(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 4
Đề thi

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 4

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT59 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại cùng một địa điểm, hai vật có khối lượng m1 < m2, trọng lực tác dụng lên hai vật lần lượt là P1 và P2 luôn thỏa mãn điều kiện

\[{P_1} = {P_2}\].

\[\frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} < \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}\].

\[{P_1} > {P_2}\].

\[\frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tại cùng một địa điểm, hai vật chịu cùng gia tốc trọng trường như nhau.

P1=m1gP2=m2g⇒P1P2=m1m2

Và m1<m2⇒P1<P2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ngọn đèn có khối lượng m = 1 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g = 9,8 m/s2. Dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 8 N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì

lực căng sợi dây là 9 N và sợi dây sẽ bị đứt.

lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây sẽ bị đứt.

lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây không bị đứt.

lực căng sợi dây là 4,9 N và sợi dây không bị đứt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khi treo ngọn đèn vào một đầu dây thì độ lớn của lực căng dây bằng độ lớn của trọng lực. T = P = mg = 9,8 N.

Lực căng dây lúc này lớn hơn lực căng cực đại mà dây chịu được nên dây sẽ bị đứt.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng.

Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ.

Độ lớn của lực cản không phụ thuộc vào tốc độ của vật.

Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ.

Tờ giấy để phẳng rơi chậm hơn hòn đá khi cùng được thả tờ trạng thái nghỉ trong không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A – sai vì độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng lớn.

B – sai vì độ lớn lực cản phụ thuộc vào tốc độ của vật.

C – sai vì vật đi càng nhanh thì lực cản không khí càng lớn.

D – đúng vì tờ giấy để phẳng chịu lực cản không khí lớn hơn rất nhiều so với hòn đá.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có hai vectơ lực \[\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \] đồng quy, tạo thành 2 cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực \[\overrightarrow F \] có thể

có điểm đặt tại 1 đỉnh bất kì của hình bình hành.

có phương trùng với đường chéo của hình bình hành.

có độ lớn F = F1 + F2.

cùng chiều với \[\overrightarrow {{F_1}} \] hoặc \[\overrightarrow {{F_2}} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khi có hai vectơ lực F1→,F2→ đồng quy, tạo thành 2 cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực F→ :

- Điểm đặt tại gốc của 2 vecto thành phần (tức là cả 3 vecto đều chung 1 điểm đặt).

- Có phương trùng với đường chéo của hình bình hành với hai cạnh chính là hai vecto lực thành phần.

- Có độ lớn F=F12+F22+2F1.F2.cosF1→;F2→ tức là sẽ phụ thuộc vào góc hợp bởi giữa hai vecto lực thành phần.

- Chiều phụ thuộc vào góc hợp bởi giữa hai vecto lực thành phần.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai lực \[\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \]song song, cùng chiều, cách nhau một đoạn 20 cm. Độ lớn của lực \[\overrightarrow {{F_1}} \] là 18 N và của lực tổng hợp \[\overrightarrow F \] là 24 N. Hỏi độ lớn của lực \[\overrightarrow {{F_2}} \] và điểm đặt của lực tổng hợp cách điểm đặt của lực \[\overrightarrow {{F_2}} \] một đoạn là bao nhiêu?

6 N; 15 cm.

42 N; 5 cm.

6 N; 5 cm.

42 N; 15 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: F2=F−F1=6N

d2d1=31d2+d1=20cm⇒d1=5cmd2=15cm

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện nào dưới đây, hai vật chuyển động đến va chạm đàn hồi với nhau và đứng yên sau va chạm?

Hai vật có khối lượng và vận tốc được chọn một cách thích hợp đến va chạm với nhau.

Một vật khối lượng rất nhỏ đang chuyển động va chạm với một vật có khối lượng rất lớn đang đứng yên.

Hai vật có khối lượng bằng nhau, chuyển động ngược chiều nhau với cùng một vận tốc.

Không thể xảy ra hiện tượng trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Va chạm đàn hồi, hệ quả có thể xảy ra các trường hợp sau:

- Hai vật đến va chạm, sau va chạm mỗi vật chuyển động với một tốc độ khác nhau và ngược chiều nhau.

