20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 3. So sánh phân số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)Chọn đáp án đúng.
Trong hai phân số có cùng mẫu, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn.
Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Trong hai phân số có cùng mẫu âm, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Đáp án đúng là: C
Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Cho hai phân số \(\frac{a}{d}\) và \(\frac{c}{d}\) có \(a > c,\;\,d > 0.\) Khi đó:
\(\frac{a}{d} > \frac{c}{d}.\)
\(\frac{a}{d} < \frac{c}{d}.\)
\(\frac{a}{d} = \frac{c}{d}.\)
\(\frac{a}{d} \le \frac{c}{d}.\)
Đáp án đúng là: A
Vì \(a > c,\;\,d > 0\) nên \(\frac{a}{d} > \frac{c}{d}.\)
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
\(\frac{{1\,\,123}}{{1\,\,125}} > 1.\)
\(\frac{{ - 154}}{{ - 156}} < 1.\)
\(\frac{{ - 123}}{{345}} > 0.\)
\(\frac{{ - 657}}{{ - 324}} < 0.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{ - 154}}{{ - 156}} = \frac{{154}}{{156}} < 1\).
Cho \(\frac{7}{{ - 6}}...\frac{{ - 5}}{8}.\) Dấu thích hợp để điền vào dấu “...” để được đáp án đúng là
\( < .\)
\( > .\)
\( = .\)
\( \ge .\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: BCNN\(\left( {6;\;\,8} \right) = 24.\) Do đó \(\frac{7}{{ - 6}} = \frac{{ - 7}}{6} = \frac{{\left( { - 7} \right) \cdot 4}}{{6 \cdot 4}} = \frac{{ - 28}}{{24}};\;\,\frac{{ - 5}}{8} = \frac{{\left( { - 5} \right) \cdot 3}}{{8 \cdot 3}} = \frac{{ - 15}}{{24}}.\)
Vì \(\frac{{ - 28}}{{24}} < \frac{{ - 15}}{{24}}\) nên \(\frac{7}{{ - 6}} < \frac{{ - 5}}{8}.\)
Chọn đáp án đúng.
\(\frac{1}{2} > \frac{3}{{ - 8}}.\)
\(\frac{1}{2} < \frac{3}{{ - 8}}.\)
\(\frac{1}{2} < - 3.\)
\(\frac{1}{2} < - 1.\)
Đáp án đúng là: A
Vì \(\frac{3}{{ - 8}};\;\, - 3;\;\, - 1\) đều nhỏ hơn 0, mà \(\frac{1}{2} > 0\) nên \(\frac{1}{2} > \frac{3}{{ - 8}};\;\,\frac{1}{2} > - 3;\;\,\frac{1}{2} > - 1.\)
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(\frac{{ - 12}}{{23}}....\frac{{ - 8}}{{23}}.\)
>.
<.
=.
Không so sánh được
Đáp án đúng là: B
Vì \( - 12 < - 8\) nên \(\frac{{ - 12}}{{23}} < \frac{{ - 8}}{{23}}.\)
Do đó, chọn đáp án B.
Chọn đáp án đúng.
\(\frac{3}{{ - 4}} > \frac{{ - 3}}{4}.\)
\(\frac{{ - 2}}{4} > \frac{3}{{ - 4}}.\)
\(\frac{{ - 2}}{4} < \frac{3}{{ - 4}}.\)
\(\frac{{ - 2}}{4} \le \frac{3}{{ - 4}}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{3}{{ - 4}} = \frac{{ - 3}}{4}.\) Vì \( - 2 > - 3\) nên \(\frac{{ - 2}}{4} > \frac{{ - 3}}{4}.\) Vậy \(\frac{{ - 2}}{4} > \frac{3}{{ - 4}}.\)
Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{{ - 3}}{5}\) và \(\frac{3}{4}\) là
5.
4.
3.
20.
Đáp án đúng là: D
Vì BCNN\(\left( {5,\;\,4} \right) = 20\) nên mẫu số chung của hai phân số \(\frac{{ - 3}}{5}\) và \(\frac{3}{4}\) là 20.
Quy đồng hai phân số \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{1}{{ - 4}}\) ta được hai phân số lần lượt là
\(\frac{3}{8}\) và \(\frac{2}{8}.\)
\(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)
\(\frac{3}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)
\(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{2}{8}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{1}{{ - 4}} = \frac{{ - 1}}{4}.\) Vì BCNN\(\left( {8,\;\,4} \right) = 8\) nên mẫu số chung của hai phân số \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 1}}{4}\) là 8.
