20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 3. So sánh phân số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 3. So sánh phân số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 662 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

 (Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)Chọn đáp án đúng.

Trong hai phân số có cùng mẫu, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn.

Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Trong hai phân số có cùng mẫu âm, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phân số \(\frac{a}{d}\) và \(\frac{c}{d}\) có \(a > c,\;\,d > 0.\) Khi đó:

\(\frac{a}{d} > \frac{c}{d}.\)

\(\frac{a}{d} < \frac{c}{d}.\)

\(\frac{a}{d} = \frac{c}{d}.\)

\(\frac{a}{d} \le \frac{c}{d}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(a > c,\;\,d > 0\) nên \(\frac{a}{d} > \frac{c}{d}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(\frac{{1\,\,123}}{{1\,\,125}} > 1.\)

\(\frac{{ - 154}}{{ - 156}} < 1.\)

\(\frac{{ - 123}}{{345}} > 0.\)

\(\frac{{ - 657}}{{ - 324}} < 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{ - 154}}{{ - 156}} = \frac{{154}}{{156}} < 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{7}{{ - 6}}...\frac{{ - 5}}{8}.\) Dấu thích hợp để điền vào dấu “...” để được đáp án đúng là

\( < .\)

\( > .\)

\( = .\)

\( \ge .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: BCNN\(\left( {6;\;\,8} \right) = 24.\) Do đó \(\frac{7}{{ - 6}} = \frac{{ - 7}}{6} = \frac{{\left( { - 7} \right) \cdot 4}}{{6 \cdot 4}} = \frac{{ - 28}}{{24}};\;\,\frac{{ - 5}}{8} = \frac{{\left( { - 5} \right) \cdot 3}}{{8 \cdot 3}} = \frac{{ - 15}}{{24}}.\)

Vì \(\frac{{ - 28}}{{24}} < \frac{{ - 15}}{{24}}\) nên \(\frac{7}{{ - 6}} < \frac{{ - 5}}{8}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\frac{1}{2} > \frac{3}{{ - 8}}.\)

\(\frac{1}{2} < \frac{3}{{ - 8}}.\)

\(\frac{1}{2} < - 3.\)

\(\frac{1}{2} < - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(\frac{3}{{ - 8}};\;\, - 3;\;\, - 1\) đều nhỏ hơn 0, mà \(\frac{1}{2} > 0\) nên \(\frac{1}{2} > \frac{3}{{ - 8}};\;\,\frac{1}{2} >  - 3;\;\,\frac{1}{2} >  - 1.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(\frac{{ - 12}}{{23}}....\frac{{ - 8}}{{23}}.\)

>.

<.

=.

Không so sánh được

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \( - 12 <  - 8\) nên \(\frac{{ - 12}}{{23}} < \frac{{ - 8}}{{23}}.\)

Do đó, chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\frac{3}{{ - 4}} > \frac{{ - 3}}{4}.\)

\(\frac{{ - 2}}{4} > \frac{3}{{ - 4}}.\)

\(\frac{{ - 2}}{4} < \frac{3}{{ - 4}}.\)

\(\frac{{ - 2}}{4} \le \frac{3}{{ - 4}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{3}{{ - 4}} = \frac{{ - 3}}{4}.\) Vì \( - 2 >  - 3\) nên \(\frac{{ - 2}}{4} > \frac{{ - 3}}{4}.\) Vậy \(\frac{{ - 2}}{4} > \frac{3}{{ - 4}}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{{ - 3}}{5}\) và \(\frac{3}{4}\) là

5.

4.

3.

20.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì BCNN\(\left( {5,\;\,4} \right) = 20\) nên mẫu số chung của hai phân số \(\frac{{ - 3}}{5}\) và \(\frac{3}{4}\) là 20.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy đồng hai phân số \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{1}{{ - 4}}\) ta được hai phân số lần lượt là

\(\frac{3}{8}\) và \(\frac{2}{8}.\)

\(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)

\(\frac{3}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)

\(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{2}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{1}{{ - 4}} = \frac{{ - 1}}{4}.\) Vì BCNN\(\left( {8,\;\,4} \right) = 8\) nên mẫu số chung của hai phân số \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 1}}{4}\) là 8.

Do đó: \(\frac{{ - 1}}{4} = \frac{{\left( { - 1} \right) \cdot 2}}{{4 \cdot 2}} = \frac{{ - 2}}{8}.\) Vậy quy đồng 2 phân số đã cho ta được 2 phân số lần lượt là \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{{29}}{{40}};\,\,\frac{{28}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{41}}\) theo thứ tự tăng dần ta được

\(\frac{{29}}{{40}};\,\,\frac{{28}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{41}}.\)

\(\,\frac{{28}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{40}}.\)

\(\,\frac{{29}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{40}};\,\frac{{28}}{{41}}.\)

\(\,\frac{{29}}{{41}};\,\,\frac{{28}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{40}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(28 < 29\) nên \(\,\frac{{28}}{{41}} < \frac{{29}}{{41}}\) và \(41 > 40\) nên \(\frac{{29}}{{41}} < \,\frac{{29}}{{40}}.\)

Do đó \(\,\frac{{28}}{{41}} < \frac{{29}}{{41}} < \,\frac{{29}}{{40}}.\)

Vậy chọn đáp án B.

11. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))Cho các số nguyên \(x,\;\,y\) thỏa mãn \(\frac{{ - 1}}{4} > \frac{x}{4} > \frac{{ - 3}}{4}\) và \(\frac{8}{{ - 6}} > \frac{y}{3} >  - 2.\)

a

\(x = - 2.\)

ĐúngSai
b

\(y > - 6.\)

ĐúngSai
c

\(\frac{x}{y} = \frac{2}{5}.\)

ĐúngSai
d

\(\frac{x}{y} > \frac{4}{5}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \(\frac{{ - 1}}{4} > \frac{x}{4} > \frac{{ - 3}}{4}\) nên \( - 1 > x >  - 3.\) Mà \(x\) là số nguyên nên \(x =  - 2.\) Vậy \(x =  - 2.\)

b) Đúng.

Vì \(\frac{8}{{ - 6}} > \frac{y}{3} >  - 2\) nên \(\frac{{ - 4}}{3} > \frac{y}{3} > \frac{{ - 6}}{3}.\) Mà \(y\) là số nguyên nên \(y =  - 5.\) Vậy \(y >  - 6.\)

c) Đúng.

Ta có: \(\frac{x}{y} = \frac{{ - 2}}{{ - 5}} = \frac{2}{5}.\) Vậy \(\frac{x}{y} = \frac{2}{5}.\)

d) Sai.

Vì \(2 < 4\) nên \(\frac{2}{5} < \frac{4}{5}.\) Vậy \(\frac{x}{y} < \frac{4}{5}.\)

12. Đúng sai
1 điểm

Cho hai số \(a = 1\frac{7}{8}\) và \(b = \frac{{20}}{3}.\) Khi đó:

a

\(a\) viết dưới dạng phân số là \(a = \frac{{15}}{8}.\)

ĐúngSai
b

24 là một mẫu số chung của \(a\) và \(b.\)

ĐúngSai
c

Quy đồng mẫu số của \(a\) và \(b\) ta được \(a = \frac{{45}}{{24}}\) và \(b = \frac{{240}}{{24}}.\)

ĐúngSai
d

\(a > b.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(a = 1\frac{7}{8} = \frac{{1 \cdot 8 + 7}}{8} = \frac{{15}}{8}.\) Vậy \(a\) viết dưới dạng phân số là \(a = \frac{{15}}{8}.\)

b) Đúng.

Vì BCNN\(\left( {8,\;\,3} \right) = 24\) nên 24 là một mẫu số chung của \(a\) và \(b.\)

c) Sai.

Ta có: \(a = \frac{{15 \cdot 3}}{{8 \cdot 3}} = \frac{{45}}{{24}};\;\,b = \frac{{20 \cdot 8}}{{3 \cdot 8}} = \frac{{160}}{{24}}.\)

Vậy quy đồng mẫu số của \(a\) và \(b\) ta được \(a = \frac{{45}}{{24}}\) và \(b = \frac{{160}}{{24}}.\)

d) Sai.

Vì \(\frac{{45}}{{24}} < \frac{{160}}{{24}}\) nên \(a < b.\) Vậy \(a < b.\)

13. Đúng sai
1 điểm

Mai đến hiệu sách để mua bút. Hiệu sách có hai loại: Hộp 10 cái bút có giá bán 75 nghìn đồng và hộp 15 cái bút cùng loại có giá bán 100 nghìn đồng. Gọi \(a,\;\,b\) lần lượt là các phân số thể hiện giá tiền (nghìn đồng) của một cái bút trong hộp 10 cái bút và hộp 15 cái bút. Khi đó:

a

\(a = \frac{{15}}{2}.\)

ĐúngSai
b

\(b = \frac{{16}}{3}.\)

ĐúngSai
c

Một mẫu số chung của \(a\) và \(b\) là 6.

ĐúngSai
d

Mai nên mua loại hộp bút 15 cái thì có lợi hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Giá tiền một cái bút trong hộp 10 cái bút là: \(75:10 = \frac{{75}}{{10}} = \frac{{75:5}}{{10:5}} = \frac{{15}}{2}\) (nghìn đồng). Vậy \(a = \frac{{15}}{2}.\)

b) Sai.

