2048.vn

22 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 12. Tích phân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Quiz

22 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 12. Tích phân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 127 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Xét \(f\left( x \right)\) là một hàm số tùy ý, \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = F\left( b \right) - F\left( a \right)\).

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = F\left( a \right) - F\left( b \right)\).

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = F\left( a \right) + F\left( b \right)\).

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = - F\left( a \right) - F\left( b \right)\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Biết \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx}  = 2\). Khi đó \(\int\limits_1^2 {2f\left( x \right)dx} \) bằng

2.

−4.

4.

−2.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Biết \(\int\limits_1^8 {f\left( x \right)dx}  =  - 2;\int\limits_1^4 {f\left( x \right)dx}  = 3;\int\limits_1^4 {g\left( x \right)dx}  = 7\). Đẳng thức nào sau đây sai?

\(\int\limits_1^4 {\left[ {4f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right]dx = - 2} \).

\(\int\limits_4^8 {f\left( x \right)dx = 1} \).

\(\int\limits_4^8 {f\left( x \right)dx = - 5} \).

\(\int\limits_1^4 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]dx = 10} \).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm trên đoạn \(\left[ {1;2} \right]\), \(f\left( 1 \right) = 1\) và \(f\left( 2 \right) = 2\). Giá trị \(\int\limits_1^2 {f'\left( x \right)} dx\) bằng

1.

−1.

3.

\(\frac{7}{2}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tính tích phân \(\int\limits_1^4 {\left( {4{x^3} + 1} \right)dx} \).

256.

257.

258.

259.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tính \(\int\limits_1^2 {\left( {\sqrt x } \right)dx} \) thu được kết quả bằng \(\frac{{a\sqrt 8  - b}}{3}\). Giá trị \({a^2} + {b^2}\) bằng

8.

9.

11.

13.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Giá trịtích phân \(I = \int\limits_0^1 {\frac{x}{{x + 1}}dx} \) là \(1 - \ln a\). Khi đó \({a^2} + a + 2\) bằng bao nhiêu?

7.

8.

5.

4.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{8}} {{{\cos }^2}2xdx}  = \frac{\pi }{a} + \frac{b}{c}\) với \(a,b,c \in \mathbb{N}*,\frac{b}{c}\) tối giản. Tính \(P = a + b + c\).

P = 23.

P = 24.

P = 25.

P = 15.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Nếu các số hữu tỉ \(a,b\) thỏa mãm \(\int\limits_0^1 {\left( {a{e^x} + b} \right)dx}  = e + 2\) thì giá trị của biểu thức \(a + b\) bằng

4.

6.

5.

3.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tính tích phân \(\int\limits_0^8 {\left| {{x^2} - 6x} \right|dx} \).

\(\frac{{152}}{3}\).

\(\frac{{64}}{3}\).

\(\frac{{ - 64}}{3}\).

\(\frac{{ - 152}}{3}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Một ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v\left( t \right) = 27 - 9\sqrt t \). Tính quãng đường mà ô tô di chuyển từ thời điểm \(t = 0\) đến thời điểm mà vật dừng lại.

\(120\) m.

\(18\) m.

\(81\) m.

\(54\) m.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Một vật chuyển động với vận tốc ban đầu bằng 0, vận tốc biến đổi theo quy luật và có gia tốc \(a = 0,3\;m/{s^2}\). Xác định quãng đường vật đó đi được trong 40 phút đầu tiên.

\(12000\) m.

\(240\) m.

\(864000\) m.

