(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 37
28 câu hỏi
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm nước đá.
Đáp án đúng là B
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh là hiện tượng ngưng tụ thành nước của hơi nước.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng là sự bay hơi của nước.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng là hiện tượng nóng chảy.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm nước đá, nước đông thành nước đá là hiện tượng đông đặc.
Một máy sấy tóc gồm có một cuộn dây làm nóng không khí và một quạt thổi không khí nóng ra ngoài. Biết nhiệt dung riêng của không khí là 990 J/(kg·K). Máy sấy lấy không khí từ phòng có nhiệt độ 20 °C, cuộn dây truyền nhiệt cho không khí với công suất 600 W và làm nóng không khí lên tới 40 °C.

Khối lượng không khí lưu thông qua máy sấy trong mỗi giây là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Mỗi giây có khối lượng m qua máy sấy, nó nhận nhiệt lượng 600 J và tăng nhiệt độ thêm 20 °C nên ta có
\[
Q = m c_k \Delta t \;\;\Rightarrow\;\;
m = \dfrac{Q}{c_k \Delta t}
= \dfrac{600}{990 \cdot 20}
= 0{,}03\ \text{kg}.
\]
Không khí nóng làm bay hơi nước trong tóc. Biết khối lượng nước trong tóc là 110 g, nhiệt lượng cần để tóc ướt nóng lên và nước bay hơi 1 g ở 40 °C là 2200 J. Có 95% năng lượng máy sấy truyền cho không khí sẽ được truyền cho tóc ướt. Thời gian cần thiết để làm khô tóc là bao nhiêu phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Nhiệt lượng để tóc tăng nhiệt độ từ 20 °C đến 40 °C rồi bay hơi hết là
\[
Q_1 = m_n L.
\]
Để truyền được nhiệt lượng \(Q_1\) cho tóc ướt, máy sấy cần truyền nhiệt lượng \(Q_2\) cho không khí. Khi đó:
\[
Q_1 = 0{,}95 Q_2 = 0{,}95 P t
\;\;\Rightarrow\;\;
t = \dfrac{m_n L}{0{,}95 P}.
\]
\[
t = \dfrac{110 \cdot 2200}{0{,}95 \cdot 600}
= 424{,}6\ \text{s}
= 7{,}1\ \text{min}.
\]
Vì sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Đáp án đúng là D
Quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp, đó là do giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí trong quả bóng có thể qua đó thoát ra ngoài.
Trong các chất sau, chất nào không phải là chất rắn kết tinh?
Muối ăn.
Thuỷ tinh.
Kim cương.
Thạch anh.
Đáp án đúng là B
Muối ăn, kim cương, thạch anh là chất rắn kết tinh, còn thủy tinh là chất rắn vô định hình.
Nhiệt lượng mà vật thu vào hay toả ra phụ thuộc vào
khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật.
khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường.
Đáp án đúng là C
Nhiệt lượng $Q$ mà vật thu vào hoặc toả ra tính theo công thức $Q = mc\Delta t$, với $m$ là khối lượng của vật, $c$ là nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật và $\Delta t$ là độ thay đổi nhiệt độ của vật.
Cho biết nước đóng băng ở nhiệt độ $0^\circ$C trong thang đo Celsius, $32^\circ$F trong thang đo Fahrenheit; một vật có nhiệt độ tăng $1^\circ$C tương ứng tăng $1{,}8^\circ$F. Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Quảng Ngãi là $35^\circ$C thì nhiệt độ này tương ứng với
$59^\circ$F.
$67^\circ$F.
$95^\circ$F.
$76^\circ$F.
Đáp án đúng là C
Dựa vào dữ kiện của đề ta có:
\[
^\circ F = 32 + 1{,}8t
= 32 + 1{,}8 \cdot 35
= 95^\circ F.
\]
Phân tử khí lí tưởng có
động năng bằng 0.
thế năng bằng 0.
động lượng bằng 0.
khối lượng bằng 0.