Giá tiền một cái bút trong hộp 15 cái bút là: \(100:15 = \frac{{100}}{{15}} = \frac{{100:5}}{{15:5}} = \frac{{20}}{3}\) (nghìn đồng). Vậy \(b = \frac{{20}}{3}.\)

c) Đúng.

Vì BCNN\(\left( {2,\;\,3} \right) = 6\) nên 6 là một mẫu số chung của \(a\) và \(b.\)

d) Đúng.

Ta có: \(a = \frac{{15 \cdot 3}}{{2 \cdot 3}} = \frac{{45}}{6};\;\,b = \frac{{20 \cdot 2}}{{3 \cdot 2}} = \frac{{40}}{6}.\) Vì \(\frac{{45}}{6} > \frac{{40}}{6}\) nên \(a > b.\)

Do đó, Mai nên mua loại hộp bút 15 cái thì có lợi hơn.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho 3 phân số \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}};\;\,\frac{{99}}{{97}}.\) Khi đó:

a

Trong các phân số trên, có một phân số lớn hơn 0.

ĐúngSai
b

10 là một mẫu chung của \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}.\)

ĐúngSai
c

Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}\) ta được hai phân số lần lượt \(\frac{{ - 5}}{{10}}\) và \(\frac{{ - 8}}{{10}}.\)

ĐúngSai
d

Các phân số đã cho sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: \(\frac{{99}}{{97}};\;\,\frac{4}{{ - 5}};\;\,\frac{{ - 1}}{2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Trong các phân số trên, có một phân số lớn hơn 0 là \(\frac{{99}}{{97}}.\)

b) Đúng.

Vì 10 chia hết cho cả 2 và \( - 5\) nên 10 là một mẫu chung của \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}.\)

c) Đúng.

Ta có: \(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{{\left( { - 1} \right) \cdot 5}}{{2 \cdot 5}} = \frac{{ - 5}}{{10}};\;\,\frac{4}{{ - 5}} = \frac{{ - 4}}{5} = \frac{{\left( { - 4} \right) \cdot 2}}{{5 \cdot 2}} = \frac{{ - 8}}{{10}}.\)

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}\) ta được hai phân số lần lượt \(\frac{{ - 5}}{{10}}\) và \(\frac{{ - 8}}{{10}}.\)

d) Sai.

Vì \(\frac{{ - 5}}{{10}} > \frac{{ - 8}}{{10}}\) nên \(\frac{{ - 1}}{2} > \frac{4}{{ - 5}}.\) Lại có: \(\frac{{ - 1}}{2} < 0 < \frac{{99}}{{97}}\) nên \(\frac{4}{{ - 5}} < \frac{{ - 1}}{2} < \frac{{99}}{{97}}.\)

Do đó, các phân số đã cho sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: \(\frac{{99}}{{97}};\;\,\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}.\)

15. Đúng sai
1 điểm

Lớp 6A1 có \(\frac{1}{6}\) bạn thích môn Toán, \(\frac{7}{{10}}\) bạn thích môn Văn và \(\frac{2}{{15}}\) bạn thích môn Tiếng Anh. Khi đó:

a

Số bạn thích môn Toán ít hơn số bạn thích môn Văn.

ĐúngSai
b

Môn Tiếng Anh là môn học được yêu thích nhiều nhất.

ĐúngSai
c

Môn học ít được yêu thích nhất là môn Toán.

ĐúngSai
d

Mức độ yêu thích các môn học từ thấp đến cao của học sinh lớp 6A1 là: môn Toán, môn Văn, môn Tiếng Anh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Nhận thấy \(\frac{1}{6} = \frac{{10}}{{60}} < \frac{{42}}{{60}} = \frac{7}{{10}}\) hay \(\frac{1}{6} < \frac{7}{{10}}\).

Do đó, số bạn thích môn Toán ít hơn số bạn thích môn Văn.

b) Sai.

Suy đồng các phân số với mẫu số chung 30, ta được: \(\frac{1}{6} = \frac{5}{{30}};\,\,\frac{7}{{10}} = \frac{{21}}{{30}};\,\,\frac{2}{{15}} = \frac{6}{{30}}\).

Do đó, \(\frac{5}{{30}} < \frac{6}{{30}} < \frac{{21}}{{30}}\) hay \(\frac{1}{6} < \frac{2}{{15}} < \frac{7}{{10}}\).

Vậy môn Văn là môn học được yêu thích nhiều nhất.

c) Đúng.

Từ việc so sánh ta được \(\frac{1}{6} < \frac{2}{{15}} < \frac{7}{{10}}\) nên môn học được ít yêu thích nhất là môn Toán.

d) Sai.