- Hai vật đến va chạm, một vật đứng yên, một vật chuyển động theo chiều ngược lại.

Không thể xảy ra hiện tượng cả hai vật đứng yên sau va chạm, vì trước khi va chạm, tổng động lượng của hệ khác không.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chuyển đổi đơn vị số đo một góc từ rad (radian) sang độ và ngược lại, từ độ sang rad, hệ thức nào sau đây không đúng?

\[\alpha ^\circ = \frac{{180^\circ }}{\pi }.\alpha \,rad\].

\[60^\circ = \frac{{180^\circ }}{\pi }.\frac{\pi }{3}\,rad\].

\[45^\circ = \frac{{180^\circ }}{\pi }.\frac{\pi }{8}\,rad\].

\[\frac{\pi }{2}\,rad = \frac{{180^\circ }}{\pi }.\frac{\pi }{2}\,\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Công thức chuyển đổi đơn vị đo góc: αdo=αrad.1800π; αrad=αdo.π1800

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi vật thực hiện một dao động tương ứng với pha dao động sẽ thay đổi một lượng

0 rad.

\(\frac{\pi }{2}\)rad.

\(\pi \)rad.

\(2\pi \)rad.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Vật thực hiện 1 dao động thì pha thay đổi một lượng là 2πrad.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình vận tốc \(v = 2\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {2t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\) Tại thời điểm vật có vận tốc tức thời là 2 cm/s thì li độ của vật có thể là

\(1{\rm{\;cm}}\).

\(\sqrt 2 {\rm{\;cm}}\).

\(2{\rm{\;cm}}\).

\(2\sqrt 2 {\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: A=vmaxω=222=2 cm.

vvmax2+xA2=1⇒x2=A21−vvmax2=(2)21−2222=1  ⇒x=±1 cm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của lực điện tác dụng lên một điện tích

phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích.

không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích.

chỉ phụ thuộc vào độ lớn điện tích.

chỉ phụ thuộc vào cường độ điện trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của khối khí tăng 15 J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 35 J. Khi đó, khối khí đã

thực hiện công là 40 J.

nhận công là 20 J.

thực hiện công là 20 J.

nhận công là 40 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nội năng khối khí tăng ΔU > 0; khí nhận nhiệt lượng: Q > 0

A = DU – Q = 15 – 35 = -20 J < 0 nên khối khí thực hiện công.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt lượng của một vật đồng chất thu vào là 6900 J làm nhiệt độ của vật tăng thêm 50 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Biết khối lượng của vật là 300 g, nhiệt dung riêng của chất làm vật là

460 J/kg.K.

1 150 J/kg.K.

71,2 J/kg.K.

41,4 J/kg.K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

c=QmΔt=69000,3.50=460 J/kg⋅K

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích 10 lít đang ở áp suất 1,6 atm thì được nén đẳng nhiệt cho đến khi áp suất bằng 4 atm. Thể tích của khối khí đã thay đổi

25 lít.

15 lít.

4 lít.

6 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: V1V2=p2p1⇒10V2=41,6⇒V2=4 lít.

Thể tích khí giảm một lượng là: 10 – 4 = 6 lít.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 5 atm, nhiệt độ 27 °C. Khi xe chạy, nhiệt độ của khí trong lốp tăng lên đến 54 °C, coi thể tích lốp xe không thay đổi, áp suất không khí trong lốp khi đó là

10 atm.

5,45 atm.

4,55 atm.

10,45 atm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: p2=T2T1⋅p1=54+27327+273⋅5=5,45 atm

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?

(1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín này càng nhỏ.

(2) Đơn vị của từ thông là tesla (T).

(3) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

(4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua chính khung dây đó.

(1), (2).

(2), (3).

(3), (4).

(1), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

(1) sai vì từ thông càng lớn thì số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín càng lớn.