\(3200\) m.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {3x - 1} \right)^2}\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\).

a) \(\int\limits_{ - 1}^2 {f'\left( x \right)dx}  = 5\).

b) \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx}  = 3\).

c) \(\int\limits_0^1 {\left[ {3f\left( x \right) - 1} \right]dx}  = 8\).

d) \(\int\limits_{ - 1}^2 {\left[ {f'\left( x \right) - 2xf\left( x \right)} \right]dx}  =  - \frac{{51}}{2}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(f\left( x \right)\)liên tục trên ℝ, \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) và \(\int\limits_0^9 {f\left( x \right)dx}  = 9\).

a) \(\int\limits_0^9 {f\left( x \right)dx}  = F\left( 9 \right) - F\left( 0 \right)\).

b) Nếu \(F\left( 0 \right) = 3\) và \(\int\limits_0^9 {f\left( x \right)dx}  = 9\) thì \(F\left( 9 \right) =  - 12\).

c) \(\int\limits_0^9 {3f\left( u \right)du}  = 27\).

d) \(\int\limits_0^6 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_6^9 {f\left( x \right)dx}  = 18\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sin 2x\) liên tục trên ℝ, \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(f\left( x \right)\).

a) \(\int\limits_0^\pi  {f\left( x \right)dx}  = 0\).

b) Biết \(F\left( 0 \right) = \frac{1}{2}\) thì \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 1\).

c) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {\cos x - f\left( x \right)} \right)dx}  = 2\).

d) \(\int\limits_{ - \pi }^\pi  {\left| {f\left( x \right)} \right|dx}  = 4\).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Sau khi xuất phát, ô tô di chuyển với tốc độ \(v\left( t \right) = 2,01t - 0,025{t^2}\left( {0 \le t \le 10} \right)\). Trong đó \(v\left( t \right)\) tính theo m/s, thời gian t tính bằng giây, t = 0 là thời điểm xe xuất phát.

a) Quãng đường xe di chuyển được tính theo công thức là \(s\left( t \right) = 2,01 - 0,05t\left( {0 \le t \le 10} \right)\).

b) Quãng đường xe di chuyển được trong 3 giây là 8,82 m.

c) Quãng đường xe di chuyển được trong giây thứ 9 xấp xỉ 15,277 m.

d) Trong khoảng thời gian không quá 10 giây đầu, khi vận tốc đạt giá trị lớn nhất thì gia tốc của xe là 1,51 m/s2.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi \(v\left( t \right) = 5 + 3t\) (m/s) với \(t\)là thời gian kể từ khi máy bay bắt đầu chạy đà. Sau 35 giây thì máy bay cất cánh trên đường băng. Gọi \(s\left( t \right)\) là quãng đường máy bay di chuyển được sau \(t\) giây kể từ lúc bắt đầu chạy đà.

a) \(v\left( t \right) = s'\left( t \right)\).

b) \(s\left( t \right) = \frac{3}{2}{t^2} + 5t + 5\).

c) Quãng đường máy bay di chuyển được sau 6 giây kể từ khi bắt đầu chạy đà là 85 mét.

d) Quãng đường máy bay đã di chuyển từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường bằng là 2013 m (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Biết \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {2x - 1 - \sin x} \right)dx}  = \pi \left( {\frac{\pi }{a} - \frac{1}{b}} \right) - 1;a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \(a + b\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho \(A = \int\limits_0^1 {\left( {{x^2} - x + 2024m} \right)dx = 5} \). Tính \(B = \int\limits_1^2 {\left( {{x^2} - 3x + 3 + 2024m} \right)dx} \).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\). Giả sử \(y = F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(y = f\left( x \right)\) và \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx}  = 3\) và \(F\left( 0 \right) = 2\). Tính \(F\left( 2 \right)\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một chiếc máy bay chuyển động trên đường băng với vận tốc \(v\left( t \right) = {t^2} + 10t\) (m/s) với \(t\) là thời gian được tính bằng đơn vị giây kể từ khi máy bay bắt đầu chuyển động. Biết khi máy bay đạt vận tốc 200 m/s thì nó rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một ô tô xuất phát với vận tốc \({v_1}\left( t \right) = 2t + 12\) (m/s), sau khi đi được khoảng thời gian \({t_1}\) thì bất ngờ gặp chướng ngại vật nên tài xế phanh gấp với vận tốc \({v_2}\left( t \right) = 24 - 6t\)(m/s) và đi thêm một khoảng thời gian \({t_2}\) nữa thì dừng lại. Hỏi từ khi xuất phát đến lúc dừng lại thì xe ô tô đã đi được bao nhiêu mét?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack