển đoạn trên cùng một NST.
2
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Giả sử có 1 thể đột biến của loài này chỉ bị đột biến mất đoạn nhỏ không chứa tâm động ở 1 nhiễm sắc thể thuộc cặp số 5. Cho biết không phát sinh đột biến mới, thể đột biến này giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Theo lí thuyết, Trong tổng số giao tử được tạo ra số giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến chiếm tỉ lệ, hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy?
0,5
Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gen A, a; B, b; D, d; M, m; N, n. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây P xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như hình 1. Cây P tự thụ phấn thu được đời con F1. Biết rằng các gen liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong tổng số các loại kiểu gen ở F1 loại kiểu gen mang đột biến về NST số 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

0,7
Hình dưới mô tả các đột biến cấu trúc NST tạo ra từ NST ban đầu, hãy cho biết đột biến mất đoạn là hình số mấy

1
Hình dưới mô tả các đột biến cấu trúc NST tạo ra từ NST ban đầu, hãy cho biết đột biến lặp đoạn là hình số mấy

Hình dưới mô tả các đột biến cấu trúc NST tạo ra từ NST ban đầu, hãy cho biết đột biến đảo đoạn có tâm động là hình số mấy

4
Một loài thực vật trong tế bào (tb1) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là tb2, tb3, tb4 và tb5 từ tb 1. Số lượng nhiễm sắc thể có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến được biểu diễn ở hình bên dưới. Trong số các tế bào đột biến có bao nhiêu tế bào có thể xảy ra đột biến đảo đoạn NST?

2
Một loài thực vật trong tế bào (tb1) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là tb2, tb3, tb4 và tb5 từ tb 1. Hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến được biểu diễn ở hình bên dưới. Trong số các tế bào đột biến có bao nhiêu tế bào có thể xảy ra đột biến mất đoạn NST?

1
Ở một loài sinh vật 2n=6, bộ NST ban đầu và bộ NST đột biến được mô tả như hình bên dưới, hãy cho biết kết thúc quá trình giảm của loài này sau khi xảy ra đột biến cấu trúc NST tỉ lệ giao tử bình thường chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

50
Ở một loài sinh vật 2n=6, bộ NST ban đầu và bộ NST đột biến được mô tả như hình bên dưới, hãy cho biết kết thúc quá trình giảm của loài này sau khi xảy ra đột biến cấu trúc NST tỉ lệ giao tử bình thường chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

Hình bên dưới mô tả các NST, hãy cho biết NST hình số bao nhiêu có thể xảy ra đột biến chuyển đoạn tương hỗ?

2
Hiện tượng trao đổi chéo không cân của cặp NST có thể tạo ra đột biến lặp đoạn và mất đoạn hãy cho biết có bao nhiêu hình có thể xảy ra hiện tượng trên?

2
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi











