21 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 3: So sánh phân số (có đáp án)
Đề thi

21 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 3: So sánh phân số (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 673 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(\frac{{ - 5}}{{13}}...\frac{{ - 7}}{{13}}\)

>

<

=

Tất cả các đáp án trên đều sai

Xem đáp án

Vì – 5 >−7 nên  \[\frac{{ - 5}}{{13}} >\frac{{ - 7}}{{13}}\]

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng

\[\frac{{1123}}{{1125}} >1\]

\[\frac{{ - 154}}{{ - 156}} < 1\]

>

\[\frac{{ - 123}}{{345}} >0\]

\[\frac{{ - 657}}{{ - 324}} < 0\]

>

Xem đáp án

Đáp án A: Vì 1123 < 1125  nên \[\frac{{1123}}{{1125}} < 1\] ⇒A sai.

Đáp án B: \[\frac{{ - 154}}{{ - 156}} = \frac{{154}}{{156}}\]

Vì 154 < 156  nên \[\frac{{154}}{{156}} < 1\] hay \[\frac{{ - 154}}{{ - 156}} < 1\] ⇒B đúng.

Đáp án C: \[\frac{{ - 123}}{{345}} < 0\] vì nó là phân số âm.⇒C sai.

Đáp án D: \[\frac{{ - 657}}{{ - 324}} >0\] vì nó là phân số dương. =>D sai.

Đáp án cần chọn là: B

>>>

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số \[\frac{{29}}{{41}};\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{40}}\] theo thứ tự tăng dần ta được

\[\frac{{29}}{{41}};\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{40}}\]

\[\frac{{29}}{{40}};\frac{{29}}{{41}};\frac{{28}}{{41}}\]

\[\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{41}};\frac{{29}}{{40}}\]

\[\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{40}};\frac{{29}}{{41}}\]

Xem đáp án

Ta có:

+) 28 < 29 nên \[\frac{{28}}{{41}} < \frac{{29}}{{41}}\]

+) 41 >40 nên \[\frac{{29}}{{41}} < \frac{{29}}{{40}}\]

Do đó \[\frac{{28}}{{41}} < \frac{{29}}{{41}} < \frac{{29}}{{40}}\]

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phân số lớn hơn \(\frac{1}{6}\)  nhưng nhỏ hơn \(\frac{1}{4}\)  mà có tử số là 5.

9

10

11

12

Xem đáp án

Gọi phân số cần tìm là \[\frac{5}{x}(x \in N * )\]

Ta có: \[\frac{1}{6} < \frac{5}{x} < \frac{1}{4}\]

\[ \Rightarrow \frac{5}{{30}} < \frac{5}{x} < \frac{5}{{20}} \Rightarrow 30 >x >20\]hay \[x \in \left\{ {21;22;...;29} \right\}\] </>

Số giá trị của xx là: (29 − 21) : 1 + 1 = 9

Vậy có tất cả 9 phân số thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh \[\frac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}}\] và \[\frac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}}\] với 1.

A < 1 < B

A = B = 1

A >1 >B

1 >A >B

Xem đáp án

\[\frac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}} = \frac{{{2^5}.(7 + 1)}}{{{2^5}.({5^2} - 3)}} = \frac{{{2^5}.(7 + 1)}}{{{2^5}.(25 - 3)}} = \frac{{{2^5}.8}}{{{2^5}.22}} = \frac{8}{{22}} = \frac{4}{{11}}\]

\[\frac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}} = \frac{{{3^4}.(5 - {3^2})}}{{{3^4}.(13 + 1)}} = \frac{{{3^4}.(5 - 9)}}{{{3^4}.14}} = \frac{{{3^4}.( - 4)}}{{{3^4}.14}} = \frac{{ - 4}}{{14}} = \frac{{ - 2}}{7}\]

MSC = 77

\[\frac{4}{{11}} = \frac{{4.7}}{{11.7}} = \frac{{28}}{{77}};\frac{{ - 2}}{7} = \frac{{ - 2.11}}{{7.11}} = \frac{{ - 22}}{{77}}\]

Do đó \[\frac{{ - 22}}{{77}} < \frac{{28}}{{77}} < 1\] hay B < A < 1

Đáp án cần chọn là: D

</>

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng:

\[\frac{{11}}{{12}} < \frac{{ - 22}}{{12}}\]

>

\[\frac{8}{3} < \frac{{ - 9}}{3}\]

>

\[\frac{7}{8} < \frac{9}{8}\]

>

\[\frac{6}{5} < \frac{4}{5}\]

>

Xem đáp án

11 >(−22) nên \[\frac{{11}}{{12}} >\frac{{ - 22}}{{12}}\]

8 >(−9) nên \[\frac{8}{3} >\frac{{ - 9}}{3}\]

7 < 9  nên \[\frac{7}{8} < \frac{9}{8}\]

6 >4  nên \[\frac{6}{5} >\frac{4}{5}\] .

Đáp án cần chọn là: C

>

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \(\frac{7}{{23}} < \frac{{...}}{{23}}\) 

9

7

5

4

Xem đáp án

7 < 9 nên\[\frac{7}{{23}} </>

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh \(\frac{{34}}{{111}}\)  và \(\frac{{198}}{{54}}\) :

\[\frac{{34}}{{111}} < \frac{{198}}{{54}}\]

\[\frac{{34}}{{111}} >\frac{{198}}{{54}}\]

\[\frac{{34}}{{111}} \ge \frac{{198}}{{54}}\]

\[\frac{{34}}{{111}} = \frac{{198}}{{54}}\]

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{34}}{{111}} < 1\]

Và \[\frac{{198}}{{54}} >1\]

Do vậy: \[\frac{{34}}{{111}} < \frac{{198}}{{54}}\]

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm\(\frac{{ - 12}}{{25}}...\frac{{17}}{{ - 25}}\)

>

<

=

Tất cả các đáp án trên đều sai

Xem đáp án

\[\frac{{17}}{{ - 25}} = \frac{{ - 17}}{{25}}\]

Vì -12 >-17 nên \[\frac{{ - 12}}{{25}} >\frac{{ - 17}}{{25}}\] hay \[\frac{{ - 12}}{{25}} >\frac{{17}}{{ - 25}}\]

Đáp án cần chọn là: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai

\[\frac{2}{{ - 3}} >\,\,\frac{{ - 7}}{8}\]

\[\frac{{ - 22}}{{33}} = \frac{{200}}{{ - 300}}\]

\[ - \frac{2}{5} < \frac{{196}}{{294}}\]

>

\[\frac{{ - 3}}{5} < \,\frac{{39}}{{ - 65}}\]

>

Xem đáp án

Đáp án A: Ta có:

\[\frac{2}{{ - 3}} = \frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 2.8}}{{3.8}} = \frac{{ - 16}}{{24}};\frac{{ - 7}}{8} = \frac{{ - 7.3}}{{8.3}} = \frac{{ - 21}}{{24}}\]

Vì \[\frac{{ - 16}}{{24}} >\frac{{ - 21}}{{24}}\] nên suy ra \[\frac{2}{{ - 3}} >\,\,\,\frac{{ - 7}}{8}\] nên A đúng.

Đáp án B: Ta có:

\[\frac{{ - 22}}{{33}} = \frac{{ - 22:11}}{{33:11}} = \frac{{ - 2}}{3};\,\,\,\,\,\,\,\,\,\frac{{200}}{{ - 300}} = \frac{{ - 200}}{{300}} = \frac{{ - 200:100}}{{300:100}} = \frac{{ - 2}}{3}\]

\[\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 2}}{3}\]nên suy ra \[\frac{{ - 22}}{{33}} = \frac{{200}}{{ - 300}}\] nên B đúng.

Đáp án C: Ta có:

\[ - \frac{2}{5} < 0\,;\frac{{196}}{{294}}\, >0 \Rightarrow \frac{{ - 2}}{5} nên C đúng.>

Đáp án D: Ta có:

\[\frac{{39}}{{ - 65}} = \frac{{39:( - 13)}}{{( - 65):( - 13)}} = \frac{{ - 3}}{5}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\]

\[\frac{{ - 3}}{5} = \frac{{ - 3}}{5}\]nên suy ra \[\frac{{ - 3}}{5} = \,\frac{{39}}{{ - 65}}\] nên D sai.

