23 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 3: Các dạng toán về phép cộng trừ hai số nguyên (tiếp) (có đáp án)
Đề thi

23 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 3: Các dạng toán về phép cộng trừ hai số nguyên (tiếp) (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 699 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức a + (−45) với a = 25 là

−20

−25

−15

−10

Xem đáp án

Thay a = 25 vào biểu thức ta được :

25 + (−45) = −(45 − 25) = −(20)

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tổng các giá trị nguyên của x biết −12 < x ≤ −1.

>

−66

66

56

−56

Xem đáp án

Vì −12 < x ≤ −1 nên x∈{−11; −10; −9; ...; −1}

Tổng cần tìm là:

(−11) + (−10) + (−9) + (−8) + ... + (−1)

= −(11 + 10 + 9 +...+ 1)

= −[(11 + 1).11:2]

= −66

Đáp án cần chọn là: A

>

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Hà là khách quen của cửa hàng tạp hóa nhà bác Diệp nên có thể mua hàng trước, trả tiền sau. Hôm qua bác Diệp đã cho bác Hà nợ 80 nghìn đồng, hôm nay bác Hà lại muốn nợ 40 nghìn đồng nữa. Em hãy dùng số nguyên để giúp bác Diệp ghi vào sổ số tiền bác Hà còn nợ bác Diệp (đơn vị: nghìn đồng).

−40

−80

120

−120

Xem đáp án

Hôm qua: (−80)

Hôm nay: (−40)

Tổng số tiền nợ hai ngày là:

(−80) + (−40) = −(80 + 40) = −120 (nghìn đồng)

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x = −31; y = −15 thì x + y = ?

46

−16

−46

16

Xem đáp án

Ta có: 

x + y = (−31) + (−15) = −(31 + 15) = −46.

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức A = x + (−1009) biết x = 576.

533

433

−433

−343

Xem đáp án

Thay x = 576 vào biểu thức A = x + (−1009), ta được

A = 576 + (−1009) = −(1009 − 576) = −433.

Vậy A = −433 khi x = 576.

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức B = 8912 + x biết x = −6732 là

Số nguyên dương nhỏ hơn 2000.

Số nguyên dương lớn hơn 2000.

Số 0

Số nguyên âm nhỏ hơn −100

Xem đáp án

Thay x = −6732 vào biểu thức B = 8912 + x, ta được

B = 8912 + (−6732)

= +(8912 − 6732)

= 2180 >2000.

Vậy B nhận giá trị là số nguyên dương lớn hơn 2000 khi x = −6732.

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ tại Hà Nội vào buổi trưa là 320C , vào buổi tối nhiệt độ đã giảm 40C  so với buổi trưa. Vậy nhiệt độ tại Hà Nội vào buổi tối là

280C

300C

260C

310C

Xem đáp án

Nhiệt độ Hà Nội vào buổi tối là

32 + (−4) = +(32 − 4) = 280C

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng các số nguyên x,  biết: −4 ≤ x < 6

>

3

4

5

6

Xem đáp án

Ta có:

−4 ≤ x < 6⇒ x∈{−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4;5}Tổng của các số nguyên x là:(−4) + (−3) + (−2) + (−1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5

= [(−4) + 4] + [(−3) + 3] + [(−2) + 2] + [(−1) + 1] + 0 + 5

= 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 5 = 5.

Đáp án cần chọn là: C

>

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc chiếc diều cao 30m  ( so với mặt đất), sau một lúc độ cao của chiếc diều tăng lên 7m  rồi sau đó giảm 4m.4m. Hỏi chiếc diều ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất sau 2  lần thay đổi?

27m

41m

33m

34m

Xem đáp án

Độ cao của chiếc diều sau 2 lần thay đổi là

30 + 7 + (−4) = 37 + (−4) = +(37 − 4) = 33(m)

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x = −25; y = 19. Tổng x + y = ?

44

−6

6

−16

Xem đáp án

Ta có: x + y = (−25) + 19 = −(25 − 19) = −6.

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ ở thủ đô Ôt-ta-oa, Ca-na-đa (Ottawa, Canada) lúc 7 giờ là −40C, đến 10 giờ tăng thêm 60C. Nhiệt độ ở Ôt-ta-oa lúc 10 giờ là bao nhiêu?

-200C

200C

-100C

100C

Xem đáp án

Nhiệt độ ở Ôt-ta-oa lúc 10 giờ là:

(−4) + 6 = 6 – 4 = 2(0C)

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng kinh doanh có lợi nhuận như sau: tháng đầu tiên là

– 10 000 000 đồng; tháng thứ 2 là 30 000 000 đồng. Tính lợi nhuận của cửa hàng sau hai tháng đó.

40 000 000 đồng.

20 000 000 đồng.

- 20 000 000 đồng.

-40 000 000 đồng.

Xem đáp án

Lợi nhuận của cửa hàng sau hai tháng là: 

(– 10 000 000) + 30 000 000 = 20 000 000 đồng.

Đáp án cần chọn là: B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để di chuyền giữa các tầng của toà nhà cao tầng, người ta thường sử dụng thang máy. Tầng có mặt sàn là mặt đất thường được gọi là tầng G, các tầng ở dưới mặt đất lần lượt từ trên xuống được gọi là B1, B2,...Người ta biểu thị vị trí tầng G là 0, tầng hầm B1 là - 1, tầng hầm B2 là – 2, ...

