23 Bài tập Benzen và đồng đằng cơ bản có lời giải (P4)
23 câu hỏi
Tính thơm của benzen được thể hiện ở điều nào ?
Dễ tham gia phản ứng thế.
Khó tham gia phản ứng cộng.
Bền vững với chất oxi hóa.
Tất cả các lí do trên đều đúng.
Đáp án D
Tính thơm của benzen thể hiện tương đối dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và bền vững với các chất oxi hóa.
Hiện tượng gì xảy ra khi cho brom lỏng vào ống nghiệm chứa benzen, lắc rồi để yên ?
Có khí thoát ra.
Dung dịch tách thành 2 lớp.
Xuất hiện kết tủa.
Dung dịch đồng nhất.
Đáp án D
Chú ý câu hỏi là brom lỏng tức là brom nguyên chất là dung môi không phân cực tan tốt trong benzen vì vậy tạo dung dung dịch đồng nhất
Cho benzen vào ống nghiệm chứa dung dịch brom trong nước, lắc kĩ benzen không làm mất màu dung dịch nước brom, chất lỏng phân thành hai lớp: Lớp chất lỏng trên là dung dịch brom trong benzen có màu vàng, lớp dưới là nước không màu. Vì benzen không phản ứng với nước brom nhưng hòa tan brom tốt hơn nước.
Hiện tượng gì xảy ra khi đun nóng toluen với dung dịch thuốc tím ?
Dung dịch KMnO4 bị mất màu.
Có kết tủa trắng.
Có sủi bọt khí.
Không có hiện tượng gì.
Số đồng phân thơm của chất có CTPT C8H10 là:
3
4
5
6
Đáp án A
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + KOH +MnO2↓+ H2O
Vậy khi cho toluen vào dung dịch thuốc tím đun nóng thì thuốc tím nhạt màu dần và kết tủa đen.
Benzen có thể điều chế bằng cách nào ?
Chưng cất nhựa than đá hoặc dầu mỏ.
Điều chế từ ankan.
Điều chế từ xicloankan.
Tất cả các cách trên đều đúng.
Đáp án D
Trong công nghiêp thường được tách ra từ quá trình chưng cất dầu mỏ và nhựa than đá
Benzen còn được điều chế từ phản ứng khử H2 xicloankan hoặc khử H2 rồi đóng vòng các ankan
Hãy chọn đúng hóa chất để phân biệt benzen, axetilen, stiren ?
Dung dịch phenolphthalein.
Dung dịch KMnO4, dung dịch AgNO3/NH3.
Dung dịch AgNO3.
Cu(OH)2.
Đáp án B
Khi cho KMnO4 ở điều kiện thường vào lần lượt các ống nghiệm chứa benzen, axetilen, stiren lắc đều thì axetilen và stiren làm nhạt màu KMnO4, benzen không hiện tượng
Khi cho dung dịch axetilen và stiren lần lượt vào dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thì phản ứng thấy ống nghiệm chứa axetilen có lớp bạc màu xám bám thành ống nghiệm, stiren không hiện tượng.
Cho các mệnh đề về stiren:
(1) Stiren là đồng đẳng với benzen.
(2) Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4.
(3) Stiren còn có tên gọi khác là vinylbenzen.
(4) Stiren vừa có tính không no, vừa có tính thơm.
(5) Stiren có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
Số mệnh đề đúng là:
2
3
4
5
Đáp án C
Stiren không thỏa mãn công thức CnH2n-6 ( n≥ 6) → stiren không là đồng đẳng với benzen → (1) sai
(2), (3), (4), (5) đúng.
Xác định sản phẩm của phản ứng sau: C6H6 + 3Cl2
C6H5Cl.
C6H4Cl2.
C6H3Cl3.
C6H6Cl6.
Đáp án D
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl6
Một hiđrocacbon thơm X có thành phần %C trong phân tử là 90,57%. CTPT của X là:
C6H6.
C8H10.
C7H8.
C9H12.
Đáp án B
Gọi công thức của X là CnH2n-6 ( n≥ 6)
%C= ×100% = 90, 57 → n = 8
X có công thức C8H10
Oxi hóa hết 2,3 gam toluen bằng dung dịch KMnO4 thu được axit benzoic. Khối lượng axit benzoic tạo thành là:
3,5 gam.
5,03 gam.
5,3 gam.
3,05 gam.
Đáp án D
Luôn có nC6H5CH3= nC6H5COOH = 0,025 mol → mC6H5COOH = 3,05 gam.
Cho các nhận định sau về polistiren:
(1) Là chất nhựa nhiệt dẻo, trong suốt. (2) Dùng chế tạo đồ dùng gia đình.
(3) Dùng chế tạo các dụng cụ văn phòng. (4) Là một hiđrocacbon thơm.