(2) sai vì đơn vị từ thông là Wb.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn kín có 500 vòng được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,4 T. Diện tích mỗi vòng dây là 50 cm2. Cho khung dây quay đều quanh trục vuông góc với vectơ cảm ứng từ với tốc độ góc là \(\frac{\pi }{3}\) rad/s. Nối khung dây với tụ điện thì tụ điện tích được một lượng điện tích là 3 mC. Giả sử điện trở của khung dây là không đáng kể và ban đầu vectơ cảm ứng từ cùng phương cùng chiều với vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây, điện dung của tụ điện có giá trị là bao nhiêu?

3 F.

3 μF.

6 F.

6 μF.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khung dây quay đều quanh trục vuông góc với vectơ cảm ứng từ với tốc độ góc là π3 rad/s, nghĩa là trong 1 s khung dây quay được một góc là π3.

Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra trong khung dây có giá trị là:

|e|=NΔΦΔt=NBS[cos(α+ωt)−cosα]Δt=5000,4⋅5⋅10−3cosπ3−cos01=0,5 V

Vì khung dây có điện trở không đáng kể nên |e| = U. Từ công thức tính điện tích của tụ điện, suy ra: Q=CU⇒C=QU=30,5=6μF

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống: Cường độ dòng điện của một dòng điện không đổi bằng với ... của một dòng điện xoay chiều khi hai dòng điện đi qua hai điện trở giống nhau và nhiệt lượng toả ra trong khoảng thời gian dài là bằng nhau.

cường độ dòng điện trung bình.

cường độ dòng điện cực đại.

cường độ dòng điện hiệu dụng.

cường độ dòng điện định mức.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu chất phóng xạ X phân rã theo thời gian và phát ra các hạt a. Số lượng các hạt a này được ghi nhận bởi một máy thu (ống Geiger-Muller) và được biểu diễn theo thời gian t như đồ thị dưới.

Một mẫu chất phóng xạ X phân rã theo thời gian và phát ra các hạt a. Số lượng các hạt a này được ghi (ảnh 1)

Hằng số phóng xạ của chất phóng xạ là

0,081 s-1.

0,173 s-1.

0,231 s-1.

0,058 s-1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nα=N0⋅1−2−t T⇒3=N0⋅1−2−2 T15=N0⋅1−2−17 T⇒315=1−2−2 T1−2−17 T⇒T≈8,56 s

⇒λ=ln2T=ln28,56≈0,081 s−1

19. Tự luận
1 điểm

Thông thường, nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng để đo thân nhiệt có phạm vi đo từ 35 °C đến 42 °C. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a) Vì đó là giới hạn tối đa trong sự dãn nở vì nhiệt của thuỷ ngân.

b) Vì thân nhiệt bình thường của con người nằm trong khoảng này.

c) Vì nhiệt độ cao hơn 42 °C thì thể tích thuỷ ngân biến thiên không còn tuyến tính.

d) Vì nhiệt độ thấp hơn 35 °C thì thể tích thuỷ ngân biến thiên không còn tuyến tính.

Xem đáp án

Thân nhiệt bình thường của con người nằm trong khoảng 35 °C đến 42 °C.

a) Sai;

b) Đúng;

c) Sai;

d) Sai.

20. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a) Dòng điện xoay chiều giúp giảm hao phí điện năng khi truyền tải đi xa.

b) Dòng điện xoay chiều không làm toả nhiệt trên các linh kiện điện tử.

c) Điện áp hiệu dụng và cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện xoay chiều có độ lớn thay đổi theo thời gian.

d) Khác với dòng điện không đổi, khi sử dụng dòng điện xoay chiều, có các điện tích tự do đi xuyên qua lớp điện môi của tụ điện.

Xem đáp án

a) Đúng;

b) Sai; dòng điện chạy qua mọi linh kiện đều toả nhiệt (nhiều hay ít phụ thuộc vào điện trở của linh kiện đó).

c) Sai; giá trị hiệu dụng không đổi theo thời gian.

d) Sai; tụ điện cho dòng xoay chiều đi qua theo nguyên lí phóng nạp.

21. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a) Ta có thể sử dụng một tờ giấy mỏng để ngăn chặn các tia g.

b) Nếu thâm nhập vào cơ thể chúng ta, chất phóng xạ a sẽ gây nguy hại nhiều hơn so với chất phóng xạ g.

c) Một trong các quy tắc an toàn phóng xạ là luôn uống thuốc tân dược để phòng ngừa nhiễm xạ.

d) Biển cảnh báo khu vực có chất phóng xạ được đề nghị vào năm 2007 có nhiều thông tin hơn biển cảnh báo năm 1974.

Xem đáp án

a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

22. Tự luận
1 điểm

Cho khối lượng của proton, neutron, hạt nhân \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\), hạt nhân \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) lần lượt là \({m_{\rm{p}}} = 1,007276{\rm{amu}},{m_{\rm{n}}} = 1,008665{\rm{amu}},\)\({m_{{\rm{Ca42 }}}} = 41,958622{\rm{amu,}}\)\({m_{{\rm{Ca43 }}}} = 42,958770{\rm{amu}}.\)Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a) \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\)\(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) đều là đồng vị của \(_{20}^{40}{\rm{Ca}}.\)

b) Độ hụt khối của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) lớn hơn độ hụt khối của \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}.\)

c) Năng lượng liên kết của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) lớn hơn năng lượng liên kết của \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) một lượng \(9,73{\rm{MeV}}.\)

d) Hạt nhân \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) kém bền vững hơn hạt nhân \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}.\)

Xem đáp án

a) Đúng; các đồng vị có cùng số proton.

b) Đúng;

Độ hụt khối của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) là: \[\Delta {m_{Ca43}} = 20.1,007276 + 23.1,008665 - 42,958770 = 0,386amu\]

Độ hụt khối của \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) là: \[\Delta {m_{Ca42}} = 20.1,007276 + 22.1,008665 - 41,958622 = 0,378amu\]

c) Sai;

Năng lượng liên kết của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\)là: \[{E_{lk}}\left( {_{20}^{43}Ca} \right) = 0,386.931,5 = 359,559MeV\]

Năng lượng liên kết của \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\)là: \[{E_{lk}}\left( {_{20}^{42}Ca} \right) = 0,378.931,5 = 352,107MeV\]

Năng lượng liên kết của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) lớn hơn năng lượng liên kết của \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) một lượng 7,45 MeV.

d) Đúng.

Năng lượng liên kết riêng của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\)là: \[{E_{lkr}}\left( {_{20}^{43}Ca} \right) = \frac{{359,559}}{{43}} = 8,36MeV/nucleon\]

Năng lượng liên kết riêng của \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\)là: \[{E_{lkr}}\left( {_{20}^{42}Ca} \right) = \frac{{352,107}}{{42}} = 8,38MeV/nucleon\]

Hạt nhân \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) kém bền vững hơn hạt nhân \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}.\)

23. Tự luận
1 điểm

Cho một vật có khối lượng 10 kg đặt lên mặt sàn nằm ngang. Một người tác dụng một lực 30 N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn có giá trị 0,2. Lấy giá trị của gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Tính gia tốc của vật.

Xem đáp án

Cho một vật có khối lượng 10 kg đặt lên mặt sàn nằm ngang. Một người tác dụng một lực 30 N kéo vật theo phương ngang, (ảnh 1)

Chọn hệ quy chiếu Oxy sao cho chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động, Oy vuông góc với Ox.

Áp dụng định luật II Newton: Fk→+Fms→+N→+P→=m.a→

Chiếu lên trục Oy: N−P=0⇒N=P=mg=98 N⇒Fms=μ.N=0,2.98=19,6N

Chiếu lên trục Ox: Fk−Fms=m.a⇒30−19,6=10.a

Từ đây, ta có: a = 1,04 m/s2

Đáp án: 1,04 m/s2.

24. Tự luận
1 điểm

Xạ thủ Nguyễn Minh Châu là người giành huy chương vàng ở nội dung 10 m súng ngắn hơi nữ ngay lần đầu tham dự SEA Games 27. Khẩu súng chị sử dụng nặng 1,45 kg với viên đạn nặng 7,4 g. Tốc độ đạn khi rời khỏi nòng là 660 fps (1 fps = 0,3 m/s). Hỏi khi bắn, nòng súng giật lùi với tốc độ bao nhiêu?