Đáp án đúng là B
Các phân tử khí lí tưởng chỉ tương tác với nhau đáng kể khi chúng va chạm, còn khi chúng không va chạm thì tương tác giữa chúng không đáng kể. Do đó, phân tử khí lí tưởng có thế năng bằng 0.
Động năng trung bình của các phân tử khí
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
tỉ lệ thuận với thể tích của khí.
tỉ lệ nghịch với thể tích của khí.
Đáp án đúng là B
Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo quá trình đẳng nhiệt. Khi áp suất khí tăng 3 lần thì thể tích khí
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
giảm 9 lần.
tăng 9 lần.
Đáp án đúng là A
Lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo quá trình đẳng nhiệt, theo định luật Boyle, áp suất p và thể tích V của khí tỉ lệ nghịch với nhau. Do đó, khi áp suất khí tăng 3 lần thì thể tích của khí giảm 3 lần.
Một sóng điện từ lan truyền trong không khí. Hình vẽ nào sau đây diễn tả đúng về phương và hướng của vectơ cường độ điện trường $\vec{E}$, vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ và vectơ vận tốc $\vec{v}$ của sóng điện từ này tại một điểm mà nó truyền qua?

Sóng điện từ là sóng ngang, có vectơ cường độ điện trường $\vec{E}$ và vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ dao động theo hai phương vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng $\vec{v}$. Ba vectơ $\vec{E}$, $\vec{B}$ và $\vec{v}$ lập thành một tam diện thuận.
Dựa vào hình vẽ ở bốn phương án, ta thấy chỉ có hình vẽ ở phương án D thỏa mãn ba vectơ $\vec{E}$, $\vec{B}$ và $\vec{v}$ lập thành một tam diện thuận.
Hiện nay dòng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi là nhờ
được sản xuất ở các nhà máy có công suất lớn.
dòng điện xoay chiều có điện áp lớn.
ưu thế dễ truyền tải đi xa bởi máy biến áp.
có nhiều tác dụng hơn dòng điện một chiều.
Đáp án đúng là C
Hiện nay, dòng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi nhờ ưu thế dễ truyền tải đi xa nhờ máy biến áp.
Một dòng điện xoay chiều hình sin có cường độ $i$ phụ thuộc thời gian $t$ được biểu diễn như đồ thị ở hình bên. Khoảng thời gian ngắn nhất từ lúc cường độ dòng điện có giá trị cực đại cho đến lúc cường độ dòng điện có giá trị cực tiểu là

10 ms.
20 ms.
5 ms.
40 ms.
Đáp án đúng là A.
Dựa vào đồ thị, ta tìm được chu kì của dòng điện này là:
\[
T = 2{,}25 \cdot 10^{-2} - 0{,}25 \cdot 10^{-2} = 0{,}02\ \text{s}.
\]
Khoảng thời gian ngắn nhất từ lúc cường độ dòng điện có giá trị cực đại cho đến lúc cường độ dòng điện có giá trị cực tiểu là:
\[
\dfrac{T}{2} = 0{,}01\ \text{s} = 10\ \text{ms}.
\]
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về máy biến áp?
Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện.
Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều cả về độ lớn và tần số của dòng điện.
Máy biến áp là thiết bị không tiêu thụ điện năng, chỉ chuyển hoá điện áp của dòng điện.
Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ có phần lõi sắt là nam châm vĩnh cửu.
Đáp án đúng là A
Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện. Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Một kim nam châm nhỏ $SN$ (S là cực Nam, N là cực Bắc) nằm cân bằng trong một từ trường đều như hình bên. Hướng của từ trường đều này là hướng nào?

1 → 2.
2 → 1.
3 → 4.
4 → 3.
Đáp án đúng là A
Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam → Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
Số neutron có trong 3,5 g carbon $_6^{14}C$ là
$3{,}01 \cdot 10^{23}$.
$6{,}02 \cdot 10^{23}$.
$9{,}03 \cdot 10^{23}$.
$12{,}04 \cdot 10^{23}$.
Đáp án đúng là D
Số neutron có trong $m = 3{,}5\ \text{g}$ carbon $_6^{14}C$ là:
\[
N_n = (A - Z)\,n\,N_A
= (A - Z)\,\dfrac{m}{M}\,N_A
= (14 - 6)\,\dfrac{3{,}5}{14} \cdot 6{,}02 \cdot 10^{23}.