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[A = \frac{{25\;.\;9 - 25\;.\;17}}{{ - 8\;.\;80 - 8.10}}\]   và \[B = \frac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}}\]. Chọn câu đúng.

A < B

A = B

A >1; B < 0

A >B

Xem đáp án

\[A = \frac{{25\;.\;9 - 25\;.\;17}}{{ - 8\;.\;80 - 8.10}} = \frac{{25.(9 - 17)}}{{ - 8.(80 + 10)}} = \frac{{25.( - 8)}}{{( - 8).90}} = \frac{{25}}{{90}} = \frac{5}{{18}}\]

\[B = \frac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}} = \frac{{48.(12 - 15)}}{{( - 3).(270 + 30)}} = \frac{{48.( - 3)}}{{( - 3).300}} = \frac{{48}}{{300}} = \frac{4}{{25}}\]

Vì A < 1  nên loại đáp án C.

So sánh A và B:

MSC = 450

\[\frac{5}{{18}} = \frac{{5.25}}{{18.25}} = \frac{{125}}{{450}};\frac{4}{{25}} = \frac{{4.18}}{{25.18}} = \frac{{72}}{{450}}\]

Vì 125 >72 nên \[\frac{{125}}{{450}} >\frac{{72}}{{450}}\] hay \[\frac{5}{{18}} >\frac{4}{{25}}\]

Vậy A >B

Đáp án cần chọn là: D

</>

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn \[\frac{1}{{18}} < \frac{x}{{12}} < \frac{y}{9} < \frac{1}{4}\] là:

2

3

1

4

Xem đáp án

MSC:36MSC:36

Khi đó:

\[\frac{1}{{18}} < \frac{x}{{12}} < \frac{y}{9} < \frac{1}{4}\]\[ \Rightarrow \frac{2}{{36}} < \frac{{x.3}}{{36}} < \frac{{y.4}}{{36}} < \frac{9}{{36}}\]

\[ \Rightarrow 2 < x.3 < y.4 < 9\]

Mà (x.3) ⋮ 3  và (y.4) ⋮ 4  nên x.3 ∈ {3; 6} và y.4 ∈ {4; 8}

Mà x.3 < y.4  nên:

+ Nếu x.3 = 3 thì y.4 = 4 hoặc y.4 = 8

Hay nếu x = 1 thì y = 1  hoặc y = 2

+ Nếu x.3 = 6  thì y.4 = 8

Hay nếu x = 2  thì y = 2

Vậy các cặp số nguyên (x; y)  là (1; 1), (1; 2), (2; 2)

Đáp án cần chọn là: B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm một phân số có mẫu là 13, biết rằng giá trị của nó không thay đổi khi ta cộng tử với −20 và nhân mẫu với 5.

\[\frac{{10}}{{13}}\]

\[\frac{7}{{13}}\]

\[\frac{{ - 5}}{{13}}\]

\[\frac{{ - 10}}{{13}}\]

Xem đáp án

Gọi phân số cần tìm là  \[\frac{a}{{13}}\left( {a \in Z} \right)\]

Theo yêu cầu bài toán:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{a}{{13}} = \frac{{a + \left( { - 20} \right)}}{{13.5}}}\\{\frac{{a.5}}{{13.5}} = \frac{{a + \left( { - 20} \right)}}{{13.5}}}\\{a.5 = a + \left( { - 20} \right)}\\{a.5 - a = - 20}\\{a.4 = - 20}\\{a = \left( { - 20} \right):4}\\{a = - 5}\end{array}\]

Vậy phân số cần tìm là \[\frac{{ - 5}}{{13}}\]

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh các phân số \[A = \frac{{3535.232323}}{{353535.2323}}\]; \[B = \frac{{3535}}{{3534}}\];\[C = \frac{{2323}}{{2322}}\]

