(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 38
28 câu hỏi
Hiện tượng nào sau đây là sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí?
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
A. Nước đá tan thành nước. | B. Nước bay hơi khi phơi quần áo. | C. Sương đọng trên lá cây vào buổi sáng. | D. Sự tạo thành tuyết |
Đáp án đúng là B
Phương án A – SAI: Nước đá (thể rắn) tan thành nước (thể lỏng) do nhiệt độ của môi trường.
Phương án B – ĐÚNG: Nước (thể lỏng) chuyển hóa thành hơi nước (thể khí) dưới nhiệt độ của ánh nắng Mặt Trời.
Phương án C – SAI: Hơi nước trong không khí (thể khí) chuyển hóa thành giọt sương (thể lỏng) dưới nhiệt độ thấp của môi trường lúc ban đêm.
Phương án D – SAI: Hơi nước (thể khí) chuyển hóa thành giọt nước (thể lỏng), giọt nước chuyển hóa thành tuyết (thể rắn) dưới nhiệt độ thấp của môi trường.
Ống dẫn nhiệt (heatpipe) là một thiết bị tản nhiệt hiệu quả được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử, bao gồm cả CPU của máy tính. Ống được làm bằng kim loại hàn kín, hai đầu trong đó có chứa một lượng môi chất lỏng xác định và ống được chia làm ba phần: phần bay hơi, phần đoạn nhiệt và phần ngưng. Khi nhiệt được truyền vào, chất lỏng ở trong phần bay hơi sẽ nóng lên và chuyển thành hơi. Hơi nóng này sẽ đi qua phần đoạn nhiệt và đến phần ngưng. Tại phần ngưng, luồng hơi được làm mát và ngưng tụ lại thành chất lỏng và quay trở lại đầu kia, thông qua hiện tượng mao dẫn để hoàn thành một chu trình. Giả sử một CPU sử dụng hệ thống heatpipe chứa 10 gam nước ở nhiệt độ $25^\circ \mathrm{C}$ và nhiệt dung riêng của nước là $4200\ \mathrm{J/(kg \cdot K)}$, và khi hoạt động CPU này sinh công suất tỏa nhiệt $65\ \mathrm{W}$.

Nguyên lý hoạt động chính của heatpipe là
sự dẫn nhiệt dọc theo thành ống.
sự ngưng tụ và bay hơi liên tục của chất lỏng trong ống.
sự truyền nhiệt bằng bức xạ từ ống ra môi trường.
sự đối lưu không khí bên ngoài ống.
Đáp án đúng là B
Ống dẫn nhiệt hoạt động nhờ quá trình chất lỏng bay hơi ở đầu nóng, hơi chuyển động sang đầu lạnh, sau đó ngưng tụ lại thành chất lỏng và trở về đầu nóng nhờ mao dẫn.
Giả sử trong khoảng thời gian 1 phút, toàn bộ nhiệt lượng CPU sinh ra đều dùng để làm nóng khối nước ban đầu trong ống, chưa xét ra quá trình bay hơi và tuần hoàn chất lỏng quay về. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của ống kim loại. Sau 1 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm
93$^\circ$C.
1,5$^\circ$C.
68$^\circ$C.
12,5$^\circ$C.
Đáp án đúng là A
Nhiệt lượng tỏa ra của CPU trong $1$ phút:
\[
Q = P \cdot t = m \cdot c \cdot \Delta T
\]
Suy ra:
\[
\Delta T = \frac{P \cdot t}{m \cdot c}
= \frac{65 \cdot 60}{0{,}01 \cdot 4200}
\approx 93\ \mathrm{K}.
\]
Nhiệt độ tăng lên 93 K, tương ứng tăng 93$^\circ$C.
Trong đời sống hiện đại, bếp từ ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng nhờ tính an toàn cao và khả năng đun nấu nhanh. Khi bếp được bật, dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây đặt dưới mặt bếp, sinh ra từ trường biến thiên. Nếu đặt một chảo kim loại có tính nhiễm từ lên mặt bếp, đáy chảo sẽ nóng lên nhanh chóng.
