(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa (Đề số 8)
44 câu hỏi
Sodium hydride \(({\rm{NaH}})\) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do NaH có khả năng giải phóng hydrogen. Trong sodium hydride, trạng thái oxi hoá của hydrogen là
-2.
+2.
+1.
-1.
Mưa acid gây tác hại tới bầu khí quyển, phá huỷ môi trường sống của các loài sinh vật, cây trồng, làm xói mòn các công trình kiến trúc,... Mưa acid được tạo thành khi một số khí có trong không khí bị chuyển hoá thành các acid mạnh. Dãy gồm các khí nào sau đây đều có thể gây hiện tượng mưa acid?
\({\rm{S}}{{\rm{O}}_2}\) và \({\rm{N}}{{\rm{O}}_x}.\)
CO và \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}.\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_4}\) và CO.
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_4}\) và \({\rm{S}}{{\rm{O}}_2}.\)
Để tách curcumin từ củ nghệ Curcuma longa, người ta nghiền nhỏ củ nghệ tươi rồi ngâm trong cồn \({90^o },\) đun nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy phần nước lọc, loại bớt dung môi, làm lạnh và để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa màu vàng là curcumin. Hãy cho biết trong các quá trình trên người ta đã sử dụng kĩ thuật nào để lấy được curcumin từ củ nghệ tươi.
Chiết, chưng cất và kết tinh.
Chiết và kết tinh.
Chiết và chưng cất.
Chiết, chưng cất và sắc kí.
Chất ứng với công thức cấu tạo nào sau đây được coi là chất giặt rửa tổng hợp?
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_{16}}{\rm{COONa}}.\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_7}{\rm{CH}} = {\rm{CH}}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_7}{\rm{COONa}}.\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_{12}}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}{\rm{Cl}}.\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_{10}}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{OS}}{{\rm{O}}_3}{\rm{Na}}.\)
Vinyl acetate là một monomer quan trọng dể sản xuất polymer trong công nghiệp dệt may, hoá chất, dược phẩm, chất dẻo, cao su,... Quá trình điều chế vinyl acetate trong công nghiệp từ ethylene được thực hiện với sự có mặt của kim loại Pd như sau:
CH3−COOH+CH2=CH2+12O2→xt,t°CH3−COO−CH=CH2+H2O
Biết hiệu suất chuyển hoá ethylene thành vinyl acetate đạt 80%. Khối lượng vinyl acetate điều chế được từ 2,8 tấn ethylene ban đầu là
6,88 tấn.
3,87 tấn.
2,15 tấn.
4,30 tấn.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Glucose.
Maltose.
Cellulose.
Fructose.
Nhóm chức nào sau đây có nhiều trong phân tử glucose?
Nhóm-OH.
Nhóm-CHO.
Nhóm =CO.
Nhóm- COOH.
Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4},\) sau đó thêm tiếp dung dịch carbohydrate X vào đến khi kết tủa tan hết và thu được dung dịch màu xanh lam. Chất nào sau đây không thể là chất X ?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Cellulose.
Hiện nay, thuốc kháng histamine được sử dụng khá phổ biến trong điều trị dị ứng. Công thức cấu tạo của histamine như hình bên. Bậc amine của nguyên tử nitrogen số 2 là

bậc một.
bậc hai.
bậc ba.
bậc bốn.
Đặt dung dịch hỗn hợp các amino acid gồm lysine, alanine, valine và glutamic acid ở \({\rm{pH}} = 6,0\) vào trong một điện trường. Amino acid sẽ dịch chuyển về phía cực dương là
lysine.
glutamic acid.
valine.
alanine.
Xét phản ứng: \({\rm{A}}{{\rm{g}}^ + }(aq) + {\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}(aq) \to {\rm{Ag}}(s) + {\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}(aq).\) Cặp oxi hoá - khử của sắt trong phản ứng là
\({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}/{\rm{Fe}}.\)
\({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}/{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}.\)
\({\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}/{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}.\)
\({\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}/{\rm{Fe}}.\)
Thuỷ ngân \(({\rm{Hg}})\) có thể chuyển thành dạng hơi khuếch tán trong không khí, khi đó sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp và một số bệnh khác. Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ, có thể sử dụng hoá chất nào sau đây để loại bỏ thuỷ ngân?