A < B < C

A = B < C

A >B >C

A = B = C

Xem đáp án

\[A = \frac{{3535.232323}}{{353535.2323}} = \frac{{\left( {35.101} \right).\left( {23.10101} \right)}}{{\left( {35.10101} \right).\left( {23.101} \right)}} = 1\]

\[B = \frac{{3535}}{{3534}} = \frac{{3534 + 1}}{{3534}} = \frac{{3534}}{{3534}} + \frac{1}{{3534}} = 1 + \frac{1}{{3534}}\]

\[C = \frac{{2323}}{{2322}} = \frac{{2322 + 1}}{{2322}} = \frac{{2322}}{{2322}} + \frac{1}{{2322}} = 1 + \frac{1}{{2322}}\]

Vì \[\frac{1}{{3534}} < \frac{1}{{2322}}\] nên B < C

Mà B >1 nên B >A

Vậy A < B < C

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh \[A = \frac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}}\] và \[B = \frac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}}\]

A < B

A = B

A >B

Không kết luận được

Xem đáp án

Dễ thấy A < 1 nên:

\[A = \frac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}} < \frac{{\left( {{{2018}^{2018}} + 1} \right) + 2017}}{{\left( {{{2018}^{2019}} + 1} \right) + 2017}} = \frac{{{{2018}^{2018}} + 2018}}{{{{2018}^{2019}} + 2018}} = \frac{{2018.\left( {{{2018}^{2017}} + 1} \right)}}{{2018.\left( {{{2018}^{2018}} + 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}} = B\]

Vậy A < B

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng

\[\frac{{10}}{{11}} >\frac{{14}}{5}\]

\[\frac{8}{{13}} >\frac{5}{2}\]

\[\frac{7}{5} >\frac{7}{8}\]

\[\frac{1}{5} >\frac{2}{3}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{{10}}{{11}} = \frac{{50}}{{55}}\] và \[\frac{{14}}{5} = \frac{{154}}{{55}}\] . Vì \[\frac{{50}}{{55}} < \frac{{154}}{{55}}\] nên \[\frac{{10}}{{11}} < \frac{{14}}{5}\]

\[\frac{8}{{13}} = \frac{{16}}{{26}}\] và \[\frac{5}{2} = \frac{{65}}{{26}}\] . Vi \[\frac{{16}}{{26}} < \frac{{65}}{{26}}\] nên \[\frac{8}{{13}} < \frac{5}{2}\]

\[\frac{7}{5} = \frac{{56}}{{40}}\] và \[\frac{7}{8} = \frac{{35}}{{40}}\] . Vì \[\frac{{56}}{{40}} >\frac{{35}}{{40}}\] nên \[\frac{7}{5} >\frac{7}{8}\]

\[\frac{1}{5} = \frac{3}{{15}}\] và \[\frac{2}{3} = \frac{{10}}{{15}}\] . Vì \[\frac{3}{{15}} < \frac{{10}}{{15}}\] nên \[\frac{1}{5} < \frac{2}{3}\]

Đáp án cần chọn là: C

>>>

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng

\[\frac{6}{7} < \frac{8}{7} < \frac{7}{7}\]

>

\[\frac{9}{{22}} < \frac{{13}}{{22}} < \frac{{18}}{{22}}\]

>

\[\frac{7}{{15}} < \frac{8}{{15}} < \frac{4}{{15}}\]

>

\[\frac{5}{{11}} >\frac{7}{{11}} >\frac{4}{{11}}\]

Xem đáp án

6 < 7 < 8 nên \[\frac{6}{7} < \frac{7}{7} < \frac{8}{7}\]

9 \[\frac{9}{{22}} < \frac{{13}}{{22}} < \frac{{18}}{{22}}\]

4 < 7 < 8 nên \[\frac{4}{{15}} < \frac{7}{{15}} < \frac{8}{{15}}\]

4 < 5 < 7 nên \[\frac{4}{{11}} < \frac{5}{{11}} < \frac{7}{{11}}\]

Đáp án cần chọn là: B

>>>>

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \(\frac{{17}}{{19}} < \frac{{...}}{{19}} < 1\) 