Nguyên nhân khiến đáy chảo đặt trên bếp từ nóng lên là do
cuộn dây sinh nhiệt làm nóng trực tiếp mặt bếp và truyền lên đáy chảo.
từ trường biến thiên tạo dòng điện cảm ứng trong đáy chảo, dòng điện này gây tỏa nhiệt.
mặt bếp được làm nóng bằng điện trở đặt phía dưới mặt bếp.
ánh sáng phát ra từ cuộn dây làm đáy chảo nóng dần lên theo thời gian.
Đáp án đúng là B
Bếp từ hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ. Khi từ trường biến thiên xuyên qua đáy chảo tạo ra dòng điện cảm ứng (dòng điện Foucault), chính dòng điện này làm bề mặt chảo nóng lên.
Trong một buổi thực hành vật lí, học sinh vô tình đặt tay chạm nhẹ vào mặt kính bếp từ ngay sau khi nấu ăn xong. Bạn này ngạc nhiên vì mặt kính chỉ hơi ấm, trong khi nồi vẫn rất nóng. Hiện tượng này được giải thích hợp lí nhất bằng lý do nào sau đây?
Cuộn dây chỉ tạo nhiệt cho đáy nồi, không truyền nhiệt ra mặt kính bếp.
Mặt kính được phủ lớp cách nhiệt nên giữ cho bề mặt luôn mát khi đun nấu.
Dòng điện cảm ứng chỉ sinh ra trong vật liệu dẫn điện có tính từ.
Bếp từ có bộ làm mát giúp giảm nhiệt độ mặt kính ngay sau khi đun nấu.
Đáp án đúng là C
Dòng điện cảm ứng (dòng điện Foucault) chỉ xuất hiện khi từ thông biến thiên qua vật liệu dẫn điện có tính từ. Mặt kính không phải vật liệu dẫn điện và không có tính từ. Mặt kính hơi ấm là do sự truyền nhiệt từ đáy nồi.
Vào ngày 16/12/2014, sự cố sập hầm thuỷ điện Đạ Dâng – Lâm Đồng đã khiến 12 công nhân bị mắc kẹt. Để duy trì sự sống cho các công nhân trong điều kiện thiếu không khí, đội cứu hộ đã cung cấp oxy vào hầm. Một bình khí oxygen dùng trong cứu hộ có thể tích 6,0 lít, chứa khí oxygen ở áp suất 200 atm và nhiệt độ 20$^\circ$C. Coi khí oxygen trong bình là khí lí tưởng.

Trong quá trình cứu hộ, nhiệt độ trong khu vực hầm mỏ có thể tăng lên đến 45$^\circ$C do thiếu thông gió và toả nhiệt từ thiết bị. Áp suất của khí trong bình ở điều kiện này bằng bao nhiêu atm? (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:
\[
\frac{p_1 V_1}{T_1} = \frac{p_2 V_2}{T_2}.
\]
Mà\[
V_1 = V_2 = V
\;\;\Rightarrow\;\; \frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2}
\;\;\Rightarrow\;\; p_2 = \frac{T_2}{T_1} \cdot p_1
= \frac{273 + 45}{273 + 20} \cdot 200
\approx 217\ \text{atm}.
\]
Một công nhân mắc kẹt cần $6,0 \cdot 10^{22}$ phân tử oxygen mỗi phút để duy trì hoạt động sống cơ bản. Thời gian tối đa mà một bình khí như trên có thể cung cấp oxy cho công nhân đó trong bao nhiêu giờ? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng xác định số mol khí có trong bình oxygen:
\[
p_1 V_1 = nRT_1
\;\;\Rightarrow\;\;
n = \frac{p_1 V_1}{RT_1}
= \frac{200 \times 6}{0,082 \times (20+273)}.
\]
Thời gian tối đa mà một bình khí có thể cung cấp cho công nhân để duy trì hoạt động sống cơ bản:
\[
t = \frac{n \cdot N_A}{6,0 \cdot 10^{22}}
= \frac{p_1 V_1}{RT_1} \cdot \frac{N_A}{6,0 \cdot 10^{22}}
\approx 501,1\ \text{phút} \approx 8,35\ \text{h}.
\]
Hình bên là một biển báo thường thấy trong các phòng thí nghiệm có chứa nguồn phóng xạ. Khi thấy biển báo này, người ta cần tuân thủ quy tắc an toàn nào sau đây?

