230 Bài tập Hidrocacbon cực hay có đáp án (Ankadien)
44 câu hỏi
Kết luận nào sau đây là đúng?
Ankađien có công thức phân tử dạng CnH2n-2
Các hiđrocacbon có công thức phân tử dạng CnH2n-2 đều thuộc loại ankađien
Ankađien không có đồng phân hình học
Ankađien phân tử khối lớn không tác dụng với brom (trong dung dịch)
Đáp án A.
Ankađien có công thức phân tử dạng CnH2n-2
Kết luận nào sau đây không đúng?
Ankađien là những hiđrocacbon không no, mạch hở, phân tử có hai liên kết đôi C=C
Ankađien có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro
Những hợp chất có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro thuộc loại ankađien
Những hiđrocacbon không no, mạch hở, phân tử có hai liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn được gọi là ankađien liên hợp
Đáp án C.
Những hợp chất có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro thuộc loại ankađien
Kết luận nào sau đây không đúng?
Buta-1,3-đien và đồng đẳng có công thức phân tử chung CxH2x-2 (x ≥3)
Các hiđrocacbon có công thức phân tử dạng CxH2x-2 với x ≥3 đều thuộc dãy đồng đẳng của ankađien
Buta-1,3-đien là một ankađien liên hợp
trùng hợp buta-1,3-đien (có natri làm xúc tác) được cao su buna
Đáp án C.
Buta-1,3-đien là một ankađien liên hợp
Công thức phân tử của buta-1,3-đien (đivinyl) và isopren (2-metylbuta-1,3-đien) lần lượt là
C4H6 và C5H10
C4H4 và C5H8
C4H6 và C5H8
C4H8 và C5H10
Đáp án C.
C4H6 và C5H8
Ankađien là đồng phân cấu tạo của
ankan
anken
ankin
xicloankan
Đáp án C.
ankin
Số đồng phân cấu tạo của ankađien có công thức phân tử C5H8 là
5
3
4
6
Đáp án A
5 đồng phân
Hợp chất nào trong số các chất sau có 9 liên kết xích ma và 2 liên kết π?
buta-1,3-đien
penta-1,3-đien
stiren
vinylaxetilen
Đáp án A.
buta-1,3-đien
Hợp chất nào trong số các chất sau có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết π?
buta-1,3-đien
toluen
stiren
vinylaxetilen
Đáp án D.
vinylaxetilen
Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm?
4
1
3
2
Đáp án A
tạo ra tối đa 4 sản phẩm
Isopren tham gia phản ứng với dung dịch HBr theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng?
8
5
7
6
Đáp án C
tạo ra tối đa 7 sản phẩm cộng
Chất nào sau đây không phải là sản phẩm cộng giữa dung dịch brom và isopren (theo tỉ lệ mol 1:1)?
CH2BrC(CH3)BrCH=CH2
CH2BrC(CH3)=CHCH2Br
CH2BrCH=CHCH2CH2Br
CH2=C(CH3)CHBrCH2Br
Đáp án C.
CH2BrCH=CHCH2CH2Br
Ankađien X + brom(dd) → H3C(CH3)BrCH=CHCH2Br
Vậy X là
2-metylpenta-1,3-đien
2-metylpenta-2,4-đien
4-metylpenta-1,3-đien
2-metylbuta-1,3-đien
Đáp án A.
2-metylpenta-1,3-đien
Ankađien X + Cl2 → CH2ClC(CH2)=CH-CHCl-CH3. Vậy X là
2-metylpenta-1,3-đien
4-metylpenta-2,4-đien
2-metylpenta-1,4-đien
4-metylpenta-2,3-đien
Đáp án A.
2-metylpenta-1,3-đien
Cho 1 Ankađien X + brom(dd) → 1,4-đibrom-2-metylbut-2-en. Vậy X là
2-metylbuta-1,3-đien
3-metylbuta-1,3-đien
2-metylpenta-1,3-đien
3-metylpenta-1,3-đien
Đáp án A.
2-metylbuta-1,3-đien
Trùng hợp đivinyl tạo ra cao su buna có cấu tạo là?
(-C2H-CH-CH-CH2-)n
(-CH2-CH=CH-CH2-)n
(-CH2-CH-CH=CH2-)n
(-CH2-CH2-CH2-CH2-)n
Đáp án B.