\]
Tính được:
\[
N_n = 12{,}04 \cdot 10^{23}.
\]
Một hạt nhân có 8 proton và 9 neutron. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này bằng 7,75 MeV/nucleon. Biết khối lượng của proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/$c^2$. Khối lượng của hạt nhân này bằng
16,545 amu.
17,138 amu.
16,995 amu.
17,243 amu.
Đáp án đúng là C
Năng lượng liên kết, độ hụt khối và khối lượng của hạt nhân này lần lượt là:
\[
E_{lk} = \varepsilon A = 7{,}75 \cdot (8+9) = 131{,}75\ \text{MeV},
\]
\[
\Delta m = \dfrac{E_{lk}}{c^2}
= \dfrac{131{,}75}{931{,}5}\ \text{amu}
\approx 0{,}14144\ \text{amu},
\]
\[
m = (Z m_p + N m_n) - \Delta m
= (8 \cdot 1{,}0073 + 9 \cdot 1{,}0087) - 0{,}14144
= 16{,}995\ \text{amu}.
\]
Một vòng dây dẫn tròn XYZ có bán kính r = 28,21 cm, được đặt trong một từ trường đều mà vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ vuông góc với mặt phẳng vòng dây và có chiều như hình bên. Điện trở của vòng dây là $R = 0{,}05\ \Omega$. Cho độ lớn cảm ứng từ $B$ giảm đều từ giá trị $B_0 = 0{,}01\ \text{T}$ xuống 0 trong thời gian $\Delta t = 0{,}50\ \text{s}$. Hỏi dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có chiều nào, có cường độ $i$ bằng bao nhiêu?

X → Y → Z; $i = 0{,}10\ \text{A}$.
Z → Y → X; $i = 0{,}10\ \text{A}$.
X → Y → Z; $i = 1{,}1\ \text{A}$.
Z → Y → X; $i = 1{,}1\ \text{A}$.
Đáp án đúng là A
Chọn vectơ pháp tuyến $\vec{n}$ của vòng dây có chiều trùng với chiều của vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$.
Từ thông $\Phi$ gửi qua vòng dây giảm nên từ trường cảm ứng $\vec{B_c}$ do dòng điện cảm ứng $i_c$ gây ra phải cùng chiều với chiều của từ trường $\vec{B}$ như hình bên.
Biết chiều của $\vec{B}$, dùng quy tắc nắm tay phải ta suy ra $i_c$ có chiều X → Y → Z như hình bên.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có giá trị:
\[
e_c = -\dfrac{\Delta \Phi}{\Delta t}
= -\dfrac{-B_0 \pi r^2}{\Delta t}
= \dfrac{B_0 \pi r^2}{\Delta t}.
\]
Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong vòng dây là:
\[
i_c = \dfrac{e_c}{R}
= \dfrac{B_0 \pi r^2}{R\,\Delta t}
= 0{,}10\ \text{A}.
\]
Lúc ban đầu ($t = 0$), một mẫu phóng xạ nguyên chất có khối lượng $m_0$. Chu kì bán rã của chất phóng xạ trong mẫu là 3 ngày. Sau 9 ngày, khối lượng của lượng chất phóng xạ còn lại chưa phân rã của mẫu này là 2 kg. Giá trị của $m_0$ là
15 kg.
16 kg.
17 kg.
14 kg.
Đáp án đúng là B
Từ biểu thức của định luật phóng xạ là $m = m_0 2^{-\tfrac{t}{T}}$ ta suy ra:
\[
m_0 = m \cdot 2^{\tfrac{t}{T}}
= 2 \cdot 2^3
= 16\ \text{kg}.
\]
Một vòng dây dẫn tròn có bán kính $r = 10\ \text{cm}$, có điện trở $R = 0{,}2\ \Omega$, được đặt nằm ngang trong một từ trường có phương thẳng đứng và có cảm ứng từ $B$ biến thiên theo thời gian $t$ theo quy luật $B = 10^{-2}t\ (\text{T})$, t tính bằng s. Độ lớn của cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng dây là
15,7 mA.