Mức độ yêu thích các môn học từ thấp đến cao của học sinh lớp 6A1 là: môn Toán, môn Tiếng Anh, môn Văn.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)Cho các phân số \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{{ - 3}}{{ - 5}};\;\,\frac{1}{7};\;\,\frac{1}{{ - 9}};\;\,\frac{{47}}{{ - 30}};\;\,\frac{{ - 55}}{{10}}.\) Có tất cả bao nhiêu phân số trong các phân số đã cho nhỏ hơn 0?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Các phân số có tử số và mẫu số trái dấu thì nhỏ hơn 0.

Do đó, các phân số nhỏ hơn 0 là: \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{1}{{ - 9}};\;\,\frac{{47}}{{ - 30}};\;\,\frac{{ - 55}}{{10}}.\)

Vậy có 4 phân số trong các phân số đã cho nhỏ hơn 0.

17. Tự luận
1 điểm

Các phân số \(\frac{{11}}{6}\) và \(\frac{{10}}{3}\) khi viết dưới dạng hỗn số có phần nguyên lần lượt là \(a\) và \(b.\) Tính tổng của \(a\) và \(b.\)

Xem đáp án

Đáp án: 4

Vì \(\frac{{11}}{6} = \frac{{6 \cdot 1 + 5}}{6} = \frac{{6 \cdot 1}}{6} + \frac{5}{6} = 1 + \frac{5}{6} = 1\frac{5}{6}\) nên \(a = 1.\)

Vì \(\frac{{10}}{3} = \frac{{3 \cdot 3 + 1}}{3} = \frac{{3 \cdot 3}}{3} + \frac{1}{3} = 3 + \frac{1}{3} = 3\frac{1}{3}\) nên \(b = 3.\)

Do đó, \(a + b = 1 + 3 = 4.\) Vậy tổng của \(a\) và \(b\) bằng 4.

18. Tự luận
1 điểm

Khi quy đồng ba phân số \(\frac{1}{2};\;\,\frac{{ - 7}}{8};\;\,\frac{3}{4}\) với mẫu số chung là 8 thì được tử số của các phân số đó lần lượt là \(a,\;\,b,\;\,c.\) Tính \(a + b - c.\)

Xem đáp án

Đáp án: −9

Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \cdot 4}}{{2 \cdot 4}} = \frac{4}{8};\;\,\frac{3}{4} = \frac{{3 \cdot 2}}{{4 \cdot 2}} = \frac{6}{8};\;\,\frac{{ - 7}}{8}.\) Do đó, \(a = 4;\;\,b =  - 7;\;\,c = 6.\)

Suy ra: \(a + b - c = 4 + \left( { - 7} \right) - 6 =  - 9.\) Vậy \(a + b - c =  - 9.\)

19. Tự luận
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu số nguyên \(a\) thỏa mãn \(\frac{{ - 1}}{2} < \frac{a}{6} < \frac{2}{3}?\)

Xem đáp án

Đáp án: 6

Ta có: \(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{{1 \cdot 3}}{{2 \cdot 3}} = \frac{{ - 3}}{6};\;\,\frac{2}{3} = \frac{{2 \cdot 2}}{{3 \cdot 2}} = \frac{4}{6}.\) Do đó, \(\frac{{ - 3}}{6} < \frac{a}{6} < \frac{4}{6}.\)

Mà \(a\) là số nguyên nên \(a \in \left\{ { - 2;\;\, - 1;\;\,0;\;\,1;\;\,2;\;\,3} \right\}.\)

Vậy có tất cả 6 số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

20. Tự luận
1 điểm

Tổ 1 gồm 8 bạn với tổng chiều cao là \(122\;\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\) Tổ 2 gồm 10 bạn với tổng chiều cao là \(142\;\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\) Hỏi chiều cao trung bình của các bạn tổ nào cao hơn?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Chiều cao trung bình của các bạn tổ 1 là: \(122:8 = \frac{{122}}{8} = \frac{{61}}{4}\;\,\left( {{\rm{dm}}} \right).\)

Chiều cao trung bình của các bạn tổ 2 là: \(142:10 = \frac{{142}}{{10}} = \frac{{71}}{5}\;\,\left( {{\rm{dm}}} \right).\)

Vì BCNN\(\left( {5,\;\,4} \right) = 20\) nên mẫu số chung của \(\frac{{61}}{4}\) và \(\frac{{71}}{5}\) là 20.

Ta có: \(\frac{{61}}{4} = \frac{{61 \cdot 5}}{{4 \cdot 5}} = \frac{{305}}{{20}};\;\,\frac{{71}}{5} = \frac{{71 \cdot 4}}{{5 \cdot 4}} = \frac{{284}}{{20}}.\) Vì \(\frac{{305}}{{20}} > \frac{{284}}{{20}}\) nên \(\frac{{61}}{4} > \frac{{71}}{5}.\)

Vậy chiều cao trung bình của các bạn tổ 1 cao hơn.