(-CH2-CH=CH-CH2-)n
Đồng trùng hợp đivinyl và stiren thu được cao su buna-S có công thức cấu tạo là
(-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n
(-CH2-CH-CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n
(-CH2-CH-CH=CH2-CH(C6H5)-CH2-)n
(-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n
Đáp án A.
(-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n
Đồng trùng hợp đivinyl và acrylonitrin (vinyl xianua) thu được cao su buna-N có công thức cấu tạo là
(-C2H-CH-CH-CH2-CH(CN)-CH2-)n
(-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(CN)-CH2-)n
(-CH2-CH-CH=CH2-CH(CN)-CH2-)n
(-CH2-CH=CH-CH2-CH(CN)-CH2-)n
Đáp án D.
(-CH2-CH=CH-CH2-CH(CN)-CH2-)n
Trùng hợp isopren tạo ra cao su isopren có cấu tạo là
(-C2H-C(CH3)-CH-CH2-)n
(-CH2-C(CH3)-CH=CH2-)n
(-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n
(-CH2-CH(CH3)-CH2-CH2-)n
Đáp án C.
(-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n
Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80°C (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là
CH3CHBrCH=CH2
CH3CH=CHCH2Br
CH2BrCH2CH=CH2
CH3CH=CBrCH3
Đáp án A.
CH3CHBrCH=CH2
Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40°C (tỉ lện mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là:
CH3CHBrCH=CH2
CH3CH=CHCH2Br
CH2BrCH2CH=CH2
CH3CH=CBrCH3
Đáp án B.
CH3CH=CHCH2Br
1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom?
1 mol
1,5 mol
2 mol
0,5 mol
Đáp án C.
1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với 2 mol brom
Khi trùng hợp một ankađien X thu được polime M có cấu tạo như sau:
…-CH2CH=CHCH2CH2CH= CHCH2CH2CH=CHCH2-…
Công thức phân tử của monome X ban đầu là
C3H4
C4H6
C5H8
C4H8
Đáp án B.
C4H6
Khi trùng hợp một ankađien Y thu được polime Z có cấu tạo như sau:
…-CH2C(CH3)= CHCH2CH2C(CH3) =CHCH2CH2C(CH3)= CHCH2-…
Công thức phân tử của monome Y là:
C3H4
C4H6
C5H8
C4H8
Đáp án B.
C4H6
Hiện nay trong công nhiệp, buta-1,3-đien được tổng hợp bằng cách
tách nước của etanol
tách hiđro của các hiđrocacbon
cộng mở vòng xiclobuten
cho sản phẩm đime hóa axetilen, sau đó tác dụng với hiđro (xúc tác Pd/PbCO3)
Đáp án B.
tách hiđro của các hiđrocacbon
Cao su buna là sản phẩm có thành phần chính là polime thu được từ quá trình
trùng hợp butilen, xúc tác natri
trùng hợp buta-1,3-đien, xúc tác natri
polime hóa cao su thiên nhiên
đồng trùng hợp buta-1,3-đien với natri
Đáp án B.
trùng hợp buta-1,3-đien, xúc tác natri
Cao su buna-S là sản phẩm có thành phần chính là polime thu được từ quá trình
đồng trùng hợp butilen với stiren
đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren
đồng trùng hợp buta-1,3-đien với lưu huỳnh
đồng trùng hợp buta-1,3-đien với xilen
Đáp án B.
đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren
Caroten (licopen) là sắc tố màu đỏ của cà rốt và cà chua chín, có cấu tạo mạch hở với 13 liên kết đôi. Công thức phân tử của caroten là
C15H25
C40H56
C10H16
C30H50
Đáp án B.
C40H56
Kết luận nào sau đây là không đúng?
Ankađien là những hiđrocacbon không no mạch hở, phân tử có hai liên kết đôi C=C
Ankađien có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro
Những hiđrocacbon có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro đều thuộc loại ankađien
Những hiđrocacbon không no, mạch hở, phân tử có hai liên kết đôi C=C cách nhau một liên kết đơn thuộc loại ankađien liên hợp.
Đáp án C.
Những hiđrocacbon có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro đều thuộc loại ankađien
Cho các mệnh đề sau:
1. Ankađien liên hợp là hiđrocacbon không no, mạch hở, phân tử có 2 liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn.