3,14 mA.
31,4 mA.
1,57 mA.
Đáp án đúng là D.
Diện tích của vòng dây tròn này là:
\[
S = \pi r^2.
\]
Vì vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ của từ trường vuông góc với mặt phẳng vòng dây nên ta có thể chọn vectơ pháp tuyến $\vec{n}$ của mặt phẳng vòng dây có chiều cùng chiều với $\vec{B}$.
Khi đó, từ thông gửi qua vòng dây tròn là:
\[
\Phi = B S \cos 0 = B \pi r^2.
\]
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là:
\[
e_c = -\dfrac{\Delta \Phi}{\Delta t}
= -\dfrac{\pi r^2 \Delta B}{\Delta t}
= -\pi r^2 \dfrac{\Delta B}{\Delta t}.
\]
Với $B = 10^{-2}t$ thì $\dfrac{\Delta B}{\Delta t} = 10^{-2}\ \text{T/s}$.
Do đó, cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là:
\[
i_c = \dfrac{e_c}{R}
= -\dfrac{\pi r^2}{R} \cdot \dfrac{\Delta B}{\Delta t}
= \dfrac{3{,}14 \cdot 0{,}1^2}{0{,}2} \cdot 10^{-2}
\approx -1{,}57 \cdot 10^{-3}\ \text{A}
= -1{,}57\ \text{mA}.
\]
Vậy độ lớn:
\[
i_c = 1{,}57\ \text{mA}.
\]
Gọi A và Q lần lượt là công và nhiệt mà vật nhận được, $\Delta U$ là độ biến thiên nội năng của vật. Quy ước rằng $A>0$: vật nhận công, $A<0$: vật sinh công, $Q>0$: vật nhận nhiệt, $Q<0$: vật toả nhiệt. Người ta thực hiện công 500 J để nén khí trong một xilanh, khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 100 J.
a) Khí trong xi lanh nhận công.
b) Khí trong xi lanh nhận nhiệt.
c) Nội năng của khí trong xi lanh không thay đổi.
d) Nội năng của khí trong xi lanh tăng 600 J.

| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Khí trong xi lanh nhận công. | Đ | |
b | Khí trong xi lanh nhận nhiệt. | S | |
c | Nội năng của khí trong xi lanh không thay đổi. | S | |
d | Nội năng của khí trong xi lanh tăng 600 J. |
| S |
a) Đúng.
Khí trong xi lanh nhận công từ người.
b) Sai.
Khí trong xi lanh toả nhiệt ra môi trường ngoài chứ không phải nhận nhiệt từ môi trường ngoài.
c) Sai.
Nội năng của khí trong xi lanh thay đổi. Độ biến thiên nội năng của khí trong xi lanh là
\[
\Delta U = A + Q = 500 + (-100) = 400\ \text{J} > 0.
\]
d) Sai.
Nội năng của khí trong xi lanh tăng 400 J.
Một khối khí lí tưởng xác định ở trạng thái (1) có các thông số $p_1 = 1\ \text{atm};\ V_1 = 4\ \text{lít};\ T_1 = 300\ \text{K}$. Người ta cho khối khí biến đổi đẳng áp tới trạng thái (2) có $T_2 = 600\ \text{K}$ và $V_2$. Sau đó biến đổi đẳng nhiệt tới trạng thái (3) có $V_3 = 2\ \text{lít}$.
a) Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là 2 atm.
b) Thể tích của khối khí tại trạng thái (2) là 8 lít.
c) Áp suất của khối khí tại trạng thái (3) là 4 atm.
d) Đường biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong hệ toạ độ $(p, V)$ từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một đoạn thẳng đi qua gốc toạ độ, từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là một nhánh của đường hypebol.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là 2 atm. |
| S |
b | Thể tích của khối khí tại trạng thái (2) là 8 lít. | Đ |
|
c | Áp suất của khối khí tại trạng thái (3) là 4 atm. | Đ |
|
d | Đường biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong hệ tọa độ (p, V) từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ, từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là một nhánh của đường hypebol. |
| S |
a) Sai.
