
20 câu hỏi
Trong hai phân số có cùng mẫu, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn.
Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Trong hai phân số có cùng mẫu âm, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Đáp án đúng là: C
Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
\(\frac{{1\,\,123}}{{1\,\,125}} > 1.\)
\(\frac{{ - 154}}{{ - 156}} < 1.\)
\(\frac{{ - 123}}{{345}} > 0.\)
\(\frac{{ - 657}}{{ - 324}} < 0.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{ - 154}}{{ - 156}} = \frac{{154}}{{156}} < 1\).
\( < .\)
\( > .\)
\( = .\)
\( \ge .\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: BCNN\(\left( {6;\;\,8} \right) = 24.\) Do đó \(\frac{7}{{ - 6}} = \frac{{ - 7}}{6} = \frac{{\left( { - 7} \right) \cdot 4}}{{6 \cdot 4}} = \frac{{ - 28}}{{24}};\;\,\frac{{ - 5}}{8} = \frac{{\left( { - 5} \right) \cdot 3}}{{8 \cdot 3}} = \frac{{ - 15}}{{24}}.\)
Vì \(\frac{{ - 28}}{{24}} < \frac{{ - 15}}{{24}}\) nên \(\frac{7}{{ - 6}} < \frac{{ - 5}}{8}.\)
\(\frac{1}{2} > \frac{3}{{ - 8}}.\)
\(\frac{1}{2} < \frac{3}{{ - 8}}.\)
\(\frac{1}{2} < - 3.\)
\(\frac{1}{2} < - 1.\)
Đáp án đúng là: A
Vì \(\frac{3}{{ - 8}};\;\, - 3;\;\, - 1\) đều nhỏ hơn 0, mà \(\frac{1}{2} > 0\) nên \(\frac{1}{2} > \frac{3}{{ - 8}};\;\,\frac{1}{2} > - 3;\;\,\frac{1}{2} > - 1.\)
>.
<.
=.
Không so sánh được
Đáp án đúng là: B
Vì \( - 12 < - 8\) nên \(\frac{{ - 12}}{{23}} < \frac{{ - 8}}{{23}}.\)
Do đó, chọn đáp án B.
\(\frac{3}{{ - 4}} > \frac{{ - 3}}{4}.\)
\(\frac{{ - 2}}{4} > \frac{3}{{ - 4}}.\)
\(\frac{{ - 2}}{4} < \frac{3}{{ - 4}}.\)
\(\frac{{ - 2}}{4} \le \frac{3}{{ - 4}}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{3}{{ - 4}} = \frac{{ - 3}}{4}.\) Vì \( - 2 > - 3\) nên \(\frac{{ - 2}}{4} > \frac{{ - 3}}{4}.\) Vậy \(\frac{{ - 2}}{4} > \frac{3}{{ - 4}}.\)
5.
4.
3.
20.
Đáp án đúng là: D
Vì BCNN\(\left( {5,\;\,4} \right) = 20\) nên mẫu số chung của hai phân số \(\frac{{ - 3}}{5}\) và \(\frac{3}{4}\) là 20.
\(\frac{3}{8}\) và \(\frac{2}{8}.\)
\(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)
\(\frac{3}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)
\(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{2}{8}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{1}{{ - 4}} = \frac{{ - 1}}{4}.\) Vì BCNN\(\left( {8,\;\,4} \right) = 8\) nên mẫu số chung của hai phân số \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 1}}{4}\) là 8.
Do đó: \(\frac{{ - 1}}{4} = \frac{{\left( { - 1} \right) \cdot 2}}{{4 \cdot 2}} = \frac{{ - 2}}{8}.\) Vậy quy đồng 2 phân số đã cho ta được 2 phân số lần lượt là \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)
\(\frac{{29}}{{40}};\,\,\frac{{28}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{41}}.\)
\(\,\frac{{28}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{40}}.\)
\(\,\frac{{29}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{40}};\,\frac{{28}}{{41}}.\)
\(\,\frac{{29}}{{41}};\,\,\frac{{28}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{40}}.\)
Đáp án đúng là: B
Vì \(28 < 29\) nên \(\,\frac{{28}}{{41}} < \frac{{29}}{{41}}\) và \(41 > 40\) nên \(\frac{{29}}{{41}} < \,\frac{{29}}{{40}}.\)
Do đó \(\,\frac{{28}}{{41}} < \frac{{29}}{{41}} < \,\frac{{29}}{{40}}.\)
Vậy chọn đáp án B.
\(x = - 2.\)
\(y > - 6.\)
\(\frac{x}{y} = \frac{2}{5}.\)
\(\frac{x}{y} > \frac{4}{5}.\)
a) Đúng.
Vì \(\frac{{ - 1}}{4} > \frac{x}{4} > \frac{{ - 3}}{4}\) nên \( - 1 > x > - 3.\) Mà \(x\) là số nguyên nên \(x = - 2.\) Vậy \(x = - 2.\)
b) Đúng.
