208 Bài tập Nito - photpho cực hay có đáp án (P6)
30 câu hỏi
Thành phần hoá học của supephotphat kép là:
Ca3(PO4)2
Ca(H2PO4)2
CaHPO4
Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Đáp án B
Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa:
KNO3
KCl
K2CO3
K2SO4
Đáp án C
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng chỉ số nào sau đây?
Hàm lượng % về khối lượng K trong phân
Hàm lượng % về khối lượng K2O trong phân
Số nguyên tử K trong phân
Hàm lượng % về khối lượng KOH trong phân
Đáp án B
Khẳng định nào dưới đây không đúng?
Phân đạm cung cấp N cho cây
Phân lân cung cấp P cho cây
Phân kali cung cấp K cho cây
Phân phức hợp cung cấp O cho cây
Đáp án D
Chọn nhận xét đúng ?
Thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2.
Amophot là hỗn hợp gồm (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.
Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và NH4H2PO4
Đáp án B
Khi bón đạm ure cho cây người ta không bón cùng với:
NH4NO3
Phân kali
Phân lân
Vôi
Đáp án D
Phát biểu không đúng là:
Phân supephotphat kép có độ dinh dưỡng cao hơn supephotphat đơn
Độ dinh dưỡng phân kali được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng K2O tương ứng với lượng K có trong thành phần của nó
Trong phòng thí nghiệm NH3 được điều chế bằng cách cho NH4Cl tác dụng với Ca(OH)2 đun nóng
Khi đốt NH3 bằng O2 trong Pt ở 8500C thu được N2
Đáp án D
Phân bón hoá học: Đạm, Lân, Kali lần lượt được đánh giá theo chỉ số nào:
Hàm lượng % số mol: N, P2O5, K2O
Hàm lượng %m: N, P2O5, K2O
Hàm lượng %m: N2O5, P2O5, K2O
Hàm lượng %m: N, P, K
Đáp án B
Trong các loại phân bón sau: NH4Cl, (NH2)2CO, (NH4)2SO4, NH4NO3; loại có hàm lượng đạm cao nhất là:
(NH4)2SO4
NH4Cl
NH4NO3
(NH2)2CO
Đáp án D
Urê được điều chế từ:
Khí amoniac và khí cabonic
Khí cacbonic và amoni hiđroxit
axit cacbonic và amoni hiđroxit
Supephotphat đơn và supephotphat kép đều sản xuất qua 2 giai đoạn
Đáp án A
Không nên bón phân đạm cùng với vôi vì ở trong nước:
Phân đạm làm kết tủa vôi
Phân đạm phản ứng với vôi tạo khí NH3 làm mất tác dụng của đạm
Phân đạm phản ứng với vôi và toả nhiệt làm cây trồng bị chết vì nóng
Cây trồng không thể hấp thụ được đạm khi có mặt của vôi
Đáp án B
Loại phân bón hoá học có tác dụng làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, quả hoặc củ to là:
Phân đạm
Phân lân
Phân kali
Phân vi lượng
Đáp án B
Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng:
Phân đạm
Phân lân
Phân kali
Phân vi lượng
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat và ion amoni
Supephotphat đơn chứa hàm lượng P2O5 cao hơn supephotphat kép vì thành phần của nó chỉ chứa Ca(H2PO4)2
Phân lân cung cấp photpho cho cây trồng dưới dạng ion photphat
Phân amophot thuộc loại phân phức hợp
Đáp án B
Cho các loại phân đạm sau: amoni sunfat, amoni clorua, natri nitrat. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết các phân đạm trên:
Dung dịch NaOH
Dung dịch NH3
Dung dịch Ba(OH)2
Dung dịch BaCl2
Đáp án C
Khi bón supephotphat người ta không trộn với vôi vì:
Tạo khí PH3
Tạo muối CaHPO4
Tạo muối Ca3(PO4)2 kết tủa
Tạo muối CaHPO4 và Ca3(PO4)2
Đáp án D
X là một loại phân bón hoá học. Hoà tan X vào nước thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch NaOH vào Y rồi đun nóng có khí thoát ra và thu được dung dịch Z. Cho dung dịch AgNO3 vào Z có kết tủa màu vàng. Công thức của X là
NH4Cl
(NH4)2HPO4
Ca(H2PO4)2
(NH4)2SO4
Đáp án B
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Photpho → X → Y → Z → Supephotphat kép
Amophot
X, Y, Z tương ứng với nhóm các chất là:
PH3, P2O5, H3PO4
P2O5, HPO3, H4P2O7
P2O5, H3PO4, HPO3
P2O5, H3PO4, H4P2O7
Đáp án A
Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của:
(NH4)2HPO4 và KNO3
(NH4)2HPO4 và NaNO3
(NH4)3PO4 và KNO3
NH4H2PO4 và KNO3
Đáp án A
Để nhận ra ion NO3- trong dung dịch Ba(NO3)2, người ta đun nóng nhẹ dung dịch đó với:
Dung dịch H2SO4 loãng
Kim loại Cu và dung dịch Na2SO4
Kim loại Cu và dung dịch H2SO4 loãng
Kim loại Cu
Đáp án C
Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?
HNO3
H2SO4
FeCl3
HCl
Đáp án A
Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là:
NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
NH4NO3 và Ca(H2PO4)2
NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2
Ca3(PO4)2 và (NH4)2HPO4
Đáp án A
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ
NaNO3 và H2SO4 đặc
NaNO3 và HCl đặc
NH3 và O2
NaNO2 và H2SO4 đặc
Đáp án A
Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là:
Chất xúc tác
Môi trường
Chất oxi hoá
Chất khử
Đáp án C
Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
P, N, F, O
N, P, F, O
P, N, O, F
N, P, O, F
Đáp án C
Thành phần chính của quặng photphorit là:
Ca3(PO4)2
NH4H2PO4
Ca(H2PO4)2
CaHPO4
Đáp án A
Cho sơ đồ chuyển hóa: P2O5 →+KOH X →+H3PO4 Y →+KOH Z
Các chất X, Y, Z lần lượt là
K3PO4, K2HPO4, KH2PO4
KH2PO4, K2HPO4, K3PO4
K3PO4, KH2PO4, K2HPO4
KH2PO4, K3PO4, K2HPO4
Đáp án C
Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X ( một loại phân bón hoá học), thấy thoát ra khí không màu hoá nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có mùi khí thoát ra. Chất X là:
Amophot
Ure
Natri nitrat
Amoni nitrat
Đáp án D
Cho các phản ứng sau:
(1) Cu(NO3)2 →t0 (2) NH4NO2 →t0
(3) NH3 + O2 →8500C,Pt (4) NH3 + Cl2 →t0
(5) NH4Cl →t0 (6) NH3 + CuO →t0
Các phản ứng đều tạo khí N2 là:
(2), (4), (6)
(3), (5), (6)
(1), (3), (4)
(1), (2), (5)
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Phân urê có công thức là (NH4)2CO3
Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK
Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+)
Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3
Đáp án B