Do đó: \(\frac{{ - 1}}{4} = \frac{{\left( { - 1} \right) \cdot 2}}{{4 \cdot 2}} = \frac{{ - 2}}{8}.\) Vậy quy đồng 2 phân số đã cho ta được 2 phân số lần lượt là \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)
Sắp xếp các phân số \(\frac{{29}}{{40}};\,\,\frac{{28}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{41}}\) theo thứ tự tăng dần ta được
\(\frac{{29}}{{40}};\,\,\frac{{28}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{41}}.\)
\(\,\frac{{28}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{40}}.\)
\(\,\frac{{29}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{40}};\,\frac{{28}}{{41}}.\)
\(\,\frac{{29}}{{41}};\,\,\frac{{28}}{{41}};\,\,\frac{{29}}{{40}}.\)
Đáp án đúng là: B
Vì \(28 < 29\) nên \(\,\frac{{28}}{{41}} < \frac{{29}}{{41}}\) và \(41 > 40\) nên \(\frac{{29}}{{41}} < \,\frac{{29}}{{40}}.\)
Do đó \(\,\frac{{28}}{{41}} < \frac{{29}}{{41}} < \,\frac{{29}}{{40}}.\)
Vậy chọn đáp án B.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))Cho các số nguyên \(x,\;\,y\) thỏa mãn \(\frac{{ - 1}}{4} > \frac{x}{4} > \frac{{ - 3}}{4}\) và \(\frac{8}{{ - 6}} > \frac{y}{3} > - 2.\)
\(x = - 2.\)
\(y > - 6.\)
\(\frac{x}{y} = \frac{2}{5}.\)
\(\frac{x}{y} > \frac{4}{5}.\)
a) Đúng.
Vì \(\frac{{ - 1}}{4} > \frac{x}{4} > \frac{{ - 3}}{4}\) nên \( - 1 > x > - 3.\) Mà \(x\) là số nguyên nên \(x = - 2.\) Vậy \(x = - 2.\)
b) Đúng.
Vì \(\frac{8}{{ - 6}} > \frac{y}{3} > - 2\) nên \(\frac{{ - 4}}{3} > \frac{y}{3} > \frac{{ - 6}}{3}.\) Mà \(y\) là số nguyên nên \(y = - 5.\) Vậy \(y > - 6.\)
c) Đúng.
Ta có: \(\frac{x}{y} = \frac{{ - 2}}{{ - 5}} = \frac{2}{5}.\) Vậy \(\frac{x}{y} = \frac{2}{5}.\)
d) Sai.
Vì \(2 < 4\) nên \(\frac{2}{5} < \frac{4}{5}.\) Vậy \(\frac{x}{y} < \frac{4}{5}.\)
Cho hai số \(a = 1\frac{7}{8}\) và \(b = \frac{{20}}{3}.\) Khi đó:
\(a\) viết dưới dạng phân số là \(a = \frac{{15}}{8}.\)
24 là một mẫu số chung của \(a\) và \(b.\)
Quy đồng mẫu số của \(a\) và \(b\) ta được \(a = \frac{{45}}{{24}}\) và \(b = \frac{{240}}{{24}}.\)
\(a > b.\)
a) Đúng.
Ta có: \(a = 1\frac{7}{8} = \frac{{1 \cdot 8 + 7}}{8} = \frac{{15}}{8}.\) Vậy \(a\) viết dưới dạng phân số là \(a = \frac{{15}}{8}.\)
b) Đúng.
Vì BCNN\(\left( {8,\;\,3} \right) = 24\) nên 24 là một mẫu số chung của \(a\) và \(b.\)
c) Sai.
Ta có: \(a = \frac{{15 \cdot 3}}{{8 \cdot 3}} = \frac{{45}}{{24}};\;\,b = \frac{{20 \cdot 8}}{{3 \cdot 8}} = \frac{{160}}{{24}}.\)
Vậy quy đồng mẫu số của \(a\) và \(b\) ta được \(a = \frac{{45}}{{24}}\) và \(b = \frac{{160}}{{24}}.\)
d) Sai.
Vì \(\frac{{45}}{{24}} < \frac{{160}}{{24}}\) nên \(a < b.\) Vậy \(a < b.\)
Mai đến hiệu sách để mua bút. Hiệu sách có hai loại: Hộp 10 cái bút có giá bán 75 nghìn đồng và hộp 15 cái bút cùng loại có giá bán 100 nghìn đồng. Gọi \(a,\;\,b\) lần lượt là các phân số thể hiện giá tiền (nghìn đồng) của một cái bút trong hộp 10 cái bút và hộp 15 cái bút. Khi đó:
\(a = \frac{{15}}{2}.\)
\(b = \frac{{16}}{3}.\)
Một mẫu số chung của \(a\) và \(b\) là 6.
Mai nên mua loại hộp bút 15 cái thì có lợi hơn.
a) Đúng.