Vì \(\frac{8}{{ - 6}} > \frac{y}{3} > - 2\) nên \(\frac{{ - 4}}{3} > \frac{y}{3} > \frac{{ - 6}}{3}.\) Mà \(y\) là số nguyên nên \(y = - 5.\) Vậy \(y > - 6.\)
c) Đúng.
Ta có: \(\frac{x}{y} = \frac{{ - 2}}{{ - 5}} = \frac{2}{5}.\) Vậy \(\frac{x}{y} = \frac{2}{5}.\)
d) Sai.
Vì \(2 < 4\) nên \(\frac{2}{5} < \frac{4}{5}.\) Vậy \(\frac{x}{y} < \frac{4}{5}.\)
\(a\) viết dưới dạng phân số là \(a = \frac{{15}}{8}.\)
24 là một mẫu số chung của \(a\) và \(b.\)
Quy đồng mẫu số của \(a\) và \(b\) ta được \(a = \frac{{45}}{{24}}\) và \(b = \frac{{240}}{{24}}.\)
\(a > b.\)
a) Đúng.
Ta có: \(a = 1\frac{7}{8} = \frac{{1 \cdot 8 + 7}}{8} = \frac{{15}}{8}.\) Vậy \(a\) viết dưới dạng phân số là \(a = \frac{{15}}{8}.\)
b) Đúng.
Vì BCNN\(\left( {8,\;\,3} \right) = 24\) nên 24 là một mẫu số chung của \(a\) và \(b.\)
c) Sai.
Ta có: \(a = \frac{{15 \cdot 3}}{{8 \cdot 3}} = \frac{{45}}{{24}};\;\,b = \frac{{20 \cdot 8}}{{3 \cdot 8}} = \frac{{160}}{{24}}.\)
Vậy quy đồng mẫu số của \(a\) và \(b\) ta được \(a = \frac{{45}}{{24}}\) và \(b = \frac{{160}}{{24}}.\)
d) Sai.
Vì \(\frac{{45}}{{24}} < \frac{{160}}{{24}}\) nên \(a < b.\) Vậy \(a < b.\)
\(a = \frac{{15}}{2}.\)
\(b = \frac{{16}}{3}.\)
Một mẫu số chung của \(a\) và \(b\) là 6.
Mai nên mua loại hộp bút 15 cái thì có lợi hơn.
a) Đúng.
Giá tiền một cái bút trong hộp 10 cái bút là: \(75:10 = \frac{{75}}{{10}} = \frac{{75:5}}{{10:5}} = \frac{{15}}{2}\) (nghìn đồng). Vậy \(a = \frac{{15}}{2}.\)
b) Sai.
Giá tiền một cái bút trong hộp 15 cái bút là: \(100:15 = \frac{{100}}{{15}} = \frac{{100:5}}{{15:5}} = \frac{{20}}{3}\) (nghìn đồng). Vậy \(b = \frac{{20}}{3}.\)
c) Đúng.
Vì BCNN\(\left( {2,\;\,3} \right) = 6\) nên 6 là một mẫu số chung của \(a\) và \(b.\)
d) Đúng.
Ta có: \(a = \frac{{15 \cdot 3}}{{2 \cdot 3}} = \frac{{45}}{6};\;\,b = \frac{{20 \cdot 2}}{{3 \cdot 2}} = \frac{{40}}{6}.\) Vì \(\frac{{45}}{6} > \frac{{40}}{6}\) nên \(a > b.\)
Do đó, Mai nên mua loại hộp bút 15 cái thì có lợi hơn.
Trong các phân số trên, có một phân số lớn hơn 0.
10 là một mẫu chung của \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}.\)
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}\) ta được hai phân số lần lượt \(\frac{{ - 5}}{{10}}\) và \(\frac{{ - 8}}{{10}}.\)
Các phân số đã cho sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: \(\frac{{99}}{{97}};\;\,\frac{4}{{ - 5}};\;\,\frac{{ - 1}}{2}.\)
a) Đúng.
Trong các phân số trên, có một phân số lớn hơn 0 là \(\frac{{99}}{{97}}.\)
b) Đúng.
Vì 10 chia hết cho cả 2 và \( - 5\) nên 10 là một mẫu chung của \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}.\)
c) Đúng.
Ta có: \(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{{\left( { - 1} \right) \cdot 5}}{{2 \cdot 5}} = \frac{{ - 5}}{{10}};\;\,\frac{4}{{ - 5}} = \frac{{ - 4}}{5} = \frac{{\left( { - 4} \right) \cdot 2}}{{5 \cdot 2}} = \frac{{ - 8}}{{10}}.\)
Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}\) ta được hai phân số lần lượt \(\frac{{ - 5}}{{10}}\) và \(\frac{{ - 8}}{{10}}.\)
d) Sai.
Vì \(\frac{{ - 5}}{{10}} > \frac{{ - 8}}{{10}}\) nên \(\frac{{ - 1}}{2} > \frac{4}{{ - 5}}.\) Lại có: \(\frac{{ - 1}}{2} < 0 < \frac{{99}}{{97}}\) nên \(\frac{4}{{ - 5}} < \frac{{ - 1}}{2} < \frac{{99}}{{97}}.\)
Do đó, các phân số đã cho sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: \(\frac{{99}}{{97}};\;\,\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}.\)
Số bạn thích môn Toán ít hơn số bạn thích môn Văn.