2. Chỉ có ankađien mới có công thức chung CnH2n-2
3. Ankađien có thể có 2 liên kết đôi kề nhau
4. Buta-1,3-đien là 1 ankađien
5. Chất C5H8 có 2 đồng phân là ankađien liên hợp
Số mệnh đề đúng là
2
3
4
5
Đáp án C
Có 4 mệnh đề đúng
Gọi tên ankađien sau theo danh pháp IUPAC: CH2=CH-CH=C(CH3)2
2-metylpenta-2,4-đien
isohexa-2,4-đien
4-metylpenta-1,3-đien
1,1-đimetylbuta-1,3-đien
Đáp án C.
4-metylpenta-1,3-đien
Gọi tên ankađien sau theo danh pháp IUPAC: (CH3)2C=CH-C(C2H5)=CH2-CH(CH3)2
2,6-đimetyl-4-etylhepta-2,4-đien
2,6-đimetyl-4-etylhepta-3,5-đien
2,6-đimetyl-4-etylhept-3,5-đien
2,5-đimetyl-4-etylhepta-2,4-đien
Đáp án A.
2,6-đimetyl-4-etylhepta-2,4-đien
Có bao nhiêu đồng phân hình học đối với hợp chất sau: R-CH=CH-CH=CH-R’?
2
3
4
5
Đáp án C
Có 4 đồng phân hình học
Khi hiđro hóa hoàn toàn chất X (C5H8) thu được isopentan. Vậy công thức cấu tạo có thể có của X là?
1 và 2
2 và 3
1 và 4
Tất cả đều thỏa mãn
Đáp án B
công thức cấu tạo có thể có của X là 2 và 3
C5H8 có số đồng phân ankađien liên hợp là
2
3
4
5
Đáp án B
C5H8 có 3 đồng phân ankađien liên hợp là
Cho phản ứng: isopren + H2 → X (tỉ lệ mol 1:1). Sản phẩm chính của phản ứng là:
CH3-CH=CH-CH3
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-C(CH3)=CH-CH3
CH3-CH(CH3)-CH=CH2
Đáp án C.
CH3-C(CH3)=CH-CH3
Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80°C (tỉ lệ mol 1:1), thu được sản phẩm chính là
CH3CHBrCH=CH2
CH3CH=CHCH2Br
CH2BrCH2CH=CH2
CH3CH=CBrCH3
Đáp án A.
CH3CHBrCH=CH2
Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40°C (tỉ lện mol 1:1), thu được sản phẩm chính là:
CH3CHBrCH=CH2
CH3CH=CHCH2Br
CH2BrCH2CH=CH2
CH3CH=CBrCH3
Đáp án B.
CH3CH=CHCH2Br
Khi cho isopren tác dụng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 có thể thu được bao nhiêu sản phẩm?
4
2
3
5
Đáp án A.
Khi cho isopren tác dụng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 có thể thu được 4 sản phẩm
Chọn phát biểu sai:
polien là những hiđrocacbon chứa ít nhất 2 liên kết đôi trong phân tử
Đien là những hiđrocacbon trong phân tử có 2 liên kết đôi
Ankađien liên hợp có 2 liên kết đôi kề nhau trong phân tử
Ankađien cũng thuộc loại polien
Đáp án A.
polien là những hiđrocacbon chứa ít nhất 2 liên kết đôi trong phân tử
Cho các chất sau: but-1-en; penta-1,3-đien; isopren; polibutađien; buta-1,3-đien; isobutilen. Có bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
2
3
4
5
Đáp án A
Có 2 chất có đồng phân hình học
Dùng dung dịch brom phân biệt được chất nào sau đây?
butan và xiclobutan
buta-1,3-đien và buta-1,2-đien
isopentane và isopren
but-1-en và but-2-en
Đáp án C.
isopentane và isopren
Buta-1,3-đien được dung nhiều nhất làm:
điều chế butan
điều chế buten
sản xuất cao su
sản xuất keo dán
Đáp án C.
sản xuất cao su
Ankađien liên hợp X có công thức phân tử C5H8. Khi X tác dụng với H2, xúc tác Ni có thể tạo được hiđrocacbon Y có đồng phân hình học. X là:
penta-1,3-đien
penta-1,2-đien
isopren
penta-1,4-đien
Đáp án D.
penta-1,4-đien
Hexa-2,4-đien có bao nhiêu đồng phân hình học?
Không có đồng phân hình học
2
3
4
Đáp án D
Hexa-2,4-đien có 4 đồng phân hình học