Giá tiền một cái bút trong hộp 10 cái bút là: \(75:10 = \frac{{75}}{{10}} = \frac{{75:5}}{{10:5}} = \frac{{15}}{2}\) (nghìn đồng). Vậy \(a = \frac{{15}}{2}.\)
b) Sai.
Giá tiền một cái bút trong hộp 15 cái bút là: \(100:15 = \frac{{100}}{{15}} = \frac{{100:5}}{{15:5}} = \frac{{20}}{3}\) (nghìn đồng). Vậy \(b = \frac{{20}}{3}.\)
c) Đúng.
Vì BCNN\(\left( {2,\;\,3} \right) = 6\) nên 6 là một mẫu số chung của \(a\) và \(b.\)
d) Đúng.
Ta có: \(a = \frac{{15 \cdot 3}}{{2 \cdot 3}} = \frac{{45}}{6};\;\,b = \frac{{20 \cdot 2}}{{3 \cdot 2}} = \frac{{40}}{6}.\) Vì \(\frac{{45}}{6} > \frac{{40}}{6}\) nên \(a > b.\)
Do đó, Mai nên mua loại hộp bút 15 cái thì có lợi hơn.
Cho 3 phân số \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}};\;\,\frac{{99}}{{97}}.\) Khi đó:
Trong các phân số trên, có một phân số lớn hơn 0.
10 là một mẫu chung của \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}.\)
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}\) ta được hai phân số lần lượt \(\frac{{ - 5}}{{10}}\) và \(\frac{{ - 8}}{{10}}.\)
Các phân số đã cho sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: \(\frac{{99}}{{97}};\;\,\frac{4}{{ - 5}};\;\,\frac{{ - 1}}{2}.\)
a) Đúng.
Trong các phân số trên, có một phân số lớn hơn 0 là \(\frac{{99}}{{97}}.\)
b) Đúng.
Vì 10 chia hết cho cả 2 và \( - 5\) nên 10 là một mẫu chung của \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}.\)
c) Đúng.
Ta có: \(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{{\left( { - 1} \right) \cdot 5}}{{2 \cdot 5}} = \frac{{ - 5}}{{10}};\;\,\frac{4}{{ - 5}} = \frac{{ - 4}}{5} = \frac{{\left( { - 4} \right) \cdot 2}}{{5 \cdot 2}} = \frac{{ - 8}}{{10}}.\)
Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}\) ta được hai phân số lần lượt \(\frac{{ - 5}}{{10}}\) và \(\frac{{ - 8}}{{10}}.\)
d) Sai.
Vì \(\frac{{ - 5}}{{10}} > \frac{{ - 8}}{{10}}\) nên \(\frac{{ - 1}}{2} > \frac{4}{{ - 5}}.\) Lại có: \(\frac{{ - 1}}{2} < 0 < \frac{{99}}{{97}}\) nên \(\frac{4}{{ - 5}} < \frac{{ - 1}}{2} < \frac{{99}}{{97}}.\)
Do đó, các phân số đã cho sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: \(\frac{{99}}{{97}};\;\,\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}.\)
Lớp 6A1 có \(\frac{1}{6}\) bạn thích môn Toán, \(\frac{7}{{10}}\) bạn thích môn Văn và \(\frac{2}{{15}}\) bạn thích môn Tiếng Anh. Khi đó:
Số bạn thích môn Toán ít hơn số bạn thích môn Văn.
Môn Tiếng Anh là môn học được yêu thích nhiều nhất.
Môn học ít được yêu thích nhất là môn Toán.
Mức độ yêu thích các môn học từ thấp đến cao của học sinh lớp 6A1 là: môn Toán, môn Văn, môn Tiếng Anh.
a) Đúng.
Nhận thấy \(\frac{1}{6} = \frac{{10}}{{60}} < \frac{{42}}{{60}} = \frac{7}{{10}}\) hay \(\frac{1}{6} < \frac{7}{{10}}\).
Do đó, số bạn thích môn Toán ít hơn số bạn thích môn Văn.
b) Sai.
Suy đồng các phân số với mẫu số chung 30, ta được: \(\frac{1}{6} = \frac{5}{{30}};\,\,\frac{7}{{10}} = \frac{{21}}{{30}};\,\,\frac{2}{{15}} = \frac{6}{{30}}\).
Do đó, \(\frac{5}{{30}} < \frac{6}{{30}} < \frac{{21}}{{30}}\) hay \(\frac{1}{6} < \frac{2}{{15}} < \frac{7}{{10}}\).
Vậy môn Văn là môn học được yêu thích nhiều nhất.
c) Đúng.
Từ việc so sánh ta được \(\frac{1}{6} < \frac{2}{{15}} < \frac{7}{{10}}\) nên môn học được ít yêu thích nhất là môn Toán.
d) Sai.