Từ trạng thái (1) sang (2) là đẳng áp nên $p$ không đổi và bằng $1\ \text{atm}$ (không phải $2\ \text{atm}$).
b) Đúng.
Định luật Charles: $\dfrac{V_1}{T_1}=\dfrac{V_2}{T_2}\ \Rightarrow\ \dfrac{4}{300}=\dfrac{V_2}{600}\ \Rightarrow\ V_2=8\ \text{lít}$.
c) Đúng.
Đẳng nhiệt từ (2) đến (3): $p_2V_2=p_3V_3\ \Rightarrow\ 1\cdot 8=p_3\cdot 2\ \Rightarrow\ p_3=4\ \text{atm}$.
d) Sai.
Đồ thị $(p,V)$ vẽ như hình bên: đoạn (1)→(2) là đường thẳng song song trục $V$ ở $p=1\ \text{atm}$ (không đi qua gốc toạ độ); đoạn (2)→(3) là một nhánh hypebol (đẳng nhiệt).
Quan sát mô hình máy phát điện xoay chiều được mô tả như hình bên. Biết khung dây ABCD quay theo chiều MPNQ trong từ trường đều. Nhận định nào sau đây là đúng, là sai về dòng điện xoay chiều chạy trong khung dây?

a) Vị trí của khung dây ABCD hiện tại có dòng điện chạy theo chiều từ A đến B.
b) Khi BC quay đến vị trí PQ thì chiều dòng điện chạy theo cạnh BC có hướng từ P đến Q.
c) Trong quá trình điểm B di chuyển từ M đến P thì cường độ dòng điện không thay đổi.
d) Dòng điện đổi chiều khi BC có vị trí trùng với đường thẳng PQ.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Vị trí của khung dây ABCD hiện tại có dòng điện chạy theo chiều từ A đến B. | Đ | |
b | Khi BC quay đến vị trí PQ thì chiều dòng điện chạy theo cạnh BC có hướng từ P đến Q. | Đ |
|
c | Trong quá trình điểm B di chuyển từ M đến P thì cường độ dòng điện không thay đổi. | S | |
d | Dòng điện đổi chiều khi BC có vị trí trùng với đường thẳng PQ. | Đ |
a) Đúng.
Với vị trí của khung dây ABCD hiện tại, dùng quy tắc nắm bàn tay phải ta tìm được có dòng điện chạy theo chiều từ A đến B.
b) Đúng.
Khi BC quay đến vị trí PQ, dùng quy tắc nắm bàn tay phải ta tìm được chiều dòng điện chạy theo cạnh BC có hướng từ P đến Q.
c) Sai.
Vì trong quá trình điểm B di chuyển từ M đến P thì cường độ dòng điện thay đổi theo thời gian.
d) Đúng.
Khi BC có vị trí trùng với đường thẳng PQ thì từ thông qua khung dây đạt cực trị nên đúng lúc đó suất điện động cảm ứng bằng 0 và do đó dòng điện có cường độ bằng không và sau đó cường độ dòng điện đổi dấu, tức là đổi chiều.
Hạt pôlôni ( $_{84}^{210}\text{Po}$ ) đang đứng yên thì phân rã alpha (α) và biến đổi thành hạt X được minh hoạ như hình bên. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị amu gần bằng số khối của chúng.

a) Số nuclon của hạt X là 206.
b) Hạt α và hạt X chuyển động ngược chiều nhau.
c) Tỉ số giữa tốc độ của hạt α và hạt X ngay sau phân ứng xảy ra là 52,5.
d) Động năng của hạt α bay ra chiếm khoảng 98,1% năng lượng toả ra của phản ứng.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Số nuclon của hạt X là 206. | Đ | |
b | Hạt α và hạt X chuyển động ngược chiều nhau. | Đ |
|
c | Tỉ số giữa tốc độ của hạt α và hạt X ngay sau phản ứng xảy ra là 52,5. | S | |
d | Động năng của hạt α bay ra chiếm khoảng 98,1% năng lượng tỏa ra của phản ứng. | Đ |
a) ĐÚNG.