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Bột lưu huỳnh.
Bột than gỗ (chứa carbon).
Hình ảnh sau đây minh họa tính chất vật lí nào của kim loại?

Tính dẫn điện.
Tính dẫn nhiệt.
Tính dẻo.
Tính cứng.
Vàng Au đơn chất tồn tại trong tự nhiên ở trong quặng vàng thường có hàm lượng vàng thấp. Để thu hồi vàng từ quặng vàng, người ta nghiền quặng, hoà tan chúng vào dung dịch KCN và liên tục sục không khí vào. Vàng bị hoà tan tạo thành phức chất:
4Au(s)+8KCN(aq)+O2(g)+2H2O(l)→4 KAu(CN)2(aq)+4KOH(aq)(1)
và sau đó kết tủa vàng bằng kẽm Zn:
Zn(s)+2 KAu(CN)2(aq)→K2Zn(CN)4(aq)+2Au(s)(2)
Nếu dùng 13 kg KCN thì có thể tách được bao nhiêu kg vàng từ quặng theo chuỗi phản ứng trên? Giả thiết các chất khác trong quặng không phản ứng với KCN.
\(19,7\;{\rm{kg}}.\)
\(6,5\;{\rm{kg}}.\)
\(19,5\;{\rm{kg}}.\)
\(26,0\;{\rm{kg}}.\)
\({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}\) được sử dụng là phụ gia thực phẩm với tên gọi baking soda, có kí hiệu là E500(ii) dùng làm chất điều chỉnh độ chua trong sốt cà chua, nước ép hoa quả,... Khi đó, \({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}\) sẽ tác dụng với \({{\rm{H}}^ + }\)để làm giảm nồng độ \({{\rm{H}}^ + }.\) Vai trò của \({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}\) trong phản ứng là
acid.
chất oxi hoá.
chất khử.
base.
Trường hợp nào sau đây có xảy ra phản ứng hoá học?
Nhúng thanh Cu vào dung dịch \({\rm{NaCl}}0,1{\rm{M}}.\)
Nhúng thanh Al vào dung dịch \({\rm{MgC}}{{\rm{l}}_2}0,1{\rm{M}}.\)
Nhúng thanh Ag vào dung dịch \({\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}0,1{\rm{M}}.\)
Nhúng thanh Cu vào dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}0,1{\rm{M}}.\)
Một thanh Mg nặng \(6,0\;{\rm{kg}}\) được gắn vào một đường ống bằng thép chôn dưới đất sét ẩm để chống ăn mòn cho đường ống. Khi đó sẽ xuất hiện một dòng điện (gọi là dòng điện bảo vệ) có cường độ \(0,03\;{\rm{A}}\) chạy giữa thanh Mg và đường ống. Điện lượng \(({\rm{q}})\) của pin điện hoá được xác định bởi biểu thức: \({\rm{q}} = {\rm{I}} \cdot {\rm{t}} = {{\rm{n}}_{\rm{e}}} \cdot {\rm{F}}\)
Trong đó: I là cường độ dòng điện \(({\rm{A}})\); t là thời gian pin hoạt động (giây); F là hằng số Faraday, \({\rm{F}} = 96485{\rm{Cmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}};{{\rm{n}}_{\rm{e}}}\) là số mol electron trao đổi giữa hai điện cực. Biết hiệu suất bảo vệ đối với Mg là 50%. Khoảng thời gian đường ống có thể được bảo vệ bởi thanh Mg khỏi các quá trình ăn mòn kim loại là
25,5 năm.
24,5 năm.
20,6 năm.
26,8 năm.
Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }},{\rm{M}}{{\rm{g}}^{2 + }}.\) Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }},{\rm{M}}{{\rm{g}}^{2 + }}\) (kí hiệu chung là \({{\rm{M}}^{2 + }}\)) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion \({{\rm{H}}^ + },{\rm{N}}{{\rm{a}}^ + }\)theo phản ứng sau:
\({{\rm{M}}^{2 + }} + 2{\rm{R}} - {\rm{S}}{{\rm{O}}_3}{\rm{X}} \to {\left( {{\rm{R}} - {\rm{S}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}{\rm{M}} + 2{{\rm{X}}^ + }\left( {{{\rm{X}}^ + }{\rm{l\`a }}{{\rm{H}}^ + }{\rm{hoac N}}{{\rm{a}}^ + }} \right)\)

Một loại cationite có % khối lượng lượng sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion \({\rm{M}}{{\rm{g}}^{2 + }},{\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) trong nước cứng. Giả sử một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có khối lượng cationite là \(1,00\;{\rm{kg}}\) thì số \({\rm{mol M}}{{\rm{g}}^{2 + }},{\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) tối đa có thể được loại bỏ là
1,24 mol.