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

ps→+pđ→=p's→+p'đ→⇒0=ms.v's→+mđ.v'đ→⇒v's→=−mđ.v'đ→ms

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của súng sau khi bắn.

Tốc độ giật lùi của súng: v's=mđ.v'đms=7,4.10−3.660.0,31,45≈1,01 m/s

Đáp án: 1,01 m/s

25. Tự luận
1 điểm

Một hạt bụi mang điện tích \(q = 1\mu {\rm{C}}\) có khối lượng m đang nằm cân bằng trong một điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng nằm ngang, tích điện trái dấu và cách nhau 1,5 cm. Khi đó các đường sức điện hướng theo phương thẳng đứng. Biết hiệu điện thế giữa hai bản là 100 V, lấy \(g = 9,8{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\). Xác định khối lượng của hạt bụi.

Xem đáp án

Vì hạt bụi nằm cân bằng nên trọng lực cân bằng với lực điện. Ta có:

F=P⇒qUd=mg⇒m=qUgd=10−6⋅1009,8⋅1,5⋅10−2≈0,68⋅10−3 kg=0,68 g

Đáp án: 0,68 g.

26. Tự luận
1 điểm

Đặt 1,5 kg nước ở 20 °C vào tủ lạnh thì sau 70 phút, lượng nước này chuyển thành băng (nước đá) ở −15 °C. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng của băng lần lượt là 0,34 MJ/kg và 2,1 kJ/kg.K; nhiệt dung riêng của nước là 4,2 kJ/kg.K. Tính công suất làm lạnh của tủ lạnh.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần cung cấp để đưa 1,5 kg nước ở 20 °C xuống 0 °C:

Q1 = mcnDt1 =1,5.4 200.(20 - 0) = 126 000 J

Nhiệt lượng cần cung cấp để chuyển 1,5 kg nước ở 0 °C trở thành băng ở 0 °C:

Q2 = mλ = 1,5.0,34.106 = 510 000 J

Nhiệt lượng cần cung cấp để đưa 1,5 kg băng từ 0 °C xuống −15 °C:

Q3 = mcbDt2 = 1,5.2 100.(15 - 0) = 47 250J

Công suất làm lạnh của tủ lạnh:

P=Q1+Q2+Q3t=126000+510000+4725070.60≈162,8 W

Đáp án: 162,8 W.

27. Tự luận
1 điểm

Một điện áp xoay chiều được đặt vào hai đầu của một điện trở có giá trị 100 W. Nhiệt lượng mà điện trở toả ra trong 5 phút là 3 600 J. Điện áp cực đại có giá trị là bao nhiêu?

Xem đáp án

Từ biểu thức tính nhiệt lượng mà điện trở toả ra, suy ra được cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là: Q=RI2t⇒I=QRt=3600100.5.60=35 A

Cường độ dòng điện cực đại là: I0=I2=35⋅2=65 A.

Điện áp cực đại là: U0=RI0=65⋅100≈49 V.

Đáp án: 49 V.

28. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 1 920 MW, dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) với hiệu suất 33%. Lấy mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra năng lượng khoảng 200 MeV. Cho biết số Avogadro là NA ≈ 6,022.1023 mol-1. Cần sử dụng khối lượng than đá bằng bao nhiêu trong một nhà máy nhiệt điện để tạo ra lượng năng lượng tương đương như trên? Biết năng suất toả nhiệt của than đá là 20 MJ/kg.

Xem đáp án

Năng lượng có ích: Aci = 1920.106.365.86 400 ~ 6,1.1016 J.

Vì hiệu suất nhà máy là 33% nên năng lượng toàn phần cần sử dụng trong một năm là:

Atp=6,1.10160,33≈1,8⋅1017 J

Khối lượng than đá cần phải sử dụng để tạo ra lượng năng lượng tương đương:

m'=1,8⋅101720⋅106=9.109 kg=9.106 tấn.

Đáp án: 9.106 tấn.