Ở lại quan sát kỹ để tìm nguồn phát tia.
Tiếp cận gần để chụp ảnh hoặc quay video làm tư liệu.
Hạn chế tiếp xúc, đứng xa và rời khỏi khu vực nếu không có nhiệm vụ.
Dùng tay chạm vào thiết bị để kiểm tra có phóng xạ thật hay không.
Đáp án đúng là C
Các nguyên tắc an toàn phòng xạ:
- Giữ khoảng cách đủ xa đối với nguồn phóng xạ.
- Cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ đủ tốt.
- Cần giảm thiểu thời gian phơi nhiễm phóng xạ.
Tại một trang trại điện gió ngoài khơi ven biển tỉnh Bạc Liêu, dòng điện được tạo ra từ máy phát trong tuabin gió được truyền qua dây dẫn nằm ngầm dưới biển vào đất liền. Dòng điện mạnh truyền qua dây dẫn có thể tương tác với từ trường Trái Đất, gây ra một lực từ đáng kể lên dây. Các kỹ sư cần kiểm tra tác động này để đảm bảo an toàn và tối ưu hoá hiệu suất. Một dây dẫn thẳng dài được bố trí ngầm dưới biển có dòng điện hiệu dụng truyền trên dây dẫn là I = 250 A từ một tuabin gió về trạm biến áp trên bờ. Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất tại khu vực này có độ lớn $B = 3,8 \cdot 10^{-5}\ \text{T}$. Biết dây dẫn có chiều dài $l = 2\ \text{km}$ và đặt vuông góc với đường sức từ.

Độ lớn của lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên toàn bộ dây dẫn bằng bao nhiêu N?
Độ lớn của lực từ tác dụng lên toàn bộ dây dẫn:
\[
F = B \cdot I \cdot l \cdot \sin \alpha
= 3,8 \cdot 10^{-5} \times 250 \times 2000
= 19\ \text{N}.
\]
Giả sử dây dẫn được làm bằng nhôm, có điện trở suất $\rho = 2,65 \cdot 10^{-8}\ \Omega \cdot \text{m}$, tiết diện dây là $S = 150\ \text{mm}^2$ và công suất điện của tuabin là 1,6 MW. Hiệu suất truyền tải điện năng trong trường hợp này bằng bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Công suất hao phí trên dây dẫn:
\[
R_{hp} = R I^2 = \rho \cdot \frac{l}{S} \cdot I^2
= 2,65 \cdot 10^{-8} \times \frac{2000}{150 \cdot 10^{-6}} \times 250^2
= 22083,3\ \text{W}.
\]
Hiệu suất truyền tải điện năng:
\[
H = 1 - \frac{R_{hp}}{P}
= 1 - \frac{22083,3}{1,6 \cdot 10^6}
\approx 98,6\%.
\]
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật khi chuyển động.
năng lượng mà vật thu vào khi bị nung nóng.
nhiệt lượng mà vật tỏa ra khi nguội đi.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Đáp án đúng là D
Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Một nhà máy điện hạt nhân xử lý chất thải chứa đồng vị phóng xạ $^{90}$Sr có chu kỳ bán rã 28,8 năm. Ban đầu, nhà máy tiếp nhận một thùng chất thải có khối lượng ban đầu 5 kg và toàn bộ đều là $^{90}$Sr.
Sau 86,4 năm, khối lượng chất phóng xạ $^{90}$Sr còn lại trong thùng là bao nhiêu g?
Khối lượng chất phóng xạ $^{90}$Sr còn lại trong thùng:
\[
m = m_0 \cdot 2^{-\tfrac{t}{T}}
= 5000 \times 2^{-\tfrac{86,4}{28,8}}
= 625\ \text{g}.
\]
Nhằm đảm bảo an toàn, người ta yêu cầu độ phóng xạ của thùng chỉ còn lại dưới 5% so với ban đầu. Phải chờ ít nhất bao nhiêu năm để có thể dỡ bỏ lệnh cách ly an toàn? (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Độ phóng xạ:
\[
H = H_0 \cdot 2^{-\tfrac{t}{T}}.