Phương trình phản ứng phân rã alpha ($\alpha = \,_{2}^{4}\text{He}$) của pôlôni ($\,_{84}^{210}\text{Po}$) là:
\[
\,_{84}^{210}\text{Po} \;\rightarrow\; \,_{2}^{4}\text{He} + \,_{Z}^{A}\text{X}.
\]
Áp dụng định luật bảo toàn số nuclon và điện tích:
\[
\begin{cases}
210 = 4 + A \\
84 = 2 + Z
\end{cases}
\;\Rightarrow\;
\begin{cases}
A = 206 \\
Z = 82
\end{cases}.
\]
Hạt X là hạt chì, nên phương trình phân rã được viết tường minh:
\[
\,_{84}^{210}\text{Po} \;\rightarrow\; \,_{2}^{4}\text{He} + \,_{82}^{206}\text{Pb}.
\]
b) ĐÚNG.
Ngay trước phân rã, hạt pôlôni đứng yên nên động lượng hệ bằng không.
Ngay sau phân rã, tổng động lượng của hạt $\alpha$ và hạt chì:
\[
\vec{p}_\alpha + \vec{p}_{\text{Pb}} = \vec{0}
\;\Rightarrow\;
\vec{p}_\alpha = -\vec{p}_{\text{Pb}}.
\]
Vậy $\vec{v}_\alpha$ và $\vec{v}_{\text{Pb}}$ ngược chiều nhau.
c) SAI.
Từ biểu thức trên:
\[
p_\alpha = p_{\text{Pb}}
\;\Rightarrow\; m_\alpha v_\alpha = m_{\text{Pb}} v_{\text{Pb}}
\;\Rightarrow\;
\dfrac{v_\alpha}{v_{\text{Pb}}} = \dfrac{m_{\text{Pb}}}{m_\alpha}
= \dfrac{206}{4} = 51{,}5.
\]
Không phải 52,5.
d) ĐÚNG.
Do $p_\alpha = p_{\text{Pb}}$, nên động năng hai hạt có quan hệ:
\[
p^2 = 2mK \;\Rightarrow\;
2 m_\alpha K_\alpha = 2 m_{\text{Pb}} K_{\text{Pb}}
\;\Rightarrow\;
\dfrac{K_\alpha}{K_{\text{Pb}}} = \dfrac{m_{\text{Pb}}}{m_\alpha}.
\]
Động năng tỉ lệ nghịch với khối lượng.
Áp dụng bảo toàn năng lượng:
\[
m_{\text{Po}} c^2 = m_\alpha c^2 + K_\alpha + m_{\text{Pb}} c^2 + K_{\text{Pb}}.
\]
Năng lượng tỏa ra:
\[
W = \big[m_{\text{Po}} - (m_\alpha + m_{\text{Pb}})\big] c^2,
\]
và
\[
W = K_\alpha + K_{\text{Pb}}.
\]
Do đó:
\[
K_\alpha = \dfrac{m_{\text{Pb}}}{m_\alpha + m_{\text{Pb}}}\,W.
\]
Thay $m_{\text{Pb}} \approx 206u,\ m_\alpha \approx 4u$:
\[
K_\alpha \approx \dfrac{206}{206+4}\,W \approx 0{,}981\,W.
\]
Vậy hạt $\alpha$ mang khoảng 98,1% năng lượng tỏa ra.
Biết khối lượng riêng của không khí ở 0°C và áp suất $1,01·10^5$ Pa là $1,29 kg/m^3$. Coi không khí là khí lý tưởng. Khối lượng riêng của không khí ở 100°C và áp suất $2·10^5 Pa$ là bao nhiêu $kg/m^3$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Xét cùng một lượng khí, ta có:
m = ρ0·V0 = ρ·V ⇒ V0/V = ρ/ρ0.
Kết hợp với phương trình trạng thái ta được:
P0·V0 / T0 = P·V / T
⇒ V0/V = (P/P0)·(T0/T).