16

17

18

19

Xem đáp án

Ta có: \[1 = \frac{{19}}{{19}}\]

17 < 18 < 19 nên \[\frac{{17}}{{19}} < \frac{{18}}{{19}} < \frac{{19}}{{19}}\] hay \[\frac{{17}}{{19}} < \frac{{18}}{{19}} < 1\]

Đáp án cần chọn là: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 6B gồm 35 học sinh có tổng chiều cao là 525 dm. Lớp 6B gồm 30 học sinh có tổng chiều cao là 456 dm. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chiều cao trung bình của các học sinh ở 2 lớp?

Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A lớn hơn lớp 6B.

Chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.

Chiều cao trung bình của các học sinh ở hai lớp bằng nhau.

Chưa đủ dữ liệu để so sánh chiều cao trung bình của học sinh ở hai lớp.

Xem đáp án

Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A là: \[\frac{{525}}{{35}}\]

Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6B là: \[\frac{{456}}{{30}}\]

Ta có:

\[\frac{{525}}{{35}} = 15 = \frac{{75}}{5}\] và \[\frac{{456}}{{30}} = \frac{{76}}{5}\]

Vì \[\frac{{75}}{5} < \frac{{76}}{5}\] nên \[\frac{{525}}{{35}} < \frac{{456}}{{30}}\]

Vậy chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.

Đáp án cần chọn là: B

>

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự giảm dần: \(\frac{1}{4};\frac{2}{3};\frac{1}{2};\frac{4}{3};\frac{5}{2}\)

\[\frac{4}{3} >\frac{5}{2} >\frac{2}{3} >\frac{1}{2} >\frac{1}{4}\]

\[\frac{5}{2} >\frac{4}{3} >\frac{2}{3} >\frac{1}{2} >\frac{1}{4}\]

\[\frac{5}{2} >\frac{4}{3} >\frac{2}{3} >\frac{1}{4} >\frac{1}{2}\]

\[\frac{4}{3} >\frac{5}{2} >\frac{2}{3} >\frac{1}{4} >\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Ta có: các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số là các phân số nhỏ hơn 1 là: \[\frac{1}{4};\frac{2}{3};\frac{1}{2}\]

Quy đồng chung mẫu số các phân số này, ta được: \[\frac{1}{4} = \frac{3}{{12}};\frac{1}{4} = \frac{3}{{12}};\frac{1}{2} = \frac{6}{{12}}\]

Nhận thấy: \[\frac{3}{{12}} < \frac{6}{{12}} < \frac{8}{{12}}\] suy ra \[\frac{1}{4} < \frac{1}{2} < \frac{2}{3}\]

Các phân số lớn hơn , nhỏ hơn là 

Phân số lớn hơn 1 nhỏ hơn 2 là: \[\frac{4}{3}\]

Phân số lớn hơn 2 là: \[\frac{5}{2}\] Như vậy, sắp xếp các phân số theo thứ tự giảm dần là:

\[\frac{5}{2} >\frac{4}{3} >\frac{2}{3} >\frac{1}{2} >\frac{1}{4}\]

Đáp án cần chọn là: B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 6A có \(\frac{9}{{35}}\)  số học sinh thích bóng bàn, \(\frac{3}{4}\)  số học sinh thích bóng chuyền, \(\frac{4}{7}\)  số học sinh thích bóng đá. Môn bóng nào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất?

Môn bóng bàn.

Môn bóng chuyền.

Môn bóng đá.

Cả 3 môn bóng được các bạn yêu thích như nhau.

Xem đáp án

Ta có :

\[\frac{3}{7} = \frac{{15}}{{35}};\,\,\frac{4}{7} = \frac{{20}}{{35}}\]

\[\frac{9}{{35}} < \frac{{15}}{{35}} < \frac{{20}}{{35}}\]

\[\frac{9}{{35}} < \frac{3}{7} < \frac{4}{7}\]

Vậy môn bóng đá được các bạn lớp 6A yêu thích nhất.

Đáp án cần chọn là: C