\]
Độ phóng xạ của thùng giảm xuống dưới \(5\%\):
\[
2^{-\tfrac{t}{28,8}} < 0,05
\;\;\Rightarrow\;\; t > 124,5\ \text{năm}.
\]
Vậy \(t_{\min} = 125\ \text{năm}.\)
Khi xét một khối khí lí tưởng xác định, định luật Boyle mô tả mối quan hệ giữa
áp suất và thể tích ở nhiệt độ không đổi.
thể tích và nhiệt độ ở áp suất không đổi.
áp suất và nhiệt độ ở thể tích không đổi.
nội năng và nhiệt độ.
Đáp án đúng là A
Định luật Boyle: Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Khi sử dụng nồi áp suất để nấu ăn, người ta thấy thức ăn chín nhanh hơn so với nồi thông thường. Biết rằng có thể xem hơi nước trong nồi là khí lí tưởng, nhiệt độ sôi của nước là 100°C ở áp suất khí quyển. Nguyên nhân chính giúp nồi áp suất nấu chín nhanh hơn là
hơi nước trong nồi chiếm thể tích lớn hơn nên truyền nhiệt tốt hơn.
nhiệt độ sôi của nước trong nồi thấp hơn nên nước sôi nhanh hơn.
áp suất trong nồi tăng cao, làm cho nước sôi ở nhiệt độ cao hơn bình thường.
hơi nước dễ thoát ra ngoài nên làm tăng tốc độ bay hơi.
Đáp án đúng là C
Nồi áp suất là một bình kín có thể tích gần như không đổi và ta có thể xem đây như một quá trình đẳng tích. Khi đun nóng, nước bên trong nồi bay hơi, làm tăng lượng hơi nước và do đó làm tăng áp suất của khí trong nồi. Áp suất tăng dẫn đến nhiệt độ sôi của nước tăng lên trên 100°C (thường đạt khoảng 120-130°C). Nhiệt độ cao hơn này giúp truyền nhiệt vào thức ăn nhanh hơn, làm chín thức ăn nhanh hơn so với nồi thông thường.
Một máy nén khí trong tiệm sửa xe hút 1 mol không khí ở điều kiện thường (27$^\circ$C, 1 atm), sau đó nén lại đến thể tích 5 lít, nhiệt độ trong bình nén là 57$^\circ$C, xem như khối khí là khí lí tưởng và ban đầu trong bình nén hoàn toàn là chân không. Áp suất của khí sau khi nén bằng
4,5 atm.
5,4 atm.
6,7 atm.
7,6 atm.
Đáp án đúng là B
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:
\[
pV = nRT
\;\;\Rightarrow\;\;
p = \frac{nRT}{V}
= \frac{1 \cdot 0,082 \cdot (57+273)}{5}
\approx 5,4\ \text{atm}.
\]
Để có thể nghe tin tức từ Đài Tiếng nói Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (VOH), người ta thường điều chỉnh tần số của radio đến giá trị 99,9 MHz. Biết sóng radio là sóng điện từ truyền trong không khí với tốc độ xấp xỉ $3 \cdot 10^8\ \text{m/s}$. Bước sóng của sóng Radio này gần bằng
0,333 m.
3,0 m.
30,3 m.
$3 \cdot 10^4$ m.
Đáp án đúng là B
Bước sóng:
\[
\lambda = \frac{v}{f}
= \frac{3 \cdot 10^8}{99,9 \cdot 10^6}
\approx 3,0\ \text{m}.
\]
Một nam châm chữ U do lâu ngày nên lớp sơn và ký hiệu hai cực đã bị mờ. Để kiểm tra, một học sinh treo một đoạn dây dẫn nhẹ trong khe của nam châm và cho dòng điện có chiều như hình vẽ chạy qua. Khi này, sợi dây dẫn bị chùng xuống. Bạn học sinh kết luận “cực A là cực Nam, cực B là cực Bắc”. Kết luận này đúng hay sai? Vì sao?

Đúng. Vì đường sức từ đi từ A sang B nên cực A là cực Nam, cực B là cực Bắc.
Sai. Vì đường sức từ đi từ B sang A nên cực A là cực Bắc, cực B là cực Nam.
Sai. Vì đường sức từ đi từ A sang B nên cực A là cực Bắc, cực B là cực Nam.