\(0,62\;{\rm{mol}}.\)
\(2,48\;{\rm{mol}}.\)
\(1,86\;{\rm{mol}}.\)
Trong mỗi ý a, b, c, dở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55 % ; 9,09 % và 36,36 %. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng \( > 3000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\)) nhưng lại chứa nhóm \({\rm{C}} = {\rm{O}}\left( {1780\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}} \right).\)
Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi \(\left( {64,{7^o }{\rm{C}}} \right)\) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol \(\left( {78,{3^o }{\rm{C}}} \right)\) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a. Nhiệt độ sôi của E, X và Y được xếp theo thứ tự như sau: X>E>Y.
b. Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với propanoic acid.
c. Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
d. Dung dịch muối tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường trung tính.
Trong mỗi ý a, b, c, dở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) được điều chế theo sơ đồ phản ứng sau:

PET có mã số kí hiệu trên sản phẩm là số 1 và thuộc loại polymer nhiệt dẻo phổ biến nhất, có thể tái chế và được sử dụng để dệt sợi may quần áo, thảm, đồ hộp đựng chất lỏng và thực phẩm, ...
a. Phản ứng điều chế PET thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
b. Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5 %.
c. Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
d. PET bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm và dung dịch acid ở điều kiện thường.
Trong mỗi ý a, b, c, dở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
\({\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3}\) có nhiệt độ nóng chảy rất cao \(\left( {{{2050}^o }{\rm{C}}} \right)\) nên việc điện phân nóng chảy \({\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3}\) nguyên chất sẽ khó thực hiện. Hiện nay, theo công nghệ Hall-Héroult, người ta hoà tan \({\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3}\) trong cryolite \(\left( {{\rm{N}}{{\rm{a}}_3}{\rm{Al}}{{\rm{F}}_6}} \right)\) nóng chảy được hỗn hợp chất điện phân có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn (khoảng gần \({1000^o }{\rm{C}}\)). Giải pháp này giúp tiết kiệm năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng có tính dẫn điện tốt, nhẹ hơn Al và nổi lên phía trên lớp Al lỏng, bảo vệ Al không bị oxi hoá bởi không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới:

Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện \(100 - 300{\rm{kA}}.\) Để sản xuất được 1 tấn Al cần tiêu tốn khoảng 2 tấn \({\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3},50\;{\rm{kg}}\) cryolite, 400 kg than cốc.
Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết, \({{\rm{A}}_{{\rm{lt}}}} = \frac{{{\rm{U}} \cdot {{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}} \cdot {{\rm{F}}_{9 \times 3,6 \cdot {{10}^6}}}}}{{({\rm{kWh}})}}.\) Với: \({{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}}\) là khối lượng Al được điều chế (gam); F là hằng số Faraday, \({\rm{F}} = 96485{\rm{Cmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}};{\rm{U}}({\rm{V}})\) là hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân.
a. Tại cathode xảy ra quá trình khử cation \({\rm{A}}{{\rm{l}}^{3 + }}.\)
b. Cryolite không bị điện phân trong thùng điện phân.
c. Năng lượng điện tiêu thụ để sản xuất được 1 kg Al theo lí thuyết là 16 kWh.
d. Khí thoát ra ở anode chủ yếu là khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}.\)
Trong mỗi ý a, b, c, dở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ion \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}\) có cấu hình electron là \([{\rm{Ar}}]3\;{{\rm{d}}^9}\) có thể tạo phức được với nhiều phối tử bằng liên kết cho nhận giữa phối tử với các orbital trống của ion \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}.\) Một thí nghiệm về sự tạo thành hợp chất phức được thực hiện như sau:
Hoà tan hoàn toàn một lượng muối \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}\) khan (màu trắng) vào nước, thu được dung dịch X có màu xanh.
Thêm tiếp dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt.
Tiếp tục thêm dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) đặc đến dư vào đến khi kết tủa bị hoà tan, thu được dung dịch Y có màu xanh lam. Chuỗi thí nghiệm trên được biểu diễn qua sơ đồ sau:
CuSO4(s)→(1)+H2OCuOH26SO4→+NaOH(aq)Cu(OH)2OH24(s)→(3)+NH3(aq)CuNH34OH22(OH)2
Màu xanh của kết tủa và dung dịch được lí giải là do sự hình thành các ion phức trong hợp chất phức gây ra.
a. Các phản ứng (2), (3) đều có sự thay thế một phần phối tử trong phức chất.
b. Màu của dung dịch X và Y là do các anion trong hợp chất phức gây ra.
c. Trong hợp chất phức [(Cu(Nh3)4(OH)2](OH)2 , phối tử tạo phức là \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) và \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)
d. Số electron ở lớp ngoài cùng của \({\rm{Cu}}({\rm{II}})\) trong các hợp chất phức là 12.
Cellulose trinitrate được dùng để chế tạo celluloid là một loại vật liệu để sản xuất nhạc cụ, thiết bị văn phòng, thân bút máy,... Phản ứng điều chế cellulose trinitrate được thực hiện theo phương trình hoá học sau:
C6H7O2(OH)3n+3nHNO3→H2SO4 d2t°C6H7O2ONO23n+3nH2O
Giả sử hiệu suất của phản ứng đạt 65%. Từ 2 tấn cellulose có thể điều chế được bao nhiêu tấn cellulose trinitrate? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại thường có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) Các đơn chất kim loại kiềm thổ đều tan được trong nước ở điều kiện thường.
(3) Hợp chất tạo bởi các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường có màu sắc.
(4) Trong tự nhiên, các kim loại đều tồn tại ở dạng hợp chất.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Bia, rượu, giấm ăn đều có thể được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là tinh bột trong ngũ cốc theo sơ đồ phản ứng sau:

Phản ứng nào trong chuỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng thuỷ phân? (Liệt kê theo số thứ tự phản ứng tăng dần)
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho 3 mL dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}0,10{\rm{M}}\) vào 3 mL nước nhiễm phèn.
(2) Sục khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) vào dung dịch bão hoà NaCl và \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) ở \({10^o }{\rm{C}}.\)
(3) Đun nóng nước có tính cứng tạm thời.
(4) Cho 3 mL dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}0,10{\rm{M}}\) vào 3 mL dung dịch \({\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2}0,10{\rm{M}}.\)
Liệt kê các thí nghiệm thu được kết tủa theo số thứ tự tăng dần.
Enzyme tripsine chủ yếu xúc tác cho phản ứng thuỷ phân liên kết peptide tạo bởi nhóm carboxyl của amino acid mà gốc R có tính base. Thuỷ phân peptide Val-Lys-Ala-Gly-Lys-Gly-Val-Lys-Gly-Lys-Val với xúc tác là enzyme tripsine thì có thể thu được tối đa bao nhiêu tripeptide?
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1. Lấy hai ống nghiệm sạch, cho 3 mL dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}1{\rm{M}}\) vào ống (1), cho 3 mL dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}1{\rm{M}}\) và \(2 - 3\) giọt dung dịch \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}\) vào ống (2).
Bước 2. Cho đồng thời vào hai ống, mỗi ống một đinh sắt có kích thước như nhau đã được làm sạch bề mặt rồi để yên một thời gian.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở bước 2, tốc độ thoát khí ở ống (1) và ống (2) là như nhau.
(2) Ở bước 2, ống (1) chỉ xảy ra ăn mòn hoá học, ống (2) chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá.
(3) Ở bước 2, cả hai ống đều xảy ra quá trình oxi hoá Fe thành \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}.\)
(4) Ở bước 2, trong ống (2) có chất rắn màu đỏ cam bám lên bề mặt đinh sắt.
(5) Nếu thay dung dịch \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}\) bằng \({\rm{MgS}}{{\rm{O}}_4}\) thì khí thoát ra ở ống (2) sẽ nhanh hơn ống (1).
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