Suy ra:
ρ = ρ0·(P/P0)·(T0/T).
Thay số:
ρ = 1,29 · ($2·10^5$ /$ 1,01·10^5$) · (273 / 373).
Tính được:
ρ ≈ 1,87 $kg/m^3$.
Một đoạn dây dẫn thẳng đồng chất, tiết diện đều, chiều dài l = 30 cm, khối lượng m = 10 g, đầu trên được treo vào điểm O và đoạn dây có thể quay tự do quanh O, đầu dưới chạm vào thủy ngân đựng trong một cái chậu. Cho dòng điện không đổi có cường độ I = 8 A chạy qua đoạn dây và đặt toàn bộ hệ thống vào trong một từ trường đều có phương nằm ngang thì thấy khi ở trạng thái cân bằng đoạn dây bị lệch một góc α = 30° so với vị trí khi chưa có từ trường như hình bên. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s². Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là bao nhiêu mT (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Hình bên mô tả trạng thái cân bằng của đoạn dây, trong đó P hướng thẳng đứng xuống dưới và có độ lớn P = mg là trọng lực của đoạn dây, F có phương vuông góc với đoạn dây và có độ lớn F = IBl là lực từ tác dụng lên đoạn dây.
Khi đoạn dây ở trạng thái cân bằng, áp dụng quy tắc momen lực ta có
M_F = M_P
→ IBl (1/2)l = m g (1/2) l sin α
→ B = (mg) / (Il sin α) = (10.$10^-3$ . 9,8) / (8.0,3 . sin30°) = 0,020 T = 20 mT.
Biết khối lượng của proton là 1,00728 amu; của neutron là 1,00866 amu; của hạt nhân ${23}_{11}Na$ là 22,98373 amu và 1 amu = 931,5 MeV/c². Năng lượng liên kết của $^{23}_{11}Na$ bằng bao nhiêu MeV (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Năng lượng liên kết của $^{23}_{11}Na$ là
$W_k = Δm c² = [11m_p + (23-11)m_n - m] c²$
= [11.1,00728 amu + 12.1,00866 amu - 22,98373 amu] c² ≈ 187 MeV.
Các loài thực vật hấp thụ CO2 trong không khí, trong đó có cacbon phóng xạ $_6^{14}\text{C}$ và cacbon thường $_6^{12}\text{C}$ nên khi thực vật còn sống thì tỉ lệ giữa $_6^{14}\text{C}$ và $_6^{12}\text{C}$ có trong thực vật là không đổi và bằng $10^{-6}\%$. Khi loài thực vật ấy chết đi, không còn sự hấp thụ CO2 trong không khí và $_6^{14}\text{C}$ không còn tái sinh trong thực vật đó nữa. Vì $_6^{14}\text{C}$ phóng xạ nên số lượng $_6^{14}\text{C}$ giảm dần trong thực vật đó, trong khi số lượng $_6^{12}\text{C}$ vẫn giữ nguyên. Người ta khai quật một ngôi mộ cổ và đo được tỉ lệ giữa $_6^{14}\text{C}$ và $_6^{12}\text{C}$ có trong một mẫu ván quan tài là $0,125 \cdot 10^{-6}\%$. Biết chu kì bán rã của $_6^{14}\text{C}$ khoảng 5730 năm. Tuổi của ngôi mộ cổ này là x, giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Ban đầu $(t = 0)$, tỉ lệ giữa $_6^{14}\text{C}$ và $_6^{12}\text{C}$ có trong mẫu ván quan tài là $10^{-6}\%$.
Sau thời gian $t$, tỉ lệ giữa $_6^{14}\text{C}$ và $_6^{12}\text{C}$ có trong mẫu ván quan tài là $0,125 \cdot 10^{-6}\% = \dfrac{1}{2^3} \cdot 10^{-6}\%$.
Như vậy thời gian đã trôi qua cũng chính là tuổi của ngôi mộ cổ này là
\[
t = 3T = 17190 \ \text{năm} \approx 17,2 \cdot 10^3 \ \text{năm}.
\]
Vậy giá trị của $x$ là 17,2.