Sai. Vì không có đủ dữ kiện để xác định đúng hai cực của nam châm.
Đáp án đúng là C
Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được các đường sức từ đi từ A đến B. Vậy cực A là cực Bắc, cực B là cực Nam.
Một kỹ thuật viên kiểm tra cuộn dây của động cơ điện. Khi dòng điện không đổi chạy qua, ông dùng la bàn nhỏ để kiểm tra và thấy kim la bàn lệch so với hướng ban đầu. Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?
Cuộn dây sinh ra từ trường làm lệch kim la bàn.
Có dòng điện cảm ứng sinh ra trong cuộn dây.
Từ trường Trái Đất đã bị thay đổi tại vị trí cuộn dây.
Kim la bàn bị nhiễm điện nên thay đổi hướng.
Đáp án đúng là A
Khi dòng điện chạy qua dây dẫn, dòng điện sinh ra từ trường xung quanh cuộn dây làm cho kim la bàn bị lệch.
Sóng điện từ được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống hiện đại. Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng nào không sử dụng sóng điện từ?
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
A. Máy chụp cộng hưởng từ (MRI) trong y tế. | B. Lò vi sóng dùng để hâm nóng thức ăn. | C. Sử dụng điện thoại, bộ đàm trong giao tiếp | D. Ống nghe y tế của bác sĩ. |
Đáp án đúng là D
Ống nghe y tế của bác sĩ truyền âm thông qua dao động cơ học trong không khí, không phải sóng điện từ.
Năm 1911, Ernest Rutherford đã tiến hành thí nghiệm khám phá cấu trúc nguyên tử vàng và đề xuất mô hình nguyên tử mới có tên mô hình hành tinh nguyên tử. Kết quả của thí nghiệm Rutherford dẫn đến kết luận quan trọng nào sau đây?
Electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo cố định.
Nguyên tử có cấu trúc rỗng, hạt nhân tích điện dương và chiếm toàn bộ khối lượng nguyên tử.
Các electron phân bố đều trong toàn nguyên tử, tạo thành một đám mây điện tích âm.
Hạt nhân bao gồm các electron và nơtron, chuyển động hỗn loạn trong thể tích nhỏ.
Đáp án đúng là B
Theo mô hình nguyên tử Rutherford: Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương, có khối lượng gần bằng khối lượng của nguyên tử chứa nó nhưng kích thước nhỏ hơn nguyên tử rất nhiều và các electron mang điện tích âm chuyển động trên các quỹ đạo tròn xung quanh hạt nhân.
Trong một dây chuyền sản xuất giấy, người ta sử dụng khả năng đâm xuyên của tia β để kiểm tra độ dày của giấy. Cụ thể, một nguồn phóng xạ K85r có chu kì bán rã 10,75 năm phát tia β được đặt ở một bên tấm giấy, phía đối diện là đầu dò ghi nhận số tia β xuyên qua. Khi giấy dày lên, ít tia β đến được đầu dò; hệ thống sẽ tự động điều chỉnh độ dày giấy về mức chuẩn. Sau một khoảng thời gian dài sử dụng, nhân viên kỹ thuật phát hiện rằng hệ thống liên tục báo tín hiệu rằng giấy bị quá dày, mặc dù độ dày giấy thực tế không thay đổi. Nguyên nhân nào sau đây là hợp lí nhất?

Nguồn phóng xạ suy giảm độ phóng xạ, phát ra ít tia β hơn bình thường.
Máy đo bị nhiễm từ, dẫn đến kết quả sai lệch.
Tốc độ chạy giấy quá nhanh khiến hệ thống đo không kịp xử lí dữ liệu.
Giấy bị ẩm, làm gia tăng độ hấp thụ tia β một cách bất thường.
Đáp án đúng là A
Độ phóng xạ sau một thời gian sử dụng sẽ giảm, từ đó phát ra ít tia β hơn khiến tín hiệu tại đầu dò giảm xuống.
Lò phản ứng hạt nhân là một hệ thống được sử dụng để khởi tạo và điều khiển chuỗi phản ứng phân hạch hạt nhân dây chuyền và có các bộ phân như hình vẽ. Công dụng chính của thanh điều khiển trong lò phản ứng hạt nhân là

tăng nhiệt độ phản ứng.
hút hết các electron tự do.