Từ tầng G bác Sơn đi thang máy xuống tầng hầm B1. Sau đó bác đi xuống tiếp 2 tầng nữa. Tìm số nguyên biểu thị vị trí tầng mà bác Sơn đến khi kết thúc hành trình. 

3

-3

2

-2

Xem đáp án

Tầng G: Số 0

Số nguyên biểu thị bác Sơn xuống tầng hầm B1 là: 0 + (−1).

Bác đi xuống 2 tầng nữa tức là cộng thêm −2.

Số nguyên biểu thị vị trí tầng mà bác Sơn đến khi kết thúc hành trình:

0 + (−1) + (−2) = −3.

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tổng các số nguyên x biết −10 < x ≤ 11.

>

21

11

0

15

Xem đáp án

Vì −10 < x ≤ 11 nên x∈{−9; −8;...; 10; 11}

Tổng các số nguyên đó là:

(−9) + (−8) +...+ 10 + 11

= [(−9) + 9] +...+ [(−1) + 1] + 10 + 11

= 0 +...+ 0 + 10 + 11

= 21

Vậy tổng các giá trị nguyên của xx thỏa mãn bài toán là 21.

Đáp án cần chọn là: A

>

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 200.

1

0

199

200

Xem đáp án

Gọi các số nguyên cần tìm là x

Theo bài ra,

|x| < 200

→ – 200 < x < 200

→ x∈{−199;−198;...;198;199}

Do đó tổng các số nguyên x thỏa mãn là:

(−199) + (−198) +...+ 198 + 199

= [(−199) + 199] + [(−198) + 198]  +...+ [(−1) + 1] + 0

= 0 + 0 +...+ 0

= 0

Vậy tổng các số nguyên cần tìm là 0

Đáp án cần chọn là: B

>>

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức A = (−98) + x + 109 biết x = −50

−51

−39

−49

−61

Xem đáp án

Thay x = −50 vào A ta được:

A = (−98) + (−50) + 109

A = (−148) + 109

A = −(148 − 109)

A = −39

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng S = 1 + (−3) + 5 + (−7) +...+ 2001 + (−2003) bằng

−1002

1005

−1000

−1004

Xem đáp án

S = 1 + (−3) + 5 + (−7) +...+ 2001 + (−2003)

= [1 + (−3)] + [5 + (−7)] +...+ [2001 + (−2003)]

\[ = \underbrace {\left( { - 2} \right) + \left( { - 2} \right) + ... + \left( { - 2} \right)}_{501so\,hang}\]

= (−2).501

= −1002

(Vì dãy số 1; (−3); 5; (−7);...; 2003 có (2003 − 1):2+ 1 = 1002 số hạng  nên khi nhóm hai số hạng vào một ngoặc thì ta thu được 1002:2 = 501 dấu ngoặc. Hay có 501 số (−2))

Đáp án cần chọn là: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi người khi ăn thì sẽ hấp thụ ca-lo và khi hoạt động thì sẽ tiêu hao ca-lo. Bạn Bình dùng phép cộng số nguyên để tính số ca-lo hằng ngày của mình bằng cách xem số ca-lo hấp thụ là số nguyên dương và số ca-lo tiêu hao là số nguyên âm. Em hãy giúp bạn Bình kiểm tra tổng số ca-lo còn lại sau khi ăn sáng và thực hiện các hoạt động (theo số liệu trong bảng dưới đây).

−189

389

−389

289

Xem đáp án

Ta có: 

280 + 189 + 120 + (- 70) + (- 130) 

= (280 + 120) – (70 +130) + 189

= 400 – 200 + 189

= 389.

Vậy: Tổng số ca-lo còn lại sau khi Bình ăn sáng và thực hiện các hoạt động là 389 ca-lo.

Đáp án cần chọn là: B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của x thỏa mãn −15 + x = −20

−5

5

−35

15

Xem đáp án

−15 + x = −20

x = −20 − (−15)

x = −20 + 15

x = −5

Đáp án cần chọn là: A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của A = 453 − x biết x = 899.

1352

−1352

−456

−446

Xem đáp án

Thay x = 899 ta được:

A = 453 – 899

= 453 + (−899)

= −(899 − 453)

= −446

Đáp án cần chọn là: D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của B= −567 − x  biết x = −90  là

447

−477

−447

−657

Xem đáp án

Thay x = −90 ta được:

B = −567 − (−90)

= −567 + 90

= −(567 − 90)

= −477

Đáp án cần chọn là: B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính P = −90 − (−2019) + x − y với x = 76; y = −160.

1845

−1873

2025

2165

Xem đáp án

Thay x = 76; y = −160 vào P ta được:

P = −90−(−2019) + 76 − (−160)

= (−90) + 2019 + 76 + 160

= [(−90) + 160] + (2019 + 76)

= 70 + 2095

= 2165

Đáp án cần chọn là: D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của các phần tử của tập hợp: M = {x∈Z|−20 < x ≤ 20} là:

>

20

0

−20

1

Xem đáp án

Ta có: M = {−19;−18;−17;...;17;18;19;20}

Tổng các phần tử của tập M là:

(−19) + (−18) + (−17) +...+ 17 + 18 + 19 + 20

= 20 + [(−19) + 19] + [(−18) + 18] + [(−17) + 17] +....+ [(−1) + 1] + 0

= 20 + 0 + 0 + 0 +...+ 0

= 20

Đáp án cần chọn là: A