Số câu đúng là:
1
2
3
4
Đáp án C
Nhận định đúng gồm (1), (2), (3).
Điều nào sau đây sai khi nói về dầu mỏ ?
Là một hỗn hợp lỏng, sánh, mầu sẫm, có mùi đặc trưng.
Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
Là hỗn hợp phức tạp gồm nhiều loại hiđrocacbon khác nhau.
Trong dầu mỏ không chứa các chất vô cơ.
Đáp án D
Trong thành phàn của dầu mỏ thường là hỗn tạp của các chất hữu cơ ngoài ra còn chứa một lượng rất nhỏ các chất vô cơ (các kim loại nặng ..)
Nguyên tố có hàm lượng lớn nhất trong dầu mỏ là:
C.
H.
S.
O.
Đáp án A
Dàu mổ là hỗn hợp của nhiều hidrocacbon, trong dầu mỏ chứa khoảng 83%-87% là C, 11%-14%H, 0,01-0,7% S , 0,01%-7% O
Phương pháp dùng để chưng cất dầu mỏ là:
Chưng cất dưới áp suất thường.
Chưng cất dưới áp suất cao.
Chưng cất dưới áp suất thấp.
Chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Đáp án A
Để chưng cất dầu mỏ ở giai đoạn dầu thô thường dùng chưng cất phân đoạn dưới áp suất thường để tách các chất có nhiệt độ sôi khác nhau.
Có 4 chất: etilen, propin, buta-1,3-đien, benzen. Xét khả năng làm mất màu dung dịch brom của 4 chất trên, điều khẳng định đúng là:
Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
Có 3 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
Có 2 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
Chỉ có 1 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom
Đáp án B
Trong 4 chất benzen không có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Các chất còn lại đều tham gia phản ứng công với dung dịch brom
Phương pháp để tăng chỉ số octan là:
Rifominh.
Crackinh.
Chưng cất dưới áp suất cao.
Chưng cất dưới áp suất thấp.
Đáp án A
Để làm tăng chỉ số octan ( chỉ số chống kích nổ) trong dầu mỏ người ta dùng phương pháp rifominh. Rifominh là quá trình dùng xúc tác và nhiệt độ để biến đổi cấu trúc của hidrocacbon từ không phân nhánh thành phân nhánh, từ không thơm thành thơm. Các hợp chất có nhánh và thơm sẽ có chỉ số octan cao hơn.
Thành phần chủ yếu của khí lò cốc:
H2 và CO.
H2 và CH4.
H2 và CO2.
H2 và C2H6
Đáp án B
Khí lò cốc là khí sinh ra trong quá trình chế than mỡ thành than cốc, trong khí lò cốc chứa 65% H2. 35% CH4, còn lại là CO2, CO, N2...
Phản ứng của benzen với chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa ?
HNO3 đ /H2SO4 đ.
HNO2 đ /H2SO4 đ.
HNO3 loãng /H2SO4 đ.
HNO3 đ.
Đáp án A
Phản ứng của benzen với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc được gọi là phản ứng nitro hóa.
Sản phẩm chính khi oxi hóa ankylbenzen bằng dung dịch KMnO4 là:
C6H5COOH.
C6H5CH2COOH.
C6H5COOK.
CO2.
Đáp án C
C6H5CH2-CH2-R khi oxi hóa bởi KMnO4 đun nóng tạo ra C6H5COOK và RCOOK ( nếu R là H thì tạo CO2)
Phản ứng: (HNO3 đặc + C6H6) dùng xúc tác nào sau đây ?
AlCl3 đặc.
H2SO4 đ.
HCl.
Ni.
Đáp án B
Phản ứng nitro hóa benzen cần dùng xúc tác H2SO4 đặc.
Cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với clo (xt: bột Fe), H = 80%. Lượng clobenzen thu được là:
14 gam.
16
18 gam.
20 gam.
Đáp án C
Với H = 80% → nC6H5Cl = 0,8nC6H6 = 0,16 mol → mC6H5Cl = 18 gam.
Thành phần chính của khí thiên nhiên là:
H2.
CH4.
C2H6.
CO
Đáp án B
Trong khí thiên nhiên CH4 chiếm 70-95%, còn lại là C2H6, H2....
C9H12 có số đồng phân hiđrocacbon thơm là:
7
8
9
10
Đáp án B
Hợp chất C9H có π + v= 4 các đồng phân hidrocacbon thơm gồm
C6H5CH2-CH2CH3, C6H5CH(CH3)2
o-CH3C6H4C2H5, m-CH3C6H4C2H5, p-CH3C6H4C2H5
1,2, 3-(CH3)3C6H3; 1,2,4-(CH3)3C6H3, 1,3,5-(CH3)3C6H3.