điều chỉnh tốc độ phản ứng phân hạch.
làm nguội nhiên liệu hạt nhân.
Đáp án đúng là C
Các thanh điều khiển có tác dụng kiểm soát hoặc ngưng hoạt động lò phản ứng bằng cách hấp thụ các neutron từ các thanh năng lượng.
Tại một bãi giữ xe thông minh, người ta đặt một cuộn dây cảm ứng gồm 300 vòng dây dưới mặt đường để phát hiện phương tiện ra vào. Khi không có xe, từ thông qua mỗi vòng dây được duy trì ổn định ở mức 0,015 Wb. Khi một ô tô đi qua, khung xe kim loại làm thay đổi đường đi của từ trường, khiến từ thông qua mỗi vòng dây giảm còn 0,003 Wb trong thời gian khoảng 0,08 s. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình trong cuộn dây là bao nhiêu V?

45 V.
60 V.
0,15 V.
15 V.
Đáp án đúng là A
Suất điện động trung bình trong cuộn dây:
\[
\xi = \left| -N \cdot \frac{\Delta \Phi}{\Delta t} \right|
= \left| -300 \cdot \frac{0{,}003 - 0{,}015}{0{,}08} \right|
= 45\ \text{V}.
\]
Máy bay là phương tiện di chuyển phổ biến hiện nay, giúp con người tiết kiệm thời gian di chuyển giữa các địa điểm. Để đảm bảo sức khỏe cho hành khách, các máy bay thường được trang bị hệ thống điều áp giúp duy trì áp suất trong khoang ở mức an toàn (72 kPa – 100 kPa). Một máy bay đang bay ở độ cao 10 km so với mặt đất, nơi áp suất khí quyển là 22 kPa. Hệ thống điều áp duy trì áp suất không khí trong khoang máy bay ở mức 75 kPa. Khoang máy bay có thể tích 500 m$^3$, nhiệt độ không khí trong khoang là 20$^\circ$C. Coi không khí trong khoang là khí lý tưởng, biết khối lượng mol trung bình của không khí là 29 g/mol.

a. Khi máy bay hạ cánh, áp suất trong và ngoài chênh lệch ngày càng lớn hơn.
b. Tại độ cao 10 km, áp suất trong khoang cao hơn áp suất bên ngoài nên không khí sẽ có xu hướng thoát ra ngoài nếu khoang bị hở.
c. Khối lượng không khí trong khoang xấp xỉ bằng 447 kg.
d. Với một khối khí xác định trong khoang máy bay (thể tích không đổi), khi nhiệt độ trong khoang tăng lên đến 40$^\circ$C, áp suất trong khoang sẽ giảm.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Khi máy bay hạ cánh, áp suất trong và ngoài chênh lệch ngày càng lớn hơn. |
| S |
b | Tại độ cao 10 km, áp suất trong khoang cao hơn áp suất bên ngoài nên không khí sẽ có xu hướng thoát ra ngoài nếu khoang bị hở. | Đ |
|
c | Khối lượng không khí trong khoang xấp xỉ bằng 447 kg. | Đ |
|
d | Với một khối khí xác định trong khoang máy bay (thể tích không đổi), khi nhiệt độ trong khoang tăng lên đến 40°C, áp suất trong khoang sẽ giảm. |
| S |
a) SAI
Áp suất khí quyển sẽ tăng khi độ cao giảm. Vì vậy, khi máy bay hạ cánh (độ cao giảm), áp suất bên ngoài không khí sẽ tăng và làm cho sự chênh lệch áp suất trong và ngoài giảm dần.
b) ĐÚNG
Áp suất bên trong khoang lớn hơn áp suất bên ngoài khí quyển tại độ cao 10 km, khi này áp suất trong khoang sẽ có xu hướng thoát ra bên ngoài nếu khoang bị hở.
c) ĐÚNG
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:
\[
pV = nRT \;\;\Rightarrow\;\; pV = \frac{m}{M}RT
\;\;\Rightarrow\;\; m \approx 446643\ \text{g} \approx 447\ \text{kg}.
\]
d) SAI
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng của một lượng khí xác định:
\[
\frac{p_1 V_1}{T_1} = \frac{p_2 V_2}{T_2}
\;\;\Rightarrow\;\; \frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2}
\;\;\Rightarrow\;\; p_2 \approx 80,1\ \text{kPa}.
\]
Một học sinh sử dụng mô hình như hình vẽ để nghiên cứu mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của khí lý tưởng. Mô hình gồm một bình kín hình hộp chữ nhật có thể tích không đổi, được gắn cảm biến nhiệt độ, áp kế đo áp suất, thước đo kích thước hình hộp và ống bơm khí. Trong quá trình thí nghiệm, học sinh bơm khí vào bình và ghi nhận các đại lượng. Biết khối lượng mol trung bình của không khí là 29 g/mol.

a) Nhiệt độ hiển thị trên cảm biến là nhiệt độ tuyệt đối của khí bên trong bình.
b) Có thể sử dụng các số đo từ thí nghiệm để tính khối lượng khí có trong bình.
c) Nếu tiếp tục bơm khí vào bình, áp suất trong bình sẽ tăng.
d) Trong quá trình thực hiện thí nghiệm, nếu có ánh nắng chiếu trực tiếp thì kết quả vẫn không bị ảnh hưởng.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Nhiệt độ hiển thị trên cảm biến là nhiệt độ tuyệt đối của khí bên trong bình. |
| S |
b | Có thể sử dụng các số đo từ thí nghiệm để tính khối lượng khí có trong bình. | Đ |
|
c | Nếu tiếp tục bơm khí vào bình, áp suất trong bình sẽ tăng. | Đ |
|
d | Trong quá trình thực hiện thí nghiệm, nếu có ánh nắng chiếu trực tiếp thì kết quả vẫn không bị ảnh hưởng. |
| S |
a) SAI
Nhiệt độ hiển thị trên cảm biến theo thang đo Celsius. Để thu được nhiệt độ tuyệt đối ta cần đổi ra thang đo Kelvin.
b) ĐÚNG
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: pV=mMRT . Ta có thể tính được khối lượng khí có trong bình.
c) ĐÚNG
Khi bơm thêm khí vào, mật độ phân tử trong bình tăng Áp suất của khối khí tăng.
d) SAI
Nếu ánh nắng chiếu trực tiếp vào bình và bình không cách nhiệt đủ tốt, nhiệt độ của khối khí bên trong bình sẽ bị ảnh hưởng dẫn đến sai số.
Hai cuộn dây dẫn (1) và (2) được đặt gần nhau như hình vẽ. Cuộn (1) nối với nguồn điện không đổi, cuộn (2) nối với điện kế nhạy. Ban đầu không có dòng điện trong cuộn (1), kim điện kế đứng yên.

a) Nếu đóng khóa K, kim điện kế sẽ lệch liên tục về một phía.
b) Nếu ta đóng ngắt khóa K liên tục thì kim điện kế sẽ bị lệch khỏi vị trí 0.
c) Khóa K đóng, nếu ta kéo giãn hoặc bóp bẹp cuộn (2) thì kim điện kế sẽ bị lệch khỏi vị trí 0.
d) Khóa K đóng, nếu ta xoay cuộn (1) quanh trục thẳng đứng như hình, thì kim điện kế vẫn không bị lệch.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Nếu đóng khóa K, kim điện kế sẽ lệch liên tục về một phía. |
| S |
b | Nếu ta đóng ngắt khóa K liên tục thì kim điện kế sẽ bị lệch khỏi vị trí 0. | Đ |
|
c | Khóa K đóng, nếu ta kéo giãn hoặc bóp bẹp cuộn (2) thì kim điện kế sẽ bị lệch khỏi vị trí 0. | Đ |
|
d | Khóa K đóng, nếu ta xoay cuộn (1) quanh trục thẳng đứng như hình, thì kim điện kế vẫn không bị lệch. |
| S |
a) SAI
Khi nối cuộn (1) với nguồn một chiều không đổi, trong cuộn dây (1) xuất hiện dòng điện một chiều Từ thông xuyên qua mặt phẳng cuộn (2) không biến thiên Kim điện kế chỉ lệch thoáng qua lúc đóng, sau đó trở về 0.