Môn Tiếng Anh là môn học được yêu thích nhiều nhất.
Môn học ít được yêu thích nhất là môn Toán.
Mức độ yêu thích các môn học từ thấp đến cao của học sinh lớp 6A1 là: môn Toán, môn Văn, môn Tiếng Anh.
a) Đúng.
Nhận thấy \(\frac{1}{6} = \frac{{10}}{{60}} < \frac{{42}}{{60}} = \frac{7}{{10}}\) hay \(\frac{1}{6} < \frac{7}{{10}}\).
Do đó, số bạn thích môn Toán ít hơn số bạn thích môn Văn.
b) Sai.
Suy đồng các phân số với mẫu số chung 30, ta được: \(\frac{1}{6} = \frac{5}{{30}};\,\,\frac{7}{{10}} = \frac{{21}}{{30}};\,\,\frac{2}{{15}} = \frac{6}{{30}}\).
Do đó, \(\frac{5}{{30}} < \frac{6}{{30}} < \frac{{21}}{{30}}\) hay \(\frac{1}{6} < \frac{2}{{15}} < \frac{7}{{10}}\).
Vậy môn Văn là môn học được yêu thích nhiều nhất.
c) Đúng.
Từ việc so sánh ta được \(\frac{1}{6} < \frac{2}{{15}} < \frac{7}{{10}}\) nên môn học được ít yêu thích nhất là môn Toán.
d) Sai.
Mức độ yêu thích các môn học từ thấp đến cao của học sinh lớp 6A1 là: môn Toán, môn Tiếng Anh, môn Văn.
Đáp án: 4
Các phân số có tử số và mẫu số trái dấu thì nhỏ hơn 0.
Do đó, các phân số nhỏ hơn 0 là: \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{1}{{ - 9}};\;\,\frac{{47}}{{ - 30}};\;\,\frac{{ - 55}}{{10}}.\)
Vậy có 4 phân số trong các phân số đã cho nhỏ hơn 0.
Đáp án: 4
Vì \(\frac{{11}}{6} = \frac{{6 \cdot 1 + 5}}{6} = \frac{{6 \cdot 1}}{6} + \frac{5}{6} = 1 + \frac{5}{6} = 1\frac{5}{6}\) nên \(a = 1.\)
Vì \(\frac{{10}}{3} = \frac{{3 \cdot 3 + 1}}{3} = \frac{{3 \cdot 3}}{3} + \frac{1}{3} = 3 + \frac{1}{3} = 3\frac{1}{3}\) nên \(b = 3.\)
Do đó, \(a + b = 1 + 3 = 4.\) Vậy tổng của \(a\) và \(b\) bằng 4.
Đáp án: −9
Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \cdot 4}}{{2 \cdot 4}} = \frac{4}{8};\;\,\frac{3}{4} = \frac{{3 \cdot 2}}{{4 \cdot 2}} = \frac{6}{8};\;\,\frac{{ - 7}}{8}.\) Do đó, \(a = 4;\;\,b = - 7;\;\,c = 6.\)
Suy ra: \(a + b - c = 4 + \left( { - 7} \right) - 6 = - 9.\) Vậy \(a + b - c = - 9.\)
Đáp án: 6
Ta có: \(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{{1 \cdot 3}}{{2 \cdot 3}} = \frac{{ - 3}}{6};\;\,\frac{2}{3} = \frac{{2 \cdot 2}}{{3 \cdot 2}} = \frac{4}{6}.\) Do đó, \(\frac{{ - 3}}{6} < \frac{a}{6} < \frac{4}{6}.\)
Mà \(a\) là số nguyên nên \(a \in \left\{ { - 2;\;\, - 1;\;\,0;\;\,1;\;\,2;\;\,3} \right\}.\)
Vậy có tất cả 6 số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án: 1
Chiều cao trung bình của các bạn tổ 1 là: \(122:8 = \frac{{122}}{8} = \frac{{61}}{4}\;\,\left( {{\rm{dm}}} \right).\)
Chiều cao trung bình của các bạn tổ 2 là: \(142:10 = \frac{{142}}{{10}} = \frac{{71}}{5}\;\,\left( {{\rm{dm}}} \right).\)
Vì BCNN\(\left( {5,\;\,4} \right) = 20\) nên mẫu số chung của \(\frac{{61}}{4}\) và \(\frac{{71}}{5}\) là 20.
Ta có: \(\frac{{61}}{4} = \frac{{61 \cdot 5}}{{4 \cdot 5}} = \frac{{305}}{{20}};\;\,\frac{{71}}{5} = \frac{{71 \cdot 4}}{{5 \cdot 4}} = \frac{{284}}{{20}}.\) Vì \(\frac{{305}}{{20}} > \frac{{284}}{{20}}\) nên \(\frac{{61}}{4} > \frac{{71}}{5}.\)
Vậy chiều cao trung bình của các bạn tổ 1 cao hơn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