Mức độ yêu thích các môn học từ thấp đến cao của học sinh lớp 6A1 là: môn Toán, môn Tiếng Anh, môn Văn.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)Cho các phân số \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{{ - 3}}{{ - 5}};\;\,\frac{1}{7};\;\,\frac{1}{{ - 9}};\;\,\frac{{47}}{{ - 30}};\;\,\frac{{ - 55}}{{10}}.\) Có tất cả bao nhiêu phân số trong các phân số đã cho nhỏ hơn 0?
Đáp án: 4
Các phân số có tử số và mẫu số trái dấu thì nhỏ hơn 0.
Do đó, các phân số nhỏ hơn 0 là: \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{1}{{ - 9}};\;\,\frac{{47}}{{ - 30}};\;\,\frac{{ - 55}}{{10}}.\)
Vậy có 4 phân số trong các phân số đã cho nhỏ hơn 0.
Các phân số \(\frac{{11}}{6}\) và \(\frac{{10}}{3}\) khi viết dưới dạng hỗn số có phần nguyên lần lượt là \(a\) và \(b.\) Tính tổng của \(a\) và \(b.\)
Đáp án: 4
Vì \(\frac{{11}}{6} = \frac{{6 \cdot 1 + 5}}{6} = \frac{{6 \cdot 1}}{6} + \frac{5}{6} = 1 + \frac{5}{6} = 1\frac{5}{6}\) nên \(a = 1.\)
Vì \(\frac{{10}}{3} = \frac{{3 \cdot 3 + 1}}{3} = \frac{{3 \cdot 3}}{3} + \frac{1}{3} = 3 + \frac{1}{3} = 3\frac{1}{3}\) nên \(b = 3.\)
Do đó, \(a + b = 1 + 3 = 4.\) Vậy tổng của \(a\) và \(b\) bằng 4.
Khi quy đồng ba phân số \(\frac{1}{2};\;\,\frac{{ - 7}}{8};\;\,\frac{3}{4}\) với mẫu số chung là 8 thì được tử số của các phân số đó lần lượt là \(a,\;\,b,\;\,c.\) Tính \(a + b - c.\)
Đáp án: −9
Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \cdot 4}}{{2 \cdot 4}} = \frac{4}{8};\;\,\frac{3}{4} = \frac{{3 \cdot 2}}{{4 \cdot 2}} = \frac{6}{8};\;\,\frac{{ - 7}}{8}.\) Do đó, \(a = 4;\;\,b = - 7;\;\,c = 6.\)
Suy ra: \(a + b - c = 4 + \left( { - 7} \right) - 6 = - 9.\) Vậy \(a + b - c = - 9.\)
Có tất cả bao nhiêu số nguyên \(a\) thỏa mãn \(\frac{{ - 1}}{2} < \frac{a}{6} < \frac{2}{3}?\)
Đáp án: 6
Ta có: \(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{{1 \cdot 3}}{{2 \cdot 3}} = \frac{{ - 3}}{6};\;\,\frac{2}{3} = \frac{{2 \cdot 2}}{{3 \cdot 2}} = \frac{4}{6}.\) Do đó, \(\frac{{ - 3}}{6} < \frac{a}{6} < \frac{4}{6}.\)
Mà \(a\) là số nguyên nên \(a \in \left\{ { - 2;\;\, - 1;\;\,0;\;\,1;\;\,2;\;\,3} \right\}.\)
Vậy có tất cả 6 số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Tổ 1 gồm 8 bạn với tổng chiều cao là \(122\;\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\) Tổ 2 gồm 10 bạn với tổng chiều cao là \(142\;\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\) Hỏi chiều cao trung bình của các bạn tổ nào cao hơn?
Đáp án: 1
Chiều cao trung bình của các bạn tổ 1 là: \(122:8 = \frac{{122}}{8} = \frac{{61}}{4}\;\,\left( {{\rm{dm}}} \right).\)
Chiều cao trung bình của các bạn tổ 2 là: \(142:10 = \frac{{142}}{{10}} = \frac{{71}}{5}\;\,\left( {{\rm{dm}}} \right).\)
Vì BCNN\(\left( {5,\;\,4} \right) = 20\) nên mẫu số chung của \(\frac{{61}}{4}\) và \(\frac{{71}}{5}\) là 20.
Ta có: \(\frac{{61}}{4} = \frac{{61 \cdot 5}}{{4 \cdot 5}} = \frac{{305}}{{20}};\;\,\frac{{71}}{5} = \frac{{71 \cdot 4}}{{5 \cdot 4}} = \frac{{284}}{{20}}.\) Vì \(\frac{{305}}{{20}} > \frac{{284}}{{20}}\) nên \(\frac{{61}}{4} > \frac{{71}}{5}.\)
Vậy chiều cao trung bình của các bạn tổ 1 cao hơn.