b) ĐÚNG
Khi đóng ngắt khóa K liên tục, dòng điện trong cuộn (1) sẽ thay đổi làm từ thông xuyên qua mặt phẳng cuộn (2) biến thiến Kim điện kế bị lệch khỏi vị trí 0.
c) ĐÚNG
Khi ta kéo giãn hoặc bóp bẹp cuộn (2), từ thông xuyên qua tiết diện của cuộn (2) biến thiên do tiết diện bị thay đổi Kim điện kế bị lệch khỏi vị trí 0.
d) SAI
Khi xoay cuộn (1) làm từ thông xuyên qua cuộn (2) biến thiến Xuất hiện suất điện động cảm ứng trong cuộn dây (2) Kim điện kế bị lệch.
Trong nghiên cứu thủy văn, các nhà khoa học thường sử dụng đồng vị phóng xạ Triti để nghiên cứu chuyển động của nước ngầm. Họ bơm một lượng nhỏ triti vào nguồn nước như giếng hoặc sông, sau đó định kỳ lấy mẫu ở các vị trí khác nhau để đo nồng độ triti. Dựa vào sự thay đổi nồng độ triti theo thời gian, người ta có thể xác định hướng chảy, tốc độ và tuổi của nước ngầm. Triti là một đồng vị phóng xạ của hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng 12,3 năm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng 1,00 mg Triti tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
a) Sau thời gian 24,6 năm, khối lượng triti hòa tan ban đầu chỉ còn lại 0,25 mg.
b) Triti không gây nguy hiểm cho con người vì bức xạ Beta từ Triti không thể xuyên qua da.
c) Khoảng thời gian để độ phóng xạ của Triti bằng 20% so với độ phóng xạ ban đầu là 20 năm.
d) Sau một khoảng thời gian, tại điểm B nằm cách A một khoảng 360m, họ phát hiện được lượng Triti còn lại trong mẫu nước là 0,50 mg. Xem như hiện tượng khuếch tán của Triti trong nước không đáng kể, tốc độ chảy của dòng nước ngầm này xấp xỉ gần bằng 29,3 m/năm.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Sau thời gian 24,6 năm, khối lượng triti hòa tan ban đầu chỉ còn lại 0,25 mg. | Đ |
|
b | Triti không gây nguy hiểm cho con người vì bức xạ Beta từ Triti không thể xuyên qua da. |
| S |
c | Khoảng thời gian để độ phóng xạ của Triti bằng 20% so với độ phóng xạ ban đầu là 20 năm. |
| S |
d | Sau một khoảng thời gian, tại điểm B nằm cách A một khoảng 360m, họ phát hiện được lượng Triti còn lại trong mẫu nước là 0,50 mg. Xem như hiện tượng khuếch tán của Triti trong nước không đáng kể, tốc độ chảy của dòng nước ngầm này xấp xỉ gần bằng 29,3 m/năm | Đ |
|
a) ĐÚNG
\[
m = m_0 \cdot 2^{-\tfrac{t}{T}}
= 1 \times 2^{-\tfrac{24,6}{12,3}}
= 0,25\ \text{mg}.
\]
b) SAI
Mặc dù bức xạ beta của triti không dễ dàng xuyên qua da, nhưng triti vẫn là một chất phóng xạ nguy hiểm nếu xâm nhập vào cơ thể (thông qua hít thở, thức ăn, ...). Do đó, cần phải xử lý và sử dụng triti một cách cẩn thận và tuân thủ các quy định an toàn.
c) SAI
\[
H = H_0 \cdot 2^{-\tfrac{t}{T}} = 0,2H_0
\;\;\Rightarrow\;\; t \approx 28,6\ \text{năm}.
\]
d) ĐÚNG
Thời gian để lượng triti đi từ A đến B:
\[
m = m_0 \cdot 2^{-\tfrac{t}{T}}
\;\;\Rightarrow\;\; t = T = 12,3\ \text{năm}.
\]
Tốc độ chảy của dòng nước ngầm:
\[
v = \frac{s}{t} = \frac{360}{12,3} \approx 29,3\ \text{m/năm}.
